ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
TÒNG THỊ SÂM
TÊN ĐỀ TÀI:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỒI
NÚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa
: Chính quy
: Địa chính môi trường
: Quản lý tài nguyên
: 2014 - 2018
Thái Nguyên, 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
TÒNG THỊ SÂM
tài: “Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất đồi núi trên địa bàn
huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên”.
Để hoàn thành đợt thực tập và viết khóa luận được tốt em đã được sự
quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ quan và nhà trường.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Ban Giám hiệu trường
Đại học Nông Lâm, nơi đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu tại nhà trường.
Em vô cùng cảm ơn thầy giáo ThS. Hà Anh Tuấn, người đã trực tiếp
hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý tài
nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và thực tập
tốt nghiệp. Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các Ban
ngành, đoàn thể, phòng Tài nguyên Môi trường huyện Phú Bình đã tạo mọi
điều kiện giúp em trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã
động viên, cộng tác giúp em thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 5 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Tòng Thị Sâm
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất của huyện Phú Bình ................................... 15
Bảng 2.2. Tình hình sử dụng đất đồi núi của huyện Phú Bình ....................... 16
Bảng 4.1: Dân số trung bình phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn
của huyện Phú Bình từ năm 2012 - 2017 ........................................ 38
: Bảo vệ thực vật
FAO
: Tổ chức nông lương Liên hiệp quốc
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
LUT
: Loại hình sử dụng đất
TN & MT
: Tài nguyên và môi trường
UBND
: Ủy ban nhân dân
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 23
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 23
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 23
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 23
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 23
3.4.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp .................................................... 24
3.4.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp ..................................................... 24
3.4.3. Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất .................... 25
3.4.3.1. Hiệu quả kinh tế ................................................................................. 25
3.4.3.2. Hiệu quả xã hội .................................................................................. 26
3.4.3.3. Hiệu quả môi trường .......................................................................... 26
3.4.4. Phương pháp tính toán phân tích số liệu ............................................... 26
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 28
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Phú Bình. ................................ 28
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 28
4.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 28
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo ............................................................................... 28
4.1.1.3. Điều kiện khí hậu ............................................................................... 29
4.1.1.4. Thủy văn............................................................................................. 30
4.1.1.5. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên chủ yếu ........................................ 31
4.1.1.6. Điều kiện cảnh quan môi trường ........................................................ 34
4.1.2. Điều kiện kinh tế -xã hội ....................................................................... 37
4.2. Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ....... 39
vi
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất là một bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, không
chỉ là tài nguyên thiên nhiên mà còn là nền tảng để định cư và tổ chức hoạt
động kinh tế - xã hội, không chỉ là đối tượng của lao động mà còn là tư liệu
sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông - lâm nghiệp.
Do sức ép của đô thị hóa và sự gia tăng dân số, đất đồi núi đang đứng
trước nguy cơ suy giảm về số lượng và chất lượng. Con người đã và đang
khai thác quá mức mà chưa có biện pháp hợp lý để bảo vệ đất đai. Hiện nay,
việc sử dụng đất hợp lý, xây dựng một nền nông lâm nghiệp sạch, sản xuất ra
nhiều sản phẩm chất lượng đảm bảo môi trường sinh thái ổn định và phát
triển bền vững đang là một vấn đề toàn cầu. Thực chất của vấn đề này chính
là vừa đem lại hiệu quả kinh tế, vừa đem lại hiệu quả xã hội và môi trường.
Chính vì vậy, sử dụng đất nông nghiệp đặc biệt là đất đồi núi là hợp thành của
chiến lược phát triển kinh tế bền vững và cân bằng sinh thái.
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng
tăng về lương thực, thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã
hội. Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn nhu cầu
ngày càng tăng đó. Vậy là đất đai, đặc biệt là đất đồi núi có hạn về diện tích
nhưng lại có nguy cơ suy thoái dưới tác động của thiên nhiên cũng như là sự
thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất. Đó còn chưa kể đến sự
suy giảm diện tích đất đồi núi do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ,
trong khi khả năng khai hoang đất mới rất hạn chế. Do vậy việc đánh giá hiệu
quả sử dụng đất sản xuất đồi núi từ đó lựa chọn các loại hình sử dụng đất có
hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
3
“Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất đồi núi trên địa bàn
huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu các loại hình sử dụng đất trên địa bàn huyện để
lựa chọn loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả cao và đề xuất các giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng đất đồi núi phù hợp với điều kiện tự nhiên - kinh tế- xã
hội của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá tình hình và hiện trang sử dụng đất đai của huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất đồi núi và lựa chọn các loại hình sử
dụng đất có hiệu quả cao.
- Đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội ảnh hưởng
đến sản xuất nông nghiệp đối với loại đất đồi núi.
- Đề xuất được hướng sử dụng đất có hiệu quả cao trên cơ sở phù hợp
với điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Củng cố được kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những
kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên
trong quá trình làm đề tài.
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất đồi núi trong sản xuất nông
nghiệp từ đó đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao.
4
là do địa hình chia cắt, dốc dễ bị thoái hóa đã kéo theo hàng loạt các vấn đề
như kinh tế xã hội chậm phát triển, đời sống thấp kém...Có thể nói đây là
vùng còn khó khăn nhất đất nước hiện nay. Tùy nhiên, do vị trí quan trọng
của nó và đây là nguồn tài nguyên, là hướng mở rộng cho phát triển nông lâm nghiệp của đất nước, cho nên chúng ta cần nắm chắc được quỹ đất đai
của vùng này. Trên cơ sở đó định hướng quy hoạch sử dụng cho có hiệu quả
và lâu bền [4].
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông lâm nghiệp.
- Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản
xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người.
- Trong nông lâm nghiệp ngoài vai trò là không gian đất còn có hai
chức năng đặc biệt quan trọng:
+ Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất.
+ Tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng
nước, muối khoáng, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
sinh trưởng và phát triển [11,12]
2.2. Sử dụng đất và quan điểm sử dụng đất
2.2.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất.
2.2.1.1. Khái niệm sử dụng đất là gì?
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi
trường. Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không
ngừng ổn định về mặt sinh thái, quyết định mục tiêu chung và phương hướng
sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai để phát huy tối đa công dụng của
đất để đạt được hiệu quả về kinh tế- xã hội và lợi ích sinh thái [5].
6
2.2.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Đối với sản xuất nông nghiệp, sự sai khác giữa địa hình và địa mạo, độ
cao so với mặt nước biển, độ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức
độ xói mòn… thường dẫn đến sự khác nhau về đất đai và khí hậu, từ đó ảnh
hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông - lâm nghiệp, hình thành sự
phân biệt địa giới theo chiều thẳng đứng đối với nông nghiệp. Bên cánh đó,
địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp từ đó
đặt ra yêu cầu phải đảm bảo thủy lợi hóa và cơ giới hóa cho đồng ruộng nhằm
thu lại hiệu quả sử dụng đất là cao nhất.
+ Yếu tố thổ nhưỡng: Mỗi loại đất đều có đặc tính sinh, lý, hóa học
riêng biệt trong khi đó mỗi mục đích sử dụng đất cũng có những yêu cầu sử
dụng đất cụ thể. Do vậy, yếu tố thổ nhưỡng quyết định rất lớn đến hiệu quả
sản xuất nông nghiệp. Độ phì của đất là tiêu chí quan trọng về sản lượng
cao hay thấp. Độ dày tầng đất và tính chất đất có ảnh hưởng lớn đến sự
sinh trưởng của cây trồng.
- Yếu tố về kinh tế- xã hội:
Nhân tố kinh tế xã hội bao gồm các yếu tố như: chế độ xã hội, dân số
và lao động, mức độ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử
dụng lao động, khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất. Nhân tố
kinh tế, xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất
đai. Trình độ phát triển kinh tế và xã hội khác nhau dẫn đến trình độ sử dụng
đất khác nhau.
- Yếu tố không gian:
Đặc tính cung cấp không gian của đất đai là yếu tố vĩnh hằng của tự
nhiên ban phát cho loài người. Vì vậy, không gian trở thành một trong những
nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng đất. Vị trí và không gian của đất
không tăng thêm cũng không mất đi trong quá trình sử dụng do vậy, tác dụng
hạn chế của đất sẽ thường xuyên xảy ra khi dân số và xã hội luôn phát triển.
9
công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên kết và phối hợp các nguyên lý
kinh tế - xã hội với các quan tâm môi trường để đồng thời:
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất).
- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (an toàn).
- Có hiệu quả lâu dài (tính lâu bền).
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất đai,
nguồn nước (bảo vệ).
- Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận).
Năm nguyên tắc trên được coi là trụ cột của sử dụng đất đai bền vững
và là những mục tiêu cần phải đạt được. Chúng có mối quan hệ với nhau, nếu
thực tế diễn ra đồng bộ so với các mục tiêu nêu trên thì khả năng bền vững sẽ
đạt được, nếu chỉ đạt được một hoặc một vài mục tiêu mà không phải là tất cả
thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận.
Vận dụng những nguyên tắc trên, ở Việt Nam một loại hình sử dụng đất
được xem là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị
trường chấp nhận.
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống
xã hội phát triển.
- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được
màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất [6]
2.3. Tình hình sử dụng đất đồi núi trên thế giới và Việt Nam.
2.3.1. Tình hình sử dụng đất đồi núi trên thế giới.
Trên thế giới, đất đồi núi được người dân khai thác và sử dụng cho các
mục đích nông lâm ngư nghiệp rất lâu đời. Đất đồi núi chiếm 14.7% tổng tài
nguyên đất trên thế giới.
Nhìn chung, đối với các nước có trình độ phát triển vấn đề sử dụng đất
vỡ cân bằng của các hệ thống đang tồn tại trong tự nhiên dẫn đến các tác động
tiêu cực và bất ngờ về mặt xã hội - môi trường.
11
Nhiều tác giả đã công bố những cộng trình nghiên cứu về sử dụng lâu
bền nguồn tài nguyên đất đồi ở các khía cạnh khác nhau. Một số công trình
nghiên cứu đất đồi, xói mòn trên đất đồi được tiến hành trong 15 năm gần đây
tại Srilanka, Ấn độ, Oxtraylia, Nhật bản, Thái Lan... Đã đi đến kết luận là:
hiện tượng nghiêm trọng xẩy ra ở vùng nhiệt đới là do tính xâm kích rất mạnh
của khí hậu hơn là do tính cảm ứng hay tính bền vững của đất nhiệt đới.
Ngoài các trận mưa làm đất bị rửa trôi và suy thoái còn một nhân tố khí hậu
khác tác dụng thay đổi tính chất vật lý của đất đó là sự bốc hơi nước xảy ra
mãnh liệt về mùa khô, làm phần trên của phẫu diện đất bị khô, sự kết đinh
tăng mạnh gây bất lợi cho sự phát triển và sinh trưởng của thực vật. Về sự rửa
trôi những cơn mưa nhiệt đới có cường độ mạnh đã mang theo những nguyên
tố khoáng kéo chúng xuống sâu vượt khỏi tầm hút của rễ cây. Người ta nhận
thấy rằng tình trạng nghèo chất hoá học do rửa trôi ở vùng nhiệt đới rất khác
nhau tuỳ từng nơi, đặc biệt khác nhau lớn ở những vùng nhiệt đới ẩm xích đạo.
Sản xuất trên đất đồi núi gặp khó khăn nhất là xói mòn, ở Liên xô theo
Xô-bô-lép mỗi năm xói mòn đã làm trôi mất 535 triệu tấn đất màu, gây thiệt
hại về kinh tế rất lớn tương đương 4,5 tỷ rúp tại thời điểm những năm 1978. Ở
Hoa kỳ, theo H.N Benet, hàng năm xói mòn làm phá hỏng 113 triệu ha đất
canh tác và điều này đã làm mất đi giá trị tương đương với 10 tỷ đô la.
Mặt khác qua nghiên cứu, nhiều công trình trên thế giới đã xác định
dùng cây phân xanh xen với cây trồng chính có tác dụng che phủ chống được
rửa trôi, xói mòn và sự chiếu thẳng của ánh sáng mặt trời. Do đó làm giảm bớt
sự mất chất dinh dưỡng của đất, đặc biệt là mùn và đạm. Cây họ đậu được
đưa vào xen canh có thể cải thiện sự hấp thụ nitơ của các cây ngũ cốc và cây
100 năm [8].
Diện tích đồi núi nước ta chiếm 2/3 diện tích đất tự nhiên. Do vậy,
việc sử dụng đất đồi núi sản xuất nông - lâm nghiệp chiếm một vụ trí quan
trọng trong nền kinh tế. Trong 9 vùng sinh thái của cả nước thì có 7 vùng
13
thuộc vùng đồi núi. Trong tổng số 22 triệu ha đất đồi núi thì diện tích đất
chưa sử dụng còn khoảng gần 4.5 triệu ha có khả năng khai thác đưa vào sử
dụng. Các nghiên cứu về đặc điểm và hướng sử dụng của đất đồi núi nước ta
đang được đặc biệt chú ý. Ngay từ những năm sau hoà bình, các nhà thổ
ngưỡng Việt Nam cùng chuyên gia Liên Xô V.M Fridland đã dày công điều
tra phân tích các loại đất vùng đồi núi, xác định các quá trình hình thành đất
đặc trưng của vùng nhiệt đới nóng ẩm như quá trình Ferralit, Alit.... Về sử
dụng đất đồi núi, viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp đã phân cấp độ dày
tầng đất và độ dốc của các loại đất phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng
đất có hiệu quả và lâu bền. Từ những năm 60 đã có nhiều công trình nghiên
cứu về biện pháp kỹ thuật chống xói mòn đất, bảo vệ đất đồi. Theo nhóm
biên tập bản đồ đất năm 1995 ở nước ta đất đồi thì Trung du miền núi chiếm
24 triệu ha và phân ra chủ yếu ở các tỉnh miền núi nơi có độ dốc cao.
Trước đây diện tích đất đồi núi sử dụng cho nông nghiệp khoảng 9,6
triệu ha cho đến nay, diện tích đất đồi núi sử dụng cho nông nghiệp lên tới 9,3
triệu ha, cho lâm nghiệp 11,6 triệu ha còn diện tích đất trồng cỏ và trồng cỏ để
phục vụ chăn nuôi có khoảng 534.000,0 ha. Đất đồi núi thuận tiện cho việc
mở ra những vùng chuyên canh cây trồng mang tính hàng hoá cao. Ở những
diện tích đã được khai phá ở vùng đồi núi thì diện tích trồng các loại cây lâu
năm mới chỉ khoảng 2,2 triệu ha tập trung chủ yếu các loại cây có giá trị như
cà phê, cao su, chè, hồ tiêu ở Tây Nguyên; cao su, điều ở vùng Đông Nam bộ;
vùng đồi núi phía Bắc được trồng các loại cây chè, quế, mía đồi và các loại
- Nhóm đất nông nghiệp 21.117,89 ha chiếm khoảng 83,73%.
- Nhóm đất phi nông nghiệp 4.095,95 ha chiếm khoảng 16,24%.
- Nhóm đất chưa sử dụng 6,51 ha chiếm khoảng 0,03%.
15
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất của huyện Phú Bình
STT
Loại đất
Tổng diện tích tự nhiên
1
Đất nông nghiệp
1.1
Đất sản xuất nông nghiệp
1.1.1
Đất trồng cây hàng năm
1.1.1.1 Đất trồng lúa
1.1.1.2 Đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi
1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác
1.1.2
Đất trồng cây lâu năm
1.2
Đất lâm nghiệp
1.2.1
Đất rừng sản xuất
1.2.2
Đất rừng phòng hộ
3.1
Đất bằng chưa sử dụng
3.2
Đất đồi núi chưa sử dụng
Mã
NNP
SXN
CHN
LUA
COC
HNK
CLN
LNP
RSX
RPH
RDD
NNK
PNN
OTC
ONT
ODT
CDG
CTS
CQP
CAN
CSK
CCC
NTD
PNK
1.141,90
1.076,25
65,66
1784,49
12,75
154,01
0,55
157,65
1.320,78
123,01
0,17
16,24
27,88
26,27
16,03
43,57
0,31
3,76
0,01
3,85
32,24
3,00
6,51
3,98
2,54
0,03
61
SXN
15.060,58 71,32
1.1.1
Đất trồng cây hàng năm
CHN
10.522,16 49,82
1.1.1.1
Đất trồng lúa
LUA
7.535,09
35,68
1.1.1.2
Đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi
COC
1.1.1.3
Đất nông nghiệp khác
NNK
36,41
0,17
2
Đất phi nông nghiệp
PNN
4.095,95
16,24
3
Đất chưa sử dụng
CSD
6,51
0,03
(Nguồn: báo cáo thống kê đất đai năm 2016 huyện Phú Bình)
2.4. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt động kinh tế. Mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội là
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi
nguồn lực sản xuất của toàn xã hội càng khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả
kinh tế là một yêu cầu khách quan của mọi nền sản xuất xã hội.
Tính hiệu quả theo Cac Mac thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở
sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế
hoạch thời gian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau. Ông cho rằng:
nâng cao năng suất lao động, vượt qua nhu cầu cá nhân của người lao động
là cơ sở của hết thảy mọi xã hội.
Như vậy theo quan điểm của Cac Mac, tăng hiệu quả phải được hiểu
rộng và nó bao hàm cả tăng hiệu quả kinh tế và xã hội.