LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Vũ Thị Bình.
Học viên lớp cao học 24 QLXD12 – khóa 2016 – 2017 Trường Đại học Thủy Lợi.
Mã học viên 1681580302003.
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên
cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn
nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được
thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2018
Tác giả luận văn
Vũ Thị Bình
1
i
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giảng viên trường Đại học Thủy lợi đã tận
tình giảng dạy tác giả trong thời gian học tập trong thời gian học tại trường.
Tác giả xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Lê Văn Chính đã tận tình hướng dẫn, chỉ
bảo và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các phòng ban, các đồng nghiệp trong
Ban quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La đã cung cấp tài liệu và tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
TẮT
.................................................................................
viii
MỞ
ĐẦU.........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu...................................................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................................2
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu .................................................................2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.....................................................................................3
6. Kết quả đạt được .........................................................................................................3
7. Nội dung của luận văn................................................................................................3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU XÂY LẮP ...................4
1.1
Khái
quát
chung
về
..........................................................4
công
tác
đấu
2.1 Các quy định pháp lý của đấu thầu xây lắp, nguyên tắc và thẩm quyền xử lý tình
huống trong đấu thầu. Các hình thức và các phương thức đấu thầu .............................22
2.1.1 Hệ thống chính sách về đấu thầu xây lắp .............................................................22
2.1.2 Nguyên tắc và thẩm quyền xử lý tình huống trong đấu thầu ...............................23
2.1.3 Các hình thức đấu thầu xây lắp ............................................................................25
2.1.4 Các phương thức đấu thầu....................................................................................27
2.2 Nội dung cơ bản của công tác đấu thầu xây lắp......................................................30
2.2.1 Công tác lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu.............................................................33
2.2.2 Chuẩn bị đấu thầu.................................................................................................33
2.2.3 Tổ chức nhân sự ...................................................................................................36
2.2.4 Tổ chức đấu thầu ..................................................................................................36
2.2.5 Đánh giá hồ sơ dự thầu.........................................................................................39
2.2.6 Thương thảo hợp đồng .........................................................................................48
2.2.7 Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu .................50
2.2.8 Hoàn thiện, ký kết hợp đồng ................................................................................50
2.2.9 Xử lý tình huống trong đấu thầu ..........................................................................51
2.2.10 Hủy bỏ đấu thầu, đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu ..........51
2.2.11 Giải quyết khiến nghị .........................................................................................52
2.2.12 Xử lý vi phạm về đấu thầu ................................................................................52
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác đấu thầu xây lắp ..............................................53
2.3.1 Chủ đầu tư dự án ..................................................................................................53
2.3.2 Tư vấn thiết kế......................................................................................................53
2.3.3 Nhà thầu xây lắp...................................................................................................54
2.3.4 Hệ thống văn bản pháp lý có liên quan tới dự án.................................................54
2.4 Tiêu chí đánh giá chất lượng công tác đấu thầu xây lắp .........................................54
2.4.1 Tiêu chí về hiệu quả kinh tế của gói thầu.............................................................55
2.4.2 Tiêu chí về chất lượng, tiến độ, an toàn, môi trường của hạng mục công trình ..55
2.4.3 Tiêu chí về thực hiện theo đúng quy trình, quy định pháp luật đấu thầu.............55
QLDA
....................................................59
nhà
máy
thủy
điện
Sơn
La
3.2.2 Đánh giá tình hình thực hiện công tác đấu thầu xây lắp qua các tiêu chí ............60
3.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới công tác đấu thầu tại Ban QLDA NMTĐ Sơn
La ...................................................................................................................................7
1
3.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác đấu thầu xây lắp tại Ban
quản lý dự án Nhà máy thủy điện Sơn La .....................................................................73
3.3.1 Giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác đấu thầu ...............................74
3.3.2 Giải pháp về nâng cao chất lượng kiểm soát, đánh giá năng lực các đơn vị tư vấn
.......................................................................................................................................75
3.3.3 Giải pháp về nâng cao chất lượng lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, lập hồ sơ mời
thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu ......................................................................................76
3.3.4 Giải pháp đảm bảo chất lượng hoạt động quản lý đấu thầu bằng hệ thống tài liệu,
các quy trình và các thủ tục tiến hành ...........................................................................78
Kết luận chương 3 ........................................................................................................84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................................85
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3. 1 Bảng thống kê giá trị trúng thầu gói thầu xây lắp thuộc dự án xây dựng
công trình thủy điện Lai Châu .......................................................................................61
Bảng 3. 2 Bảng so sánh giá trị quyết toán các gói thầu xây lắp thuộc dự án xây dựng
công trình thủy điện Lai Châu .......................................................................................66
Bảng 3. 3 Biểu mẫu dự kiến về quy trình thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu..........80
7
DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT
A
D
C
P
C
Đ
H
S
H
S
H
S
H
S
H
S
H
:
Chí
:
Chỉ
:
Hồ
:
Hồ
:
Hồ
:
Hồ
:
Hồ
:
Hợ
:
L
:
Tổ
:
Giả
:
K
:
Ng
:
Nh
:
Qu
trước. Do đó nhằm nâng cao chất lượng công trình và tiết kiệm chi phí cho nhà nước
Ban cần thực hiện nhiều giải pháp quản lý dự án. Trong công tác quản lý dự án, công
tác lựa chọn nhà thầu đủ điều kiện năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói
thầu và đảm bảo tính cạnh tranh lành mạnh, tiết kiệm, hiệu quả là công việc có vai trò
quan trọng đối với chủ đầu tư, là bước đầu đặt nền móng để công trình đảm bảo chất
lượng, tiến độ, hiệu quả kinh tế. Xuất phát từ vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài
“Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác đấu thầu xây lắp tại Ban quản
lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác đấu thầu xây lắp tại Ban quản
lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La.
1
1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác đấu thầu xây dựng công trình trong giai
đoạn thực hiện đầu tư tại Ban quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu các hoạt động có liên quan đến
công tác đấu thầu xây dựng công trình trong giai đoạn thực hiện đầu tư tại Ban quản lý
dự án nhà máy thủy điện Sơn La.
Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng các hoạt động có liên quan đến công tác
đấu thầu xây dựng công trình trong giai đoạn thực hiện đầu tư tại Ban quản lý dự án
nhà máy thủy điện Sơn La từ năm 2008 – 2017.
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đấu thầu xây lắp tại Ban quản lý
dự án nhà máy thủy điện Sơn La.
Đánh giá thực trạng về công tác đấu thầu tại Ban quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn
La. Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng công tác đấu
thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn
La.
7. Nội dung của luận văn
Nội dung chính của luận văn bao gồm 03 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về công tác đấu thầu xây lắp.
Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác đấu thầu trong đầu tư xây dựng cơ bản.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác đấu thấu xây lắp tại Ban
quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La.
3
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU XÂY LẮP
1.1 Khái quát chung về công tác đấu thầu xây lắp
1.1.1 Công tác đấu thầu xây lắp
Khái niệm đấu thầu xuất hiện và được sử dụng như là một “quy luật” trong nền kinh tế
thị trường. Mục tiêu chính của đấu thầu giúp cho Chính phủ các nước quản lý được
nguồn vốn một cách có hiệu quả, hạn chế thất thoát, lãng phí, tham nhũng trong công
tác đầu tư mua sắm. Sử dụng tốt quy luật này sẽ tạo cho nền kinh tế phát triển lành
mạnh và mang lại hiệu quả cho kinh tế đất nước nói chung và cho các doanh nghiệp.
Bước vào kinh tế thị trường, đấu thầu là một khái niệm mới mẻ đối với nước ta, nhưng
nó lại là một biện pháp hữu hiệu trong quản lý kinh tế. Hiện chưa có một biện pháp
nào tốt hơn để có thể thay thế. Hiểu rõ vị trí,tầm quan trọng của đấu thầu, khi bước vào
nền kinh tế thị trường nhà nước đã ban hành các văn bản pháp quy để điều hành quản
lý hoạt động này. Ở Việt Nam quy chế đấu thầu bắt đầu được nhà nước ban hành kèm
theo nghị định số 43/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 của Chính Phủ nhằm thống nhất
hoạt động xây dựng tương ứng với loại, cấp công trình xây dựng. Năng lực hoạt động
xây dựng của nhà thầu xây lắp được thể hiện ở chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
trong đó có xác nhận hạng của nhà thầu. Nhà thầu xây lắp được phân thành 3 hạng I,
hạng II, hạng III do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xây dựng đánh giá, cấp chứng
chỉ năng lực. Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng I; Sở Xây dựng cấp chứng chỉ
năng lực hạng II, hạng III. Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của nhà thầu xây
lắp có hiệu lực tối đa trong thời hạn 5 năm. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có thay
đổi, hết hiệu lực thì phải làm thủ tục cấp lại. [1]
Yêu cầu
Chủ đầu tư
Nhà thầu
Năng lực kinh nghiệm,
giải pháp kỹ thuật
Đánh giá
Ký kết hợp đồng
Lựa chọn nhà thầu
Sơ đồ 1. 1 Khái quát LCNT xây lắp
5
5
1.1.2 Đặc điểm của đấu thầu xây lắp
Bản chất của đấu thầu là việc bỏ tiền để nhận được một sản phẩm nào đó theo ý muốn
Bên bán: là nhà thầu xây lắp có đủ tư cách pháp nhân tham gia đấu thầu các gói thầu
phù hợp với điều kiện năng lực và kinh nghiệm của mình để dành được các hợp đồng
trên cơ sở cạnh tranh hoặc thông qua các hình thức lựa chọn khác theo quy định.
Các đối tượng tham gia gián tiếp vào hoạt động đấu thầu: [3]
Ngoài bên mua và bên bán là các đối tượng tham gia trực tiếp hoạt động đấu thầu còn
có một bộ phận thứ ba gián tiếp tham gia vào hoạt động đấu thầu, bao gồm: Cơ quan
thanh tra, kiểm tra, giám sát; Cơ quan, công ty kiểm toán độc lập; Công luận, các cơ
quan báo chí; Sự tham gia của cộng đồng với vai trò giám sát.
Một số thuật ngữ cơ bản thường dùng trong lĩnh vực đấu thầu: [4]
Bảo đảm dự thầu: là việc nhà thầu thực hiện một trong những biện pháp đặt cọc, ký
quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm thời gian xác định theo yêu cầu
của HSMT.
Bảo đảm thực hiện hợp đồng: là việc nhà thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt
cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng
nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm thực hiện
hợp đồng của nhà thầu.
Giá gói thầu: là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Giá gói thầu xây lắp được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán (nếu có).
Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi
phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế.
Giá dự thầu: là giá do nhà thầu ghi trong đơn giá dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộ
các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
Giá đánh giá: là giá dự thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu
của hồ sơ mời thầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để quy đổi trên
cùng một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình. Giá đánh giá
dùng để xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói
thầu hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế.
chẽ theo quy định của pháp luật và sau khi chủ đầu tư đã có sự chuẩn bị kỹ lưỡng đầy
đủ về mọi mặt. Để đánh giá đúng các hồ sơ dự thầu đòi hỏi đội ngũ cán bộ thực hiện
công tác đấu thầu của chủ đầu tư phải tự nâng cao trình độ của mình về các mặt nên
việc áp dụng phương thức đấu thầu còn giúp cho chủ đầu tư nâng cao trình độ và năng
lực của cán bộ công nhân viên.
Vai trò của đấu thầu với nhà thầu: Hoạt động đấu thầu được tổ chức theo nguyên tắc
công khai và bình đẳng, nhờ đó các nhà thầu sẽ có điều kiện để phát huy đến mức cao
nhất cơ hội tìm kiếm công trình và khả năng của mình để trúng thầu, tạo công ăn việc
làm cho người lao động phát triển sản xuất kinh doanh. Việc tham gia đấu thầu, trúng
thầu và thực hiện dự án đầu tư theo hợp đồng làm cho nhà thầu phải tập trung vốn của
mình và lựa chọn trọng điểm để đầu tư để nâng cao cơ sở vật chất kĩ thuật, công nghệ
nhân lực theo yêu cầu của công trình. Qua đó, giúp cho các nhà thầu nâng cao năng
lực về mọi mặt của mình. Công việc thực tế sẽ giúp cho các nhà thầu hoàn thiện về tổ
chức quản lý, tổ chức sản xuất, nâng cao trình độ và năng lực của cán bộ công nhân
viên của mình.
Vai trò của đấu thầu với nhà nước: Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác
quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng, quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả
hạn chế và loại trừ được các tình trạng như: thất thoát lãng phí vốn đầu tư, đặc biệt là
vốn ngân sách, các hiện tượng tiêu cực khác phát sinh trong xây dựng cơ bản. Đấu
thầu tạo lên sức cạnh tranh mới và lành mạnh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, thúc
đẩy sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá trong ngành cũng như trong nền kinh tế
quốc dân.
1.2 Kinh nghiệm đấu thầu xây lắp của một số tổ chức trên thế giới
9
9
Quy định về đấu thầu ở mỗi nước, mỗi tổ chức quốc tế khá đa dạng cả về số lượng
Tiêu chí trong hồ sơ mời: Quy định rõ ràng về ngôn ngữ sử dụng, đồng tiền sử dụng và
cách quy đổi từ các loại đồng tiền khác nhau về đồng tiền chung theo tỷ giá hối đoái
do cơ quan nào phát hành và thời điểm xác định tỷ giá chung. Quy định rõ tính hợp lệ
của nhà thầu, một trong những nhân tố quan trọng là nhà thầu đó phải tự chủ về tài
chính; Nêu rõ và đầy đủ yêu cầu kỹ thuật và tính năng sử dụng, không nói đến tên
nhãn hiệu thầu. [5]
11
11
Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu: Bước đánh giá về kỹ thuật được thực hiện đầu
tiên ngay sau khi kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ dự thầu và sử dụng tiêu chí
“Đạt” và “Không đạt”. Những hồ sơ vượt qua bước đánh giá kỹ thuật sẽ được xem xét
bước đánh giá về tài chính, thương mại để xếp hạng nhà thầu, trong bước này các hồ
sơ sẽ được tiến hành sửa lỗi trong hồ sơ dự thầu, sửa các sai lệch so với yêu cầu của hồ
sơ mời thầu, đưa về cùng một đồng tiền và cuối cùng là đưa tất cả các sai khác của hồ
sơ dự thầu về các mặt kỹ thuật, tài chính, thương mại và các yếu tố khác về cùng một
mặt bằng tức là xác định giá đánh giá. Việc đánh giá chi phí thấp nhất thực sự xem xét
không chỉ giá dự thầu ban đầu, mà có tính tới các yếu tố liên quan trực tiếp hoặc gián
tiếp trong suốt thời gian sử dụng hàng hóa hoặc công trình. Người dự thầu sẽ không bị
đòi hỏi phải chịu trách nhiệm về các công việc không mâu thuẫn nêu trong hồ sơ mời
thầu hay buộc phải sửa đổi đơn dự thầu khác đi so với khi nộp lúc đấu thầu như là một
điều kiện để được trúng thầu. [5]
Trong quy định của WB cũng dành một chương mục cho quy định ưu đãi đối với nhà
thầu trong nước và hàng hóa sản xuất trong nước. Với hình thức đấu thầu cạnh tranh
Quốc tế (ICB), các nhà thầu trong nước được dành một ưu đãi 7,5% (tức 7,5% này sẽ
được cộng thêm vào giá dự thầu của nhà thầu nước ngoài, với điều kiện các nhà thầu
trong nước có sở hữu trong nước chiếm đa số). [5]
trong hồ sơ mời thầu. [5]
Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu: Cũng tương tự như WB, ADB ngoài việc ban
hành văn bản hướng dẫn mua sắm với nội dung cô đọng, chặt chẽ thì còn ban hành sổ
tay (handbook) để hướng dẫn chi tiết. Có thể tóm tắt quy trình này như sau: Bước đánh
giá về kỹ thuật được thực hiện đầu tiên ngay sau khi kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của
hồ sơ dự thầu và sử dụng tiêu chí “Đạt” và “Không đạt”. Những hồ sơ vượt qua bước
đánh giá kỹ thuật sẽ được xem xét bước đánh giá về tài chính, thương mại để xếp hạng
nhà thầu, trong bước này các hồ sơ sẽ được tiến hành sửa lỗi trong hồ sơ dự thầu, sửa
các sai lệch so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu, đưa về cùng một đồng tiền và cuối
cùng là đưa tất cả các sai khác của hồ sơ dự thầu về các mặt kỹ thuật, tài chính,
thương mại và các yếu tố khác về cùng một mặt bằng tức là xác định giá đánh giá.
Việc đánh giá chi phí thấp nhất thực sự xem xét không chỉ giá dự thầu ban đầu, mà có
tính tới các yếu tố liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp trong suốt thời gian sử dụng hàng
hóa hoặc công trình. Người dự thầu sẽ không bị đòi hỏi phải chịu trách nhiệm về các
công việc không mâu thuẫn nêu trong hồ sơ mời thầu hay buộc phải sửa đổi đơn dự
13
13
thầu khác đi so với khi nộp lúc đấu thầu như là một điều kiện để được trúng
thầu.Trong quá trình đánh giá các hồ sơ dự thầu, giá dự thầu phải được chuyển đổi ra
14
14
một loại tiền quy định trong hồ sơ mời thầu. Tỷ giá hối đoái được áp dụng là tỷ giá hối
Hệ thống văn bản pháp luật về đấu thầu cơ bản đã được hoàn thống nhất theo hướng
phân cấp mạnh cho cấp cơ sở, cho các chủ đầu tư người trực tiếp sử dụng công trình..
16
16