MÔ tả đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ UNG THƯ BIỂU mô lưỡi tại một số BỆNH VIỆN ở hà nội - Pdf 56

B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

THNH THI

MÔ Tả ĐặC ĐIểM LÂM SàNG, CậN LÂM
SàNG Và KếT QUả ĐIềU TRị UNG THƯ
BIểU MÔ LƯỡI TạI
MộT Số BệNH VIệN ở Hà NộI

LUN VN TT NGHIP BC S NI TR


H NI - 2017
B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

THNH THI

MÔ Tả ĐặC ĐIểM LÂM SàNG, CậN LÂM
SàNG Và KếT QUả ĐIềU TRị UNG THƯ
BIểU MÔ LƯỡI TạI
MộT Số BệNH VIệN ở Hà NộI
Chuyờn ngnh: Rng Hm Mt
Mó s

Xin trân trọng cảm ơn!

Thịnh Thái



LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Thịnh Thái, học viên lớp Bác sĩ nội trú bệnh viện khóa 39, Trường
Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Răng Hàm Mặt, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS. Lê Ngọc Tuyến và TS. Đặng Triệu Hùng.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
được công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi
nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày tháng

năm

2017
NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN

Thịnh Thái


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BN



NVH

: Nạo vét hạch


MỤC LỤC


DANH MỤC BẢNG


DANH MỤC HÌNH


10

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư biểu mô khoang miệng là loại u ác tính phát
sinh từ niêm mạc phủ trong miệng ở bất kỳ nơi nào như môi,
má, lưỡi, lợi, tam giác sau hàm, sàn miệng, vòm miệng cứng,
lưỡi (phần di động). Những năm gần đây, việc tiếp xúc với
ngày càng nhiều các sản phẩm có nguy cơ cao như thuốc lá,
rượu, hóa chất trong thực phẩm…làm tăng đáng kể số bệnh
nhân ung thư biểu mô miệng [1],[2].
Thống kê trên thế giới cho thấy ung thư biểu mô miệng
đứng thứ sáu trong những ung thư phổ biến nhất, ước tính
hằng năm có hơn 500000 trường hợp mắc ung thư mới và hai
phần ba số trường hợp này xảy ra ở các nước đang phát triển
[1],[3]. Trong ung thư biểu mô khoang miệng, ung thư lưỡi là

PCNA…Trong đó, p53 là một protein kìm chế khối u được mã
hóa bởi gen tp53. CK5/6 và p63 là các chỉ số đặc trưng cho tế
bào vảy. Ki67 là một protein trong nhân tế bào được xem là
chất đánh dấu sinh học về sự sinh sản tế bào, do chỉ hiện diện
trong chu trình tế bào. Trong ung thư biểu mô khoang miệng,
tăng biểu hiện Ki67 thường có xu hướng kháng xạ, tái phát và
tiên lượng xấu [9].
Ở Việt Nam, trong lĩnh vực răng hàm mặt, các nghiên
cứu về ung thư lưỡi vẫn còn ít và chưa phản ánh đầy đủ các
đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cũng như kết quả điều trị
bệnh. Đặc biệt là giá trị và tác dụng của các xét nghiệm hóa
mô miễn dịch trong chẩn đoán, điều trị và tiên lượng. Vì vậy,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Mô tả đặc điểm lâm


12

sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ung thư biểu mô
lưỡi tại một số bệnh viện ở Hà Nội” nhằm hai mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và biểu hiện
của Ki67 trong ung thư biểu mô lưỡi trên các bệnh nhân được
điều trị tại Bệnh viện K, Bệnh viện RHM Trung ương Hà Nội và
Khoa RHM- Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 01/201209/2017.
2. Hiệu quả

điều trị ung thư biểu mô lưỡi ở nhóm đối

tượng trên.

Chương 1

+ Loại cơ ngoại lai: đi từ các bộ phận lân cận tới lưỡi gồm
cơ cằm lưỡi, cơ móng lưỡi, cơ trâm lưỡi, cơ màn hầu lưỡi, cơ
hầu lưỡi, cơ hạnh nhân lưỡi.


14

Hình 1.1. Mặt trên lưỡi [11]
1.1.1.3. Mạch máu
Động mạch lưỡi tách từ động mạch cảnh ngoài.
- Nhánh bên: nhánh trên móng và động mạch lưng lưỡi.
- Nhánh tận: động mạch dưới lưỡi và động mạch lưỡi sâu.
Tĩnh mạch
- Tĩnh mạch lưỡi sâu: nhỏ bé, đi kèm động mạch.
- Tĩnh mạch lưỡi nông: nhận các tĩnh mạch lưng lưỡi tạo cùng với
các tĩnh mạch lưỡi sâu một thân tĩnh mạch đổ vào thân giáp
lưỡi mặt [10],[12].
1.1.1.4. Thần kinh
Thần kinh vận động: dây hạ thiệt (dây XII), dây này vận
động các cơ trừ trâm lưỡi.
Thần kinh cảm giác: gồm dây lưỡi, dây thiệt hầu, dây
thanh quản trên.
Đường vị giác: theo 2 đường.
- Đường của dây lưỡi.
- Đường của dây IX ở các hạch Andersch và Ehrensitter đi lại.


15

Hình 1.2. Mạch máu, thần kinh và thành phần

mạch cảnh trong và dây thần kinh gai XI nằm sát cột sống
ngang mức chia đôi động mạch cảnh (mốc phẫu thuật) hoặc
xương móng (mốc giải phẫu lâm sàng) đến nền sọ. Giới hạn
sau là bờ sau cơ ức đòn chũm, giới hạn trước là bờ trước cơ ức
móng.
+ Nhóm III:
Nhóm cảnh giữa: các hạch nằm trong khoảng 1/3 giữa
của tĩnh mạch cảnh trong xuất phát từ chỗ chia đôi động
mạch cảnh đến trên cơ vai móng (mốc phẫu thuật). Giới hạn
sau là bờ sau của cơ ức đòn chũm, giới hạn trước là bờ bên
của cơ ức móng.
+ Nhóm IV:
Nhóm cảnh dưới: Các hạch nằm trong khoảng 1/3 dưới
của tĩnh mạch cảnh trong xuất phát từ phía trên cơ vai móng
đến phía dưới xương đòn. Giới hạn sau là bờ sau cơ ức đòn
chũm, giới hạn trước là bờ bên của cơ ức móng.


17

+ Nhóm V:
Nhóm tam giác cổ sau: gồm chủ yếu các hạch nằm dọc
theo 1/2 dưới của thần kinh gai XI và động mạch cổ ngang,
bao gồm cả hạch thượng đòn. Giới hạn trước là bờ sau cơ ức
đòn chũm và giới hạn dưới là xương đòn.
+ Nhóm VI:
Nhóm trước cổ, cạnh thanh quản: gồm các hạch trước và
sau khí quản, hạch Delphian và các hạch quanh giáp. Giới hạn
trên là xương móng, giới hạn dưới là hõm trên xương ức, giới
hạn bên là các động mạch cảnh gốc và giới hạn sau là các



20

hình dáng khác nhau. Trong lớp biểu mô lợp thành bên của
một số nhú lưỡi có những nụ vị giác.
+ Phần sau: từ V lưỡi đến cuống lưỡi có đặc điểm là trong
lớp đệm có nhiều nang bạch huyết và những khe biểu mô. Đó
là hạch nhân lưỡi.
1.2.2. Mô bệnh học
Hơn 90% ung thư biểu mô miệng là ung thư biểu mô tế bào vảy với độ
biệt hóa khác nhau. 5-10% còn lại là các loại ung thư biểu mô khác như:
UTBM dạng biểu bì nhầy, UTBM dạng tuyến nang, UTBM tế bào túi tuyến,
UTBM tuyến,...[1],[2],[3].
1.2.2.1. Phân loại ICD-DA (1995) [14]
Các khối u biểu mô được phân chia như sau:
* Các khối u tế bào vảy: (Squamous cell neoplasms)
- U nhú (Papilloma)
- Ung thư biểu mô dạng nhú (Papillary carcinoma)
- U nhú dạng mụn cơm (Verrucous Papilloma)
- Ung thư biểu mô dạng mụn cơm (Verrucous carcinoma)
- U nhú tế bào vảy (Squamous cell papilloma)
- Ung thư biểu mô tế bào vảy dạng nhú (Papillary squamous cell
carcinoma)
- U nhú đảo (Inverted papilloma)
- Ung thư biểu mô tế bào vảy tại chỗ (Squamous cell carcinoma in situ)
Ung thư biểu mô dạng thượng bì tại chỗ (Epidermoid carcinoma)
Ung thư biểu mô nội thượng bì (Intraepidermal carcinoma)
Ung thư biểu mô tế bào vảy nội bì (Intraepithelial squamous cell
carcinoma)

- Ung thư biểu mô tế bào chuyển, dạng tế bào thoi (Transitional cell
carcinoma, spindle cell type)
* U tuyến và ung thư biểu mô tuyến


22

- U tuyến (adenoma)
- Ung thư biểu mô tuyến tại chỗ (Adenocarcinoma in situ)
- Ung thư biểu mô tuyến (Adenocarcinoma)
- Ung thư biểu mô tuyến di căn (Adenocarcinoma, metastatic)
- Ung thư biểu mô tuyến cứng (Scirrrhous adenocarcinoma)
- Ung thư biểu mô tuyến dạng sợi (Trabecular adenocarcinoma)
- Ung thư biểu mô tuyến nang (Adenoid cystic carcinoma)
- Ung thư biểu mô dạng sàng (Cribriform carcinoma)
- Ung thư biểu mô tuyến dạng nhú (Papillary adenocarcinoma)
- Ung thư biểu mô tuyến ưa acid (Oxyphilic adenomacarcinoma)
- Ung thư biểu mô ưa baze (Basophilic carcinoma)
- Ung thư biểu mô tuyến tế bào sáng (Clear cell adenocarcinoma)
- Ung thư biểu mô tế bào tuyến (Granular cell carcinoma)
* Các khối u thượng bì nhày (Mucoepidermoid neoplasms)
- Ung thư biểu mô thượng bì nhày (Mucoepidermoid carcinoma)
* Ung thư biểu mô tế bào túi tuyến (Acinar cell carcinoma)
* Các khối u biểu mô phức hợp (Complex epithelial neoplasms)
- Ung thư biểu mô vảy-tuyến (Adenosquamous carcinoma)
- Ung thư biểu mô- cơ biểu mô (Epithelial- mypepithelial carcinoma)
- Ung thư biểu mô tuyến với dị sản vảy (Adenocarcinoma with
squamous metaplasia)
- Ung thư biểu mô tuyến với dị sản sụn, xương ( Adenocarcinoma with
cartilaginous and osseous metaplasia)


Hình 1.5. Hình ảnh vi thể ung thư biểu mô tế bào vảy
biệt hóa cao [3]
Độ biệt hóa vừa: ung thư biểu mô vảy biểu hiện sự đa hình của nhân và sự
phân bào nhiều hơn, bao gồm phân bào bất thường, cầu liên bào sừng hóa ít.

Hình 1.6. Hình ảnh vi thể ung thư biểu mô tế bào vảy
biệt hóa vừa [3]
Độ biệt hóa kém: các tế bào dạng đáy chiếm ưu thế cùng với tỉ lệ
phân bào cao, bao gồm những phân bào bất thường, các cầu liên bào sừng
hóa tối thiểu.


25

Hình 1.7. Hình ảnh vi thể ung thư biểu mô tế bào vảy
biệt hóa kém [3]
Ung thư biểu mô vảy có các biến thể:
Ung thư biểu mô dạng mụn cơm
Ung thư biểu mô tế bào vảy dạng đáy
Ung thư biểu mô tế bào vảy nhú
Ung thư biểu mô tế bào hình thoi
Ung thư biểu mô vảy tiêu gai
Ung thư biểu mô vảy tuyến
Ung thư biểu mô có hốc sừng hóa (Carcinoma cuniculatum)
Ung thư biểu mô có nguồn gốc từ tuyến nước bọt phụ gồm có:
* Ung thư biểu mô dạng tuyến nang (Adenoid cystic carcinoma)
Ung thư biểu mô tuyến nang còn gọi là u trụ (cylindroma). Ở tuyến
nước bọt phụ, nhất là vùng khẩu cái, đây là loại u thường gặp nhất chiếm
khoảng 32 - 69% các u ác tính tuyến nước bọt phụ [16],[17].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status