Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chính sách đất đai đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định - Pdf 56

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN TUẤN HÙNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN TUẤN HÙNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

Ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

9 85 01 03

Người hướng dẫn khoa học:

Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc PGS.TS. Hoàng Thái Đại và TS. Thái Thị Quỳnh Như đã tận tình hướng dẫn,
dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Lãnh đạo Học viện, Ban Quản lý đào tạo,
Bộ môn Quản lý đất đai, Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận
tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND tỉnh Nam Định; các sở: Tài nguyên và
Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Thống kê; UBND các huyện,
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các
huyện và nhân dân các huyện Hải Hậu, Nam Trực và Ý Yên đã tạo điều kiện giúp tôi
trong quá trình thực hiện nghiên cứu tại địa phương.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Tuấn Hùng


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn........................................................................................................................ii
Mục lục............................................................................................................................iii

1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn...................................................................................................5
Phần 2. Tổng quan tài liệu.................................................................................................6
2.1.

Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của chính sách đất đai đến quản lý và sử dụng
đất nông nghiệp.....................................................................................................6

2.1.1. Đất nông nghiệp và vai trò của đất nông nghiệp.................................................. 6
2.1.2. Quản lý và sử dụng đất nông nghiệp.................................................................... 8
2.1.3. Chính sách đất đai...............................................................................................13
2.1.4. Đánh giá chính sách đất đai................................................................................24
2.2.

Cơ sở thực tiễn về ảnh hưởng của chính sách đất đai đến quản lý và sử
dụng đất nông nghiệp..........................................................................................27

iii


2.2.1. Ảnh hưởng của chính sách đất đai đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp
ở một số nước trên thế giới.................................................................................27
2.2.2. Ảnh hưởng của chính sách đất đai đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp
ở Việt Nam..........................................................................................................36
2.3.

Một số nghiên cứu về ảnh hưởng của chính sách và chính sách đất đai đến
quản lý và sử dụng đất nông nghiệp...................................................................43

2.4.


4.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến quản lý và sử dụng đất
nông nghiệp tỉnh Nam Định................................................................................61

4.1.1. Điều kiện tự nhiên...............................................................................................61

iv


4.1.2. Các nguồn tài nguyên..........................................................................................64
4.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội....................................................................................67
4.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến quản
lý và sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định...................................................78
4.2.

Tình hình thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng
lúa tại tỉnh Nam Định..........................................................................................79

4.2.1. Tình hình thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa tỉnh Nam Định.....................79
4.2.2. Tình hình thực hiện chính sách chuyển đổi đất trồng lúa tỉnh Nam Định..........85
4.3.

Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến công tác quản lý đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định...................................90

4.3.1. Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến công tác chỉnh lý bản đồ địa chính...............................................................90
4.3.2. Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
đến công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.........93

đổi đất trồng lúa đến sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Nam Định.................140
4.5.

Một số giải pháp nhằm tăng cường ảnh hưởng tích cực của chính sách dồn
điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa đến quản lý và sử dụng đất nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định...................................................................142

4.5.1. Giải pháp về hoàn thiện chính sách đất nông nghiệp........................................142
4.5.2. Giải pháp về tổ chức thực hiện chính sách đất nông nghiệp.............................143
4.5.3. Giải pháp về quản lý đất nông nghiệp..............................................................144
4.5.4. Giải pháp về sử dụng đất nông nghiệp..............................................................145
4.5.5. Giải pháp về đầu tư, tài chính và thị trường nông sản......................................146
Phần 5. Kết luận và kiến nghị.......................................................................................149
5.1.

Kết luận.............................................................................................................149

5.2.

Kiến nghị...........................................................................................................150

Danh mục công trình đã công bố liên quan đến luận án...............................................151
Tài liệu tham khảo........................................................................................................152
Phụ lục..........................................................................................................................162


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt


Chi phí trung gian

ĐBSH

Đồng bằng sông Hồng

DĐĐT

Dồn điền đổi thửa

DN

Doanh nghiệp

DT

Diện tích

DTTN

Diện tích tự nhiên

FAO

Tổ chức Nông lương thế giới
(Food and Agriculture Organization)

GCNQSDĐ


KCN

Khu công nghiệp

KTXH

Kinh tế xã hội

LUS

Loại sử dụng đất

LUT

Kiểu sử dụng đất

LX-LM

Lúa xuân - lúa mùa

NS

Năng suất


NTM

Nông thôn mới

NTTS

TT

Tên bảng

Trang

3.1.

Phân bổ số mẫu điều tra nông hộ tại các huyện..................................................56

3.2.

Phân bổ số phiếu điều tra cán bộ........................................................................57

4.1.

Một số yếu tố khí tượng của tỉnh Nam Định......................................................63

4.2.

Các hệ thống sông chính trên địa bàn tỉnh Nam Định........................................63

4.3.

Các loại đất tỉnh Nam Định................................................................................64

4.4.

Biến động diện tích các loại đất nông nghiệp tỉnh Nam Định giai đoạn
2010 - 2017 .........................................................................................................65

Quỹ đất công ích và quỹ đất hộ gia đình, cá nhân sau thực hiện dồn điền
đổi thửa giai đoạn 2 (2011-2015)........................................................................82

4.12.

Đánh giá của người dân về tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa tỉnh
Nam Định............................................................................................................84

4.13.

Diện tích chuyển đổi đất trồng lúa tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2017.........87

4.14.

Kết quả đánh giá của người dân về chuyển đổi đất trồng lúa.............................89

4.15.

Kết quả chỉnh lý bản đồ địa chính sau thực hiện dồn điền đổi thửa và
chuyển đổi đất trồng lúa tại tỉnh Nam Định........................................................90

4.16.

Ảnh hưởng của chính sách đất đai đến công tác chỉnh lý, đo đạc bản đồ
địa chính..............................................................................................................92

4.17.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn diền đổi thửa
cần cấp đổi tại tỉnh Nam Định............................................................................93


Quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định sau dồn điền
đổi thửa.............................................................................................................101

4.24.

Đánh giá của cán bộ về việc thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch các vùng
sản xuất.............................................................................................................102

4.25.

Diễn biến số lượng và quy mô diện tích cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh
Nam Định..........................................................................................................105

4.26.

Kết quả điều tra nông hộ tham gia cánh đồng lớn và vùng sản xuất
tập trung............................................................................................................106

4.27.

Một số chỉ tiêu tương quan với quy mô đất nông nghiệp tham gia cánh
đồng lớn của các hộ điều tra phân theo 2 vùng.................................................108

4.28.

Tỷ lệ hộ sử dụng máy cơ giới hóa nông nghiệp trước và sau dồn điền đổi
thửa và chuyển đổi đất trồng lúa tỉnh Nam Định..............................................110

4.29.

Nam Định..........................................................................................................119

4.36.

Một số mô hình chuyển đổi sử dụng đất tiểu vùng ven biển tỉnh Nam Định ...120

4.37.

Một số chỉ tiêu tương quan số kiểu sử dụng đất của nông hộ vùng nội đồng ..121

4.38.

Một số chỉ tiêu tương quan số kiểu sử dụng đất của nông hộ vùng ven biển ...122

4.39.

Hiệu quả một số kiểu sử dụng đất vùng nội đồng tỉnh Nam Định....................124

4.40.

Hiệu quả một số kiểu sử dụng đất vùng ven biển tỉnh Nam Định....................126

4.41.

So sánh giá trị ngày công các kiểu sử dụng đất vùng nội đồng........................128

4.42.

So sánh giá trị ngày công các kiểu sử dụng đất vùng ven biển........................129



Các huyện đại diện địa bàn nghiên cứu...............................................................55

4.1.

Sơ đồ ví trí tỉnh Nam Định..................................................................................61


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
TT

Tên biểu đồ

Trang

4.1. Cơ cấu nhóm đất nông nghiệp................................................................................66
4.2. Thực trạng bản đồ địa chính đến 2017...................................................................91
4.3. Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đến 2017......................................................................95


TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Họ tên NCS: Nguyễn Tuấn Hùng
Tên luận án: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chính sách đất đai đến quản lý và sử
dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Chuyên ngành: Quản lý đất đai; Mã số: 9.85.01.03
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu của luận án
Đánh giá ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chính sách chuyển đổi
đất trồng lúa (chuyển đất trồng lúa sang các mục đích nông nghiệp khác và chuyển đổi
cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa) đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn

chỉnh lý lại nên có chất lượng cao, công tác cấp đổi GCNQSDĐ được quan tâm giúp cho
việc quản lý thửa đất chặt chẽ, đồng thời giúp địa phương tiến hành công tác quy hoạch
NTM rất thuận tiện. Công tác quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp tập trung tại các địa
phương được đẩy mạnh, các vùng sản xuất tập trung hình thành. Bên cạnh việc thực
hiện chính sách đất đai, địa phương còn có những chính sách về tài chính như chính sách
hỗ trợ bảo vệ đất lúa, các hỗ trợ trong sử dụng đất và sản xuất nông nghiệp…
Về sử dụng đất nông nghiệp: Phân tích 5 yếu tố ảnh hưởng (Diện tích sau dồn
đổi/chuyển đổi; Số loại hình sử dụng đất; Sự quan tâm cộng đồng về chính sách Trình tự
thủ tục thực hiện chính sách; Vị trí thửa đất) với 6 tiêu chí sử dụng đất cho thấy: DĐĐT
và chuyển đổi đất trồng lúa đã thúc đẩy việc hình thành các vùng sản xuât tập trung,
cánh đồng lớn; tỷ lệ cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp tăng; tạo sự ổn định và bền
vững của thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; phát huy lợi thế so sánh và đa dạng
hóa loại sử dụng đất; nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và thu nhập của hộ
nông dân.
Bên cạnh những ảnh hưởng tích cực đến công tác quản lý và sử dụng đất, trong
quá trình thực hiện, còn một số hạn chế sau: Tiến độ thực hiện công tác đo đạc, cấp
GCNQSDĐ cũng như kinh phí thực hiện chính sách còn chậm. Nhiều nơi chưa thực
hiện tốt việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo phương án đã đề ra. Việc hình thành
những vùng chuyên canh nhằm hợp tác với doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng hóa
chưa nhiều. Trình tự thủ tục và triển khai thực hiện chính sách còn có những bất cập như
thủ tục giấy tờ, hành chính, tính minh bạch, mâu thuẫn quyền lợi về chuyển đổi đất
đai...
Một số giải pháp chủ yếu để tăng ảnh hưởng tích cực của 2 chính sách đối với
quản lý và SDĐ nông nghiệp trên địa bàn tỉnh là: Giải pháp hoàn thiện chính sách đất
nông nghiệp; Giải pháp về tổ chức thực hiện chính sách đất nông nghiệp; Giải pháp về
quản lý đất nông nghiệp; Giải pháp về sử dụng đất nông nghiệp; Giải pháp về đầu tư, tài
chính và thị trường nông sản.


THESIS ABSTRACT

- Expert method.
- Model - based tracking method.
Main findings and conclusions
- Nam Dinh province has potential in natural conditions and tradition of
agricultural development. However, Nam Dinh is still a densely populated province


with a narrowing of agricultural land. In recent years, Nam Dinh province has
maintained a high economic growth rate; economic structure shifted positively; Income
per capita has been continuously improved over the years.
- The policy of land consolidation and agricultural land conversion has had
impacts on the management and use of agricultural land in the province.
Regarding the management of agricultural land: The system of local cadastral
map was newly measured or revised with high quality, paying attention in the issuance of
land use right certificates helped to manage the land closely as well as helping the province
to carry out the planning of new rural commune in a convenient way. The work on
agricultural land use planning in the localities has been promoted with concentrated
production areas. In addition to implementing land policies, the province also has financial
policies such as policies to support rice land protection, support in land use and agricultural
production, etc.
Regarding the use of agricultural land: Analysis of 5 affecting factors (Area after
incremental change / conversion; Number of land use types; Community awareness in
policies and procedures for implementing policies; Position of land) with land use
criteria shows that the consolidation and exchange of agricultural land has promoted the
formation of concentrated production areas and large fields; mechanization rate in
agricultural production increased; creating the stability and sustainability of the market
for agricultural products; promoting comparative advantages and diversifying land use
types; improving the efficiency of agricultural land use and farmers‟ income.
However, the measurement work and granting land use right certificates are still
slow. Funding for policy implementation is still slow. Many regions have not done well

tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện
công cuộc đổi mới. Thể chế hóa chính sách đất đai của Đảng, pháp luật đất đai từ
Luật Đất đai 1987 đến Luật Đất đai 2013 đã từng bước được hoàn thiện theo
hướng mở rộng các quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân, mở rộng thời hạn
sử dụng đất và hạn mức nhận chuyển quyền sử dung đất, khuyến khích, tạo điều
kiện tập trung, tích tụ ruộng đất.
Trong những năm gần đây, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra
với tốc độ nhanh, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp. Bên cạnh đó là
một loạt vấn đề có tính thời sự cần phải xem xét như biến đổi khí hậu, an ninh
lương thực, xây dựng nông thôn mới... Nhiệm vụ đặt ra cho ngành sản xuất nông
nghiệp là đạt được hiệu quả kinh tế tối ưu trên một đơn vị diện tích nhưng phải
đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường. Sản xuất nông nghiệp phải theo
hướng nông nghiệp tập trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao. Một trong

1


những yêu cầu tiên quyết để đạt được mục tiêu trên là chính sách đối với đất
nông nghiệp cũng cần phải được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu của
thực tiễn. Để ứng dụng được công nghệ cao trong sản xuất, giảm chi phí thì cần
phải có những chính sách liên quan đến dồn điền đổi thửa, tích tụ, tập trung đất
đai. Số liệu điều tra trên 508 mảnh của 188 nông hộ trên miền bắc Việt Nam cho
thấy số mảnh ruộng của một hộ tăng lên có ảnh hưởng ngược chiều đối với năng
suất cây trồng. Ngoài ra, nó còn làm tăng chi phí sử dụng lao động gia đình và
các chi phí khác (Sally và cs., 2007). Để tăng hiệu quả kinh tế trên một đơn vị
diện tích đất nông nghiệp thì phải có các chính sách chuyển đổi cây trồng kém
hiệu quả sang các loại cây trồng mang lại hiệu quả cao hơn; ngoài ra còn cần các
chính sách hỗ trợ về cơ sở hạ tầng, lao động, tín dụng, thị trường tiêu thụ sản
phẩm, giống, phân bón… Chính vì vậy, có thể khẳng định trong các chính sách
đối với đất nông nghiệp, chính sách dồn điền đổi thửa và chính sách chuyển đổi

chậm; chuyển đổi cơ cấu cây trồng tự phát dẫn đến tình trạng sản xuất theo
phong trào, phá vỡ quy hoạch; phát sinh một số vấn đề cần giải quyết trong
chuyển đổi cơ cấu cây trồng mà văn bản pháp luật chưa đề cập tới… Chính vì
vậy, việc nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chính sách
chuyển đổi đất trồng lúa (chuyển đất trồng lúa sang các mục đích nông nghiệp
khác và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa/chuyển đổi linh hoạt đất
lúa) đến việc quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định là
rất cần thiết.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá ảnh hưởng của chính sách DĐĐT và chính sách chuyển đổi đất
trồng lúa đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường ảnh hưởng tích cực của
chính sách DĐĐT và chuyển đổi đất trồng lúa đến quản lý và sử dụng đất
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định.
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Hai chính sách có ảnh hưởng lớn đến quản lý và sử dụng đất nông
nghiệp tỉnh Nam Định: chính sách dồn điền đổi thửa và chính sách chuyển đổi
đất trồng lúa.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam
Định.
- Cán bộ (công chức, viên chức) công tác tại ngành Nông nghiệp, Tài
nguyên Môi trường… có liên quan đến thực hiện chính sách nông nghiệp nông
thôn trên địa bàn Nam Định.
- Các loại sử dụng đất, các kiểu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Nam Định.


1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại tỉnh Nam Định, chọn 3 huyện

thiện chính sách đất đai ở nước ta.


1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của luận án là căn cứ để các nhà quản lý tham
khảo trong quá trình xây dựng và hoạch định chính sách đất đai liên quan đến
công tác dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử
dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định và các địa phương có điều kiện
tương đồng.


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI
ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
2.1.1. Đất nông nghiệp và vai trò của đất nông nghiệp
2.1.1.1. Khái niệm về đất nông nghiệp
- Khái niệm về đất: Ngay từ xa xưa, trong quá trình lao động sản xuất, con
người đã có những hiểu biết nhất định về đất. Đô-cu-trai-ep (1886) đã đưa ra khái
niệm về đất. Theo ông, đất là một thể tự nhiên được hình thành do tác động tổng
hợp của 5 yếu tố: khí hậu, sinh vật, đá mẹ, địa hình và tuổi địa phương (dẫn theo
Cao Liêm và cs., 1975).
Wiliam cũng đưa ra khái niệm về đất theo hướng gắn với cây trồng.
Theo ông, đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng sản xuất ra những sản
phẩm của cây trồng. Cũng theo Wiliam, độ phì của đất là khả năng cung cấp cho
cây trồng nước, thức ăn, khoáng chất và các yếu tố cần thiết khác để cây trồng
sinh trưởng và phát triển bình thường (dẫn theo Ngô Đức Cát, 2000).
Theo FAO (1976), đất đai (land) được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái.
Với khái niệm này, đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của
bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status