BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN VĂN THANH
Mã học viên: C00535
THỰC TRẠNG, KIẾN THỨC - THÁI ĐỘ - THỰC HÀNH
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN Y TẾ CỦA CÁN BỘ Y TẾ TẠI
VIỆN HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG,
NĂM 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
CHUYÊN NGÀNH : Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ
: 60720301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS. TS. Doãn Ngọc Hải
1
Hà Nội – Năm 2017
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Bản cam đoan
Mục lục
Tóm tắt luận văn
Danh mục các ký hiệu, viết tắt, các bảng, các hình vẽ
2.5.2. Thu thập số liệu cho nghiên cứu định tính 57
2.6. Xử lý và phân tích số liệu 57
2.7. Cách đánh giá kiến thức, thực hành quản lý CTYT của NVYT 57
Bổ sung các phần sau: 69
Vấn đề đạo đức của nghiên cứu. 69
Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục 69
2.8. Sai số, biện pháp không chế sai số 69
Sơ đồ 1.3. Khung lý thuyết: Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế và các yếu tố tác
động 70
2.9. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 71
CHƯƠNG 3 72
: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 72
3.1. Thực trạng phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải rắn y tế 72
3.2. Kiến thức – thái độ - và thực hành về phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển
chất thải rắn của đối tượng nghiên cứu. 76
3.2.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 76
3.2.2. Kiến thức về phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý CTRYT của đối
tượng nghiên cứu 79
3.2.3. Thái độ đúng về phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý CTRYT của đối
tượng nghiên cứu 97
3.2.34. Thực hành về quản lý chất thải rắn của đối tượng nghiên cứu 99
3.43. Các yếu tố liên quan đến hoạt động phân loại, thu gom chất thải rắnQLCTR
102
y tế 102
Bảng 3.16 : Mối liên quan giữa kiến thức quản lý chất thải với thông tin chung
của đối tượng nghiên cứu 102
NVYT
QLCTR
CTYT
IRPTC
IPCS
WHO
BYT
BTNMT
KSNK
CTLN
CTNH
TW
QĐ
CTRYT
TTLT
PL
TG
VC
LG
TBG
HC
BM
TNHH
CP
HCV
HIV
HBV
AIDS
IRPTC
IPCS
Nghiên cứu khoa học
DANH MỤC BẢNG
BẢNG 1.1: NHỮNG NGUY CƠ CỦA CHẤT THẢI NHIỄM
KHUẨN [14]. 23
5
BẢNG 1.2: NGUY CƠ CÁC VẬT SẮC NHỌN 23
BẢNG 1.3: LƯỢNG CHẤT THẢI PHÁT SINH TẠI CÁC
NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 29
BẢNG 1.4: LƯỢNG CHẤT THẢI PHÁT SINH TẠI CÁC
TUYẾN BỆNH VIỆN [11]. 32
BẢNG 3.1: THỰC TRẠNG DỤNG CỤ, BAO BÌ THU GOM,
PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN 72
BẢNG 3.2: THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN
(N=56 CÂU HỎI)(N=56) 72
BẢNG 3.3: THỰC TRẠNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN
(N=56 CÂU HỎI) (N=56) 73
BẢNG 3.4: THỰC TRẠNG LƯU GIỮ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
(N=56 CÂU HỎI)(N=56) 74
BẢNG 3.5: THỰC TRẠNG VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN
Y TẾ (N=56 CÂU HỎI)(N=56) 75
BẢNG 3.6: THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN
CỨU (N=169 NGƯỜI) 76
BẢNG 3.7: KIẾN THỨC ĐÚNG VỀ PHÂN LOẠI CTRYT
CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 79
3.2.3. KIẾN THỨC VỀ THU GOM CTRYT CỦA ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊN CỨU 82
P>0,05 103
> 40 103
4 103
7
(23,5%) 103
58 (38,1%) 103
17 103
152 103
NGHỀ NGHIỆP 103
HỘ LÝ, NVVS 103
5 103
(29,4%) 103
19 103
(12,5%) 103
P>0,05 103
ĐD 103
12 103
(70,5) 103
133 (87,5%) 103
17 103
152 103
THÂM NIÊN CÔNG TÁC 103
≤ 10 NĂM 103
7 103
(41.2%) 103
100 (65,7%) 103
P 10 NĂM 103
9
CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VỚI CÁC HOẠT
ĐỘNG THU GOMQUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ. 104
BẢNG 3.14: MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC THÔNG TIN
CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VỚI KIẾN THỨC
PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN Y TẾ 105
BẢNG 3.1815: LIÊN QUAN GIỮA KIẾN THỨC PHÂN LOẠI
CHẤT THẢI VÀ THỰC HÀNH PHÂN LOẠI CHẤT THẢI
RẮN Y TẾ 106
10
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ 3.1: KIẾN THỨC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y
TẾ 95
BIỂU ĐỒ 3.2: KIẾN THỨC ĐẠT VỀ PL, TG, VC, LG CHẤT
THẢI 96
BIỂU ĐỒ 3.3: THÁI ĐỘ ĐÚNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y
TẾ, KHÔNG ĐẠT LÀ 18 NGƯỜI CHIẾM TỶ LỆ 13,2% 99
BIỂU ĐỒ 3.4: THỰC HÀNH VỀ PHÂN LOẠI CHẤT THẢI Y
TẾ CỦA NVYT 100
BIỂU ĐỒ 3.5: THỰC HÀNH VỀ THU GOM CTRYT 101
11
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Thành phần của chất thải rắn y tế có chứa một lượng lớn các vi sinh vật
gây bệnh truyền nhiễm, các tác nhân gây bệnh này có thể xâm nhập vào cơ
thể con người thông qua các con đường lây nhiễm như qua da (do trầy xước,
tổn thương), qua niêm mạc, qua đường hô hấp hoặc qua đường tiêu hoá…
[12]. Các chất thải là vật sắc nhọn còn có khả năng gây tổn thương kép cho
các đối tượng phơi nhiễm. Các nghiên cứu đã cho thấy rằng, tỷ lệ nguy cơ lây
nhiễm bệnh HBV khi bị tổn thương do kim tiêm đã qua sử dụng của bệnh
nhân là 30%, HCV là 1,8% và HIV là 0,3%[24]. Hiện nay trong quá trình phát
triển, chất thải y tế chưa thật sự được quan tâm đúng mức. Nhiều quốc gia
trên thế giới, chất thải y tế và chất thải y tế nguy hại vẫn được xử lý chung với
các chất thải thông thường điều đó đã tạo ra các nguy cơ sức khoẻ đối với con
người và môi trường xung quanh[21]. Kết quả đánh giá của tổ chức y tế thế
giới (WHO) năm 2002 được tiến hành tại 22 nước đang phát triển cho thấy, tỷ
lệ các cơ sở y tế không sử dụng các phương pháp xử lý chất thải y tế thích
hợp chiếm từ 18 – 64%[24].
Tại Việt Nam, theo báo cáo của Cục Quản lý môi trường y tế – Bộ Y tế
năm 2010, hiện nay bình quân mỗi ngày các cơ sở y tế trên cả nước thải ra
khoảng 380 tấn chất thải rắn, trong đó có khoảng 45 tấn là chất thải rắn y tế
nguy hại. Ước tính đến năm 2015, lượng chất thải này sẽ tăng lên gần gấp đôi,
khoảng 600 tấn/ ngày và năm 2020 là khoảng 800 tấn/ngày[15]. Tuy nhiên
hiện mới có khoảng 44% các bệnh viện có hệ thống xử lý chất thải y tế nhưng
nhiều nơi đã rơi vào tình trạng xuống cấp nghiêm trọng. Tỷ lệ các Bệnh viện
1
2
tuyến Trung ương chưa có hệ thống xử lý chất thải y tế là 25%, tuyến tỉnh là
gần 50% và ở Bệnh viện tuyến huyện là trên 60%[20]. Công tác quản lý, phân
loại thu gom và xử lý chất thải rắn tại các bệnh viện như thế nào hiện đang là
vấn đề quan tâm nóng hổi của tất cả các cơ sở y tế và của toàn xã hội.
Đánh giá kiến thức – thái độ - thực hành của cán bộ y tế Viện huyết học
– Truyền máu TW về phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải
rắn y tế
2
3
Xác định một số yếu tố liên quan đến hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ,
vận chuyển chất thải rắn tại Viện huyết học – Truyền máu TW .
3.
3
4
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mô tả thực trạng phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải rắn y tế
tại Viện huyết học – Truyền máu TW năm 2017
Mô tả kiến thức, thực hành của nhân viên y tế Viện huyết học – Truyền
máu TW về phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải rắn y tế, năm
2017
Xác định các yếu tố liên quan đến hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ,
vận chuyển chất thải rắn tại Viện huyết học – Truyền máu TW năm 2017
4
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số vấn đề cơ bản về chất thải y tế
5
6
- Chất thải nhiễm trùng: Là chất thải có chứa mầm bệnh như vi khuẩn,
virut, ký sinh trùng với số lượng đủ để gây bệnh cho những người dễ bị cảm
nhiễm, bao gồm các loại:
+ Môi trường nuôi cấy từ phòng thí nghiệm.
+ Chất thải từ phòng mổ, nhất là phòng mổ tử thi và bệnh nhân bị nhiễm
trùng.
+ Chất thải từ phòng cách ly bệnh nhân bị nhiễm trùng.
+ Súc vật được tiêm, truyền trong phòng thí nghiệm.
+ Dụng cụ hoặc vật tiếp xúc với bệnh nhân bị truyền nhiễm.
- Chất thải sắc nhọn: Có thể làm rách hoặc tổn thương da bao gồm: Bơm
kim tiêm, dao mổ, bộ tiêm truyền...
- Thuốc thải loại: Bao gồm: Thuốc quá hạn, thuốc không dùng hoặc các loại
vaccin, huyết thanh, kể cả chai, lọ đựng chúng...
- Chất thải có tính độc với tế bào: Có thể làm biến đổi gen, gây quái thai như
các chất chống ung thư.
- Hóa chất: Có thể dưới dạng rắn, lỏng, khí, bao gồm:
+ Hóa chất độc.
+ Hóa chất có tính ăn mòn (PH<2 hoặc PH>12).
+ Hóa chất dễ gây nổ.
- Rác chứa kim loại nặng, độc: Chất chứa kim loại như chì, thủy ngân,
asen.
- Các bình chứa khí nén: Được dùng trong y tế dưới dạng khí như oxy, khí
gây mê.
- Chất phóng xạ: Không thể phát hiện bằng các giác quan, chúng thường
gây ảnh hưởng lâu dài (gây ion hóa tế bào) như tia X, tia α, tia β...[23].
1.1.2.2. Phân loại theo Quy chế quản lý chất thải y tế của Bộ Y tế
Chất thải y tế thông thường bao gồm:
+ Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con
người và chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế;
+ Chất thải rắn thông thường phát sinh từ cơ sở y tế không thuộc Danh
mục chất thải y tế nguy hại hoặc thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hại quy
định tại Điểm a Khoản 4 Điều này nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất
thải nguy hại;
Hoạt động
Bệnh viện
+ Sản phẩm thải lỏng không nguy hại.
Chất thải y tế
1.1.3. Nguy cơ của chất thải rắn y tế đối với sức khỏe
Phân loại, thu gom, xử lý không tốt
7
Ô nhiễm môi trường
Ảnh hưởng sức khỏe và cộng đồng
8
Sơ đồ 1.1: Tác động của chất thải y tế đối với sức khỏe và môi trường
1.1.3.1. Những nguy cơ của chất thải nhiễm khuẩn
Các vật thể trong thành phần của chất thải rắn y tế có thể chứa đựng
một lượng lớn tác nhân vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm [11], [12], [14]. Các
tác nhân gây bệnh này có thể xâm nhập vào cơ thể con người thông qua các
cách thức sau:
HIV
Nước bọt, chất
tiết, đường hô
hấp...
Chất tiết ở mắt
Mủ
Chất tiết qua da
Máu, dịch tiết từ
đường sinh
Nhiễm khuẩn huyết
Viêm gan A
Viêm gan B và C
Tụ cầu
Virus viêm gan A
Virus viêm gan B và C
dục.
Máu
Phân
Máu và dịch cơ
thể.
8
9
(Nguồn: Lê Thị Tài và cộng sự (2006), Thực trạng quản lý chất thải tại
các bệnh viện tỉnh Phú Thọ, Tạp chí nghiên cứu y học, Số 45,Tr.74)
500 – 1.700
100 – 300
2.600 – 3.900
Số ca bị viêm gan
(người/năm)
56 – 96
2 – 15
23 – 91
24
gây ra một loạt các triệu chứng: đau đầu, ngủ gà, nôn. Tiếp xúc với các nguồn
phóng xạ có hoạt tính cao: các nguồn phóng xạ của các phương tiện chuẩn
đoán (máy Xquang, máy chụp cắt lớp...) có thể gây ra tổn thương như phá hủy
mô...
1.1.4. Công nghệ xử lý chất thải rắn y tế
Nguyên tắc tiêu hủy rác thải y tế
10
11
- Yêu cầu xử lý chất thải rắn y tế: Chất thải rắn y tế phải được xử lý theo
quy định, mỗi loại chất thải có những yêu cầu xử lý riêng nhưng toàn bộ
chất thải rắn y tế nguy hại đều phải được quản lý và xử lý triệt để. Chất
thải y tế thông thường xử lý như rác sinh hoạt.
- Yêu cầu chung xử lý chất thải rắn y tế nguy hại: Là làm cho chúng trở
thành vô hại với sức khỏe con người và môi trường; giảm thiểu về số
lượng; đáp ứng yêu cầu kinh tế và hiệu quả trong chu trình kinh tế - xã
hội.
- Nguyên tắc thực hiện xử lý chất thải rắn y tế nguy hại: Không gây ô nhiễm
thứ cấp, nằm trong quy định chung về quản lý và xử lý chất thải, đảm bảo
đúng quy định luật bảo vệ môi trường [13], [14].
Công nghệ xử lý và tiêu hủy
- Công nghệ thiêu đốt: Sử dụng năng lượng từ các nhiên liệu để đốt rác, có
thể xử lý được nhiều loại rác đặc biệt là chất thải lâm sàng. Phương pháp
này làm giảm thiểu tối đa số lượng và khối lượng rác, đồng thời tiêu diệt
hoàn toàn các mầm bệnh trong chất thải nhưng đòi hỏi chi phí đầu tư ban
đầu khá cao và chi phí vận hành, bảo dưỡng tương đối tốn kém.
- Công nghệ khử khuẩn hóa học: Sử dụng một số hóa chất khử trùng
(HClO, NaClO...) để tiêu diệt các mầm bệnh làm cho chất thải được an
toàn về mặt vi sinh vật. Phương pháp này có chi phí đầu tư ban đầu thấp
Những vấn đề liên quan của y tế công cộng với chất thải y tế.
Chất thải y tế nhiễm xạ với sức khỏe.
Tổn thương nhiễm khuẩn ở điều dưỡng, hộ lý và người thu gom rác,
nhiễm khuẩn bệnh viện, nhiễm khuẩn ngoài bệnh viện đối với người thu nhặt
rác, vệ sinh viện và cộng đồng.
- Nguy cơ phơi nhiễm với HIV, HBV, HCV ở nhân viên y tế... [14], [17].
Hiện nay trên thế giới đã có nhiều cơ quan quốc tế như IRPTC (tổ chức
đăng ký toàn cầu về hoá chất độc tiềm tàng), IPCS (chương trình toàn cầu về
an toàn hoá chất), WHO (Tổ chức Y tế thế giới)... xây dựng và quản lý các dữ
liệu thông tin về an toàn hoá chất.
Tuỳ từng điều kiện kinh tế xã hội và mức độ phát triển khoa học kỹ thuật
cùng
với nhận thức về quản lý chất thải mà mỗi nước có những cách xử lý chất thải
của
riêng mình. Cũng cần nhấn mạnh rằng các nước phát triển trên thế giới
thường áp
12