NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
TÁC ĐỘNG CỦA NỢ NƯỚC NGOÀI
ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
TÁC ĐỘNG CỦA NỢ NƯỚC NGOÀI
ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 9.34.02.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS., TS. LÊ PHAN THỊ DIỆU THẢO
sách cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách về vấn đề này để sử dụng hiệu quả
nguồn vốn nợ nước ngoài trong đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội quốc gia trong tương
lai.
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Xuân Trường, nghiên cứu sinh khóa 18 Trường Đại học Ngân
hàng TP.HCM, sinh ngày 11/03/1977 tại Phú Yên, quê quán Bình Định, hiện đang
công tác tại khoa Kinh tế Quốc tế Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
Tôi xin cam đoan luận án Tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế
Việt Nam, chuyên ngành Tài chính-Ngân hàng, mã số 9.34.02.01, người hướng dẫn
khoa học PGS., TS. Lê Phan Thị Diệu Thảo, là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
không sao chép bất kỳ tài liệu nào. Các số liệu, nguồn trích dẫn trong luận án được
chú thích nguồn gốc rõ ràng.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan nêu trên.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 25/02/2019
Tác giả
Nguyễn Xuân Trường
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Ngân hàng
TP.HCM, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô trường Đại học
Ngân hàng TP.HCM đã tận tình truyền đạt kiến thức để tôi hoàn thành các chuyên đề
và luận án này.
1.5.Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 7
1.6.Điểm mới của luận án .............................................................................................. 8
1.7.Ý nghĩa của luận án ................................................................................................. 9
1.8.Kết cấu nghiên cứu ................................................................................................ 10
1.9.Kết luận chương 1 ................................................................................................. 11
CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG
CỦA NỢ NƯỚC NGOÀI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ............................... 12
2.1.Lý thuyết nợ nước ngoài ........................................................................................ 12
2.1.1.Khái niệm ........................................................................................................... 12
2.1.2.Phân loại nợ nước ngoài ..................................................................................... 13
2.1.3.Các chỉ số đo lường về nợ nước ngoài ................................................................ 14
2.1.4.Khung nợ bền vững của IMF và WB .................................................................. 17
2.1.5. Ngưỡng nợ nước ngoài ...................................................................................... 19
v
2.2.Lý thuyết tăng trưởng kinh tế................................................................................. 21
2.2.1.Khái niệm ........................................................................................................... 21
2.2.2. Các mô hình tăng trưởng kinh tế ........................................................................ 22
2.3.Tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế ............................................. 28
2.4.Nghiên cứu thực nghiệm về tác động nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế ......... 35
2.4.1.Các nghiên cứu thực nghiệm về quan hệ tuyến tính............................................. 35
2.4.2.Các nghiên cứu thực nghiệm về quan hệ phi tuyến tính ....................................... 43
2.5.Kết luận chương 2 ................................................................................................. 50
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 52
3.1. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 52
3.1.1. Phương pháp phân tích dựa trên mô hình MIDAS .............................................. 52
Việt Nam..................................................................................................................... 94
4.4.1. Thống kê mô tả các biến số trong mô hình nghiên cứu ....................................... 94
4.4.2. Phân tích hồi quy mô hình nghiên cứu ............................................................... 96
4.4.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu .......................................................................... 108
4.5. Kết luận chương 4 .............................................................................................. 109
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH ........................ 110
5.1. Kết luận .............................................................................................................. 110
5.2. Khuyến nghị chính sách về nợ nước ngoài .......................................................... 111
5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài............................................... 117
5.4. Kết luận chương 5 .............................................................................................. 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.... 11
PHỤ LỤC.............................................................................................................. 12
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Thuật ngữ tiếng Anh
Diễn giải
ADB
Asian Development Bank
ICOR
Incremental Capital Output Ratio
Hệ số đầu tư tăng trưởng (hệ số
sử dụng vốn)
IMF
International Monetary Fund
Quỹ Tiền tệ Quốc tế
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
GSO
General Statistics Office
Tổng cục Thống kê Việt Nam
HIPCs
Heavily Indebted Poor Countries
Các quốc gia nghèo có gánh
NSNN
Council of Mutual Economic Assistance
Ngân sách Nhà nước
NPV
Net Present Value
Giá trị hiện tại ròng
SEV
Council of Mutual Economic Assistance
Hội đồng Tương trợ Kinh tế
Vector Error Correction Model
Mô hình vectơ hiệu chỉnh sai số
World Bank
Ngân hàng Thế giới
CG
ODA
OECD
Bảng 4.14. Thống kê mô tả chuỗi dữ liệu nghiên cứu ............................................ 88
Bảng 4.15. Kiểm định nghiệm đơn vị bằng phương pháp ADF .............................. 90
Bảng 4.16. Phương trình MIDAS .......................................................................... 91
Bảng 4.17. Thống kê mô tả chuỗi dữ liệu nghiên cứu ............................................ 94
Bảng 4.18. Kiểm định nghiệm đơn vị bằng phương pháp ADF .............................. 97
Bảng 4.19. Bậc trễ tối ưu của mô hình VECM ....................................................... 98
ix
Bảng 4.20. Kiểm định mô hình đồng liên kết ......................................................... 99
Bảng 4.21. Lựa chọn số đồng liên kết cho mô hình................................................ 99
Bảng 4.22. Kết quả mô hình VECM trong dài hạn ............................................... 100
Bảng 4.23. Kết quả mô hình VECM trong ngắn hạn ............................................ 100
Bảng 4.24. Kiểm định nhân quả Granger ............................................................. 102
Bảng 4.25. Phân rã phương sai ............................................................................ 106
Bảng 4.26. Kiểm định Portmanteau và nhân tử Lagrange .................................... 108
Bảng 4.27. Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư ........................................... 108
x
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Mối quan hệ giữa nợ nước ngoài và tăng trưởng kinh tế ......................... 29
Hình 2.2. Cơ chế truyền dẫn tác động nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế........ 31
Hình 2.3. Đường cong Laffer nợ............................................................................ 34
Hình 3.4. Trình tự nghiên cứu của mô hình MIDAS .............................................. 62
Hình 3.5. Trình tự nghiên cứu mô hình VECM ...................................................... 65
song phương tăng 84 tỷ USD, gấp đôi so với năm 2015. Nợ nước ngoài khu vực tư
nhân tăng 6. 8 % so với 5% của khu vực công. Nợ nước ngoài trong năm 2016 của
các nước có thu nhập thấp và trung bình (không tính Trung Quốc) tăng nhẹ 3.2 % so
với năm 2015, trong đó khu vực công tăng nhanh với tỷ lệ 4.5% so với khu vực tư
nhân chỉ 2.8 %. Tỷ lệ nợ nước ngoài/GNI trên 60% chiếm khoảng 25% trong tổng số
các nước thu nhập thấp và trung bình, trong đó 10 nước có tỷ lệ này trên 100%. Các
con số nêu trên cho thấy vai trò quan trọng của nợ nước ngoài đối với các quốc gia
trong quá trình phát triển đều phải huy động mọi nguồn lực tài chính để hỗ trợ đầu tư
tăng trưởng kinh tế do tỷ lệ tiết kiệm thấp mà như cầu đầu tư cao. Vì vậy, bên cạnh
nguồn lực tài chính trong nước, nguồn lực bên ngoài là một kênh cần thiết và quan
trọng để bổ sung nguồn vốn thiếu hụt. Mặt khác, các quốc gia có xu hướng vay mượn
bên ngoài do được lãi suất ưu đãi với lãi suất thấp từ các nước phát triển. Do đó, các
chính phủ có thể có ngân sách dồi dào từ vay nước ngoài nếu đầu tư hiệu quả các
khoản vay này (Ajisafe và Gidado 2006). Ngoài ra, nếu vay nội địa nhiều sẽ lấn át
đầu tư của khu vực tư nhân cũng như ảnh hưởng đến chính sách tài khóa và hiệu quả
đầu tư trong nền kinh tế (Mutasa 2003). Do đó, việc các quốc gia đang phát triển gia
tăng vay nước ngoài là một kết quả tất yếu của quá trình phát triển kinh tế (Diallo
2010).
Tuy nhiên, có nhiều vấn đề mà các nước vay nước ngoài quan tâm khi các cuộc
khủng hoảng tài chính châu Á (1997) và khủng hoảng nợ công châu Âu diễn ra mà
nguyên nhân chủ yếu là do tác động của nợ nước ngoài. Các thách thức và rủi ro đặt
2
ra cho các nước đi vay như biến động tỷ giá làm nghĩa vụ nợ tăng cao so với nguồn
lực có được từ đi vay để đầu tư phát triển nền kinh tế, giành nhiều nguồn lực để trả
nợ thay vì đầu tư vào nền kinh tế…Một ví dụ điển hình khác về tác động của nợ nước
ngoài đến tăng trưởng kinh tế được đề cập hiện nay là Thổ Nhĩ Kỳ. Các ngân hàng
thương mại của Thổ Nhĩ Kỳ đã vay nước ngoài với lãi suất thấp rồi cho các doanh
gây ra những rủi ro cho nền kinh tế (Soludo 2003). Nakatani và Herara (2007) đã chỉ
ra hiệu ứng chèn lấn trong đầu tư công tại các quốc gia vay nợ nước ngoài nhiều và
không tạo ra nguồn trả nợ bền vững, hiệu quả trong tương lai, tạo tác động bất lợi đến
đầu tư, tăng trưởng kinh tế.
Xét dưới góc độ lý thuyết, mối quan hệ giữa nợ nước ngoài và tăng trưởng kinh
tế là chủ đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Các lý thuyết về nợ nước ngoài và
tăng trưởng kinh tế tập trung giải thích mối quan hệ này dựa trên các mô hình kinh tế
động trong các nền kinh tế mở với một bên là vay nợ nước ngoài để phát triển kinh
tế, qua đó sử dụng nguồn lực tiết kiệm bên ngoài để đầu tư vào nền kinh tế. Điều này
càng trở nên đúng với các nước đang phát triển khi sử dụng nguồn lực bên ngoài dồi
dào, công nghệ hiện đại để rút ngắn thời gian phát triển với hy vọng thoát nghèo, đuổi
kịp các nước phát triển, tăng thu nhập cho người dân. Tuy nhiên, bên còn lại là vấn
đề hiệu quả sử dụng vốn vay và gia tăng nghĩa vụ nợ trong tương lai khi gia tăng vay
nước ngoài để đầu tư. Điều này mang lại nhiều rủi ro cho các nước đi vay trong qua
trình phát triển kinh tế khi các quốc gia vay mượn nhiều từ bên ngoài sẽ dẫn đến sự
tích tụ các khoản lãi phải trả ngày càng gia tăng dẫn đến giảm đầu tư, giảm phúc lợi
xã hội. Một câu hỏi đặt ra là việc gia tăng nợ nước ngoài có làm gia tăng tăng trưởng
kinh tế hay ngược lại vì các nghĩa vụ nợ mang lại ngày càng tăng. Hay nói một cách
khác, nợ nước ngoài có thể tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế do sự tích tụ các
nghĩa vụ nợ mang lại, làm cho các quốc gia mất khả năng trả nợ. Các cuộc tranh luận
xoay quanh vấn đề về tác động tích cực hay tiêu cực của nợ nước ngoài đến tăng
trưởng kinh tế của các quốc gia hay gia tăng nợ nước ngoài có làm tăng trưởng kinh
tế giảm. Chawdhury (2001) cho thấy các nước có tỷ lệ nợ nước ngoài cao phải giành
phần lớn các nguồn lực thu được từ xuất khẩu để trả nợ thay vì giành nguồn lực để
đầu tư cho nền kinh tế, tác động trực tiếp đến hiệu quả đầu tư của các quốc gia. Vì
vậy, vấn đề quản lý nợ nước ngoài trở thành mối quan tâm hàng đầu của các nhà
hoạch định chính sách. Các quốc gia cần xây dựng chính sách tự chủ về quản lý nợ
4
5
biến vĩ mô khác (độ mở, tỷ giá, lạm phát) đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam trên cơ
sở kết hợp các dữ liệu có tần suất khác nhau trong mô hình nghiên cứu. Các mô hình
nghiên cứu trước đó chủ yếu sử dụng mô hình ARDL, VECM cho các biến số có
cùng tần suất. Vì vậy, nghiên cứu tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh
tế của Việt Nam trên cơ sở kết hợp các biến nghiên cứu có tần suất khác nhau bằng
phương pháp MIDAS chính là khoảng trống nghiên cứu của luận án. Thông qua
phương pháp MIDAS, nghiên cứu định lượng xem xét liệu nợ nước ngoài tăng nhanh
có làm cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam tăng nhanh tương ứng. Kết quả nghiên cứu
là một bằng chứng thực nghiệm quan trọng để đưa ra các khuyến nghị về nợ nước
ngoài cho Việt Nam trong tương lai. Bên cạnh đó, luận án cũng đã chọn giai đoạn từ
năm 2000 đến năm 2016 để nghiên cứu trên cơ sở Việt Nam đã ký thỏa thuận xử lý
nợ với Liên bang Nga về các khoản nợ của Liên Xô trước đây, nhằm tránh những
biến động mạnh về nợ nước ngoài liên quan đến việc chuyển đổi giữa đồng rúp và
đồng USD. Mặt khác, luận án nghiên cứu tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng
kinh tế Việt Nam dưới góc độ phi tuyến tính nhằm xem xét có tồn tại ngưỡng nợ tối
ưu cho Việt Nam? Luận án sẽ xem xét ngưỡng nợ theo quý trong khi các ngưỡng nợ
được xác định trong các nghiên cứu trước đây cho Việt Nam chủ yếu là theo năm
(Nguyễn Hữu Tuấn 2012). Dựa trên cơ sở ngưỡng nợ này sẽ đưa ra các khuyến nghị
chính sách trong công tác quản lý nợ nước ngoài cho Việt Nam trong thời gian tới.
Để trả lời các câu hỏi nêu trên, luận án “Tác động của nợ nước ngoài đến tăng
trưởng kinh tế Việt Nam” đã được lựa chọn để phân tích, đánh giá và nghiên cứu
thực nghiệm, làm cơ sở đưa ra các khuyến nghị chính sách về vấn đề nợ nước ngoài.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là đánh giá tác động của nợ nước ngoài đến tăng
trưởng kinh tế Việt Nam bằng mô hình nghiên cứu định lượng. Để đạt được mục tiêu
nêu trên, luận án sẽ hướng đến các mục tiêu cụ thể sau:
kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000-2016, dữ liệu được thu thập theo quý, từ quý I/2000
– quý IV/2016.
Luận án nghiên cứu trong giai đoạn 2000-2016 vì một số lý do sau: (i) Đảm bảo
tính khách quan và nhất quán về nợ nước ngoài sau khi Việt Nam đã xử lý xong các
khoản nợ trước đây với Liên Xô và bây giờ là Liên bang Nga trên cơ sở thỏa thuận
vấn đề chuyển đổi giữa đồng rúp và đồng USD cũng như chuyển một phần nghĩa vụ
nợ bằng hàng hóa (Phạm Minh Chính và Vương Quân Hoàng 2009). Liên bang Nga
đồng ý xóa 85% khoản nợ 11 tỷ USD và phần còn lại tương ứng 1.65 tỷ USD trả
trong vòng 23 năm, trong đó chấp nhận trả nợ bằng hàng hóa (ii) Đây là giai đoạn
Việt Nam hội nhập, mở cửa sâu, rộng với nền kinh tế thế giới; (iii) Dữ liệu vĩ mô
trong giai đoạn này được thu thập, cập nhật tương đối thống nhất, công khai theo
chuẩn mực quốc tế.
Các nguồn dữ liệu được sử dụng trong luận án được thu thập chủ yếu từ Quỹ tiền
tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), Ngân hàng thế giới (WB) và
Tổng cục thống kê Việt Nam (GSO).
7
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Để đánh giá tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế dưới góc độ định
lượng theo hai câu hỏi nghiên cứu nói trên, luận án sử dụng hai mô hình nghiên cứu
sau:
(i) Phương pháp ước lượng sử dụng mô hình MIDAS (Mixed-Data Sampling) của
Ghysels và cộng sự (2002, 2006) được sử dụng để đánh giá tác động tuyến
tính nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế. Mô hình này có ưu điểm là đánh
giá các dữ liệu chuỗi thời gian đầu vào với các tần suất khác nhau thông qua
phương trình hồi qui tuyến tính. Dữ liệu vĩ mô chuỗi thời gian trong thực tế
cho thấy sự tiến thoái lưỡng nan của các nhà nghiên cứu khi một số biến có
tần suất cao chứa đựng các thông tin có giá trị nhưng không thể kết hợp với
định lượng và lý giải các kết quả ước lượng trong mô hình nghiên cứu.
1.6. Điểm mới của luận án
Luận án nghiên cứu tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt
Nam có những điểm mới như sau:
Thứ nhất, luận án đã xem xét tác động tuyến tính của nợ nước ngoài đến tăng
trưởng kinh tế Việt Nam dựa trên mô hình MIDAS. Các nghiên cứu trước đây về vấn
đề này chủ yếu phân tích bằng mô hình OLS, VAR và VECM (More và Thomas
2010). Nghiên cứu thực nghiệm bằng mô hình MIDAS cho phép kết hợp dữ liệu với
các tần suất khác nhau mà không bỏ sót các thông tin quan trọng như các mô hình
khác khi quy các biến số về cùng một tần suất, góp phần cập nhật được dữ liệu nghiên
cứu do một số năm nợ nước ngoài không được cập nhật dữ liệu theo quý. Kết quả
nghiên cứu cho thấy tác động tích cực của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt
Nam trong giai đoạn 2000-2016, so với nghiên cứu trước đây về vấn đề này của
Nguyễn Hoàng Bảo và Đoàn Kim Thanh (2009) lại cho kết quả tiêu cực.
Thứ hai, luận án đã đánh giá tác động của ngưỡng nợ nước ngoài đến tăng trưởng
kinh tế Việt Nam trên cơ sở chỉ ra sự tồn tại ngưỡng nợ này dựa trên mô hình VECM
với biến giả ngưỡng nợ là biến ngoại sinh. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy
ngưỡng nợ có tác động đến tăng trưởng và có ý nghĩa thống kê trong ngắn hạn cũng
như tác động tích cực của nợ nước ngoài đến tăng trưởng trong dài hạn. So với các
nghiên cứu trước đây về mối quan hệ phi tuyến giữa nợ nước ngoài và tăng trưởng
9
kinh tế Việt Nam của Nguyễn Hữu Tuấn (2012), Nguyễn Ngọc Thạch và Trần Thị
Kim Oanh (2016), mô hình phi tuyến của luận án đã sử dụng dữ liệu theo tần suất
quý để tăng số quan sát của mẫu nghiên cứu cũng như tăng độ tin cậy cho kết quả
nghiên cứu.
Thứ ba, luận án đã đồng thời xem xét tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng
kinh tế Việt Nam dưới hai góc độ tuyến tính và phi tuyến. Các nghiên cứu trước đây
ngoài/GDP sẽ làm giảm độ mở 95%. Kết quả này củng cố thêm lập luận về quản lý
nợ nước ngoài hiệu quả để tránh giành nguồn lực đầu tư để trả nợ, làm giảm nguồn
lực để hỗ trợ cho các ngành công nghiệp hướng về xuất khẩu ở các nước đang phát
triển như Việt Nam, giảm động lực tăng trưởng.
Dựa trên các kết quả nêu trên, nghiên cứu đưa ra các gợi ý chính sách cho Chính
phủ Việt Nam trong quản lý, sử dụng nợ nước ngoài để góp phần thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế trên cơ sở quản lý, đầu tư hiệu quả các công trình trọng điểm sử dụng vốn vay
nước ngoài cũng như công tác thống kê nợ nước ngoài để thu thập dữ liệu phục vụ
công tác nghiên cứu, dự báo về vấn đề này, tránh bị động trước các cú sốc từ bên
ngoài tác động đến nợ nước ngoài lẫn tăng trưởng kinh tế.
1.8. Kết cấu nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu nêu trên với yêu cầu tính gắn kết cao,
chuyên đề sẽ được kết cấu thành 5 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu. Chương 1 trình bày tổng quan về lý do nghiên
cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu cững như phương pháp và dữ liệu
nghiên cứu
Chương 2: Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về tác động của nợ nước ngoài
đến tăng trưởng kinh tế. Chương này sẽ cung cấp cơ sở lý thuyết về nợ nước ngoài,
ngưỡng nợ nước ngoài và tăng trưởng kinh tế cũng như các thông tin nghiên cứu thực
nghiệm về tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam và trên
thế giới.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3 đề cập lý thuyết mô hình MIDAS
và VECM làm nền tảng cho xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm về tác động
động nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Bên cạnh đó, luận án cũng đề
11
ra giả thuyết nghiên cứu để kiểm định các câu hỏi nghiên cứu đề ra trong Chương 1
cũng như thiết kế trình tự nghiên cứu cho từng mô hình cụ thể.
dịch vụ và/hoặc thu nhập bởi chủ nợ dành cho con nợ dưới hình thức hợp đồng, bao
gồm các điều khoản và điều kiện thanh toán. Các cam kết cung cấp các giá trị kinh tế
trong tương lai không thể thiết lập các nghĩa vụ nợ cho đến khi có sự thay đổi quyền
sở hữu, ví dụ số tiền chưa được giải ngân theo cam kết cho vay hoặc các cam kết về
tín dụng xuất khẩu sẽ không được tính trong tổng nợ nước ngoài. Ngoài ra, người đi
vay có thể là các pháp nhân hoặc thể nhân trong nền kinh tế. Khái niệm này được sử
dụng thống nhất giữa WB, IMF, OECD và BIS trong đánh giá mức độ nợ của quốc
gia.
Theo Luật quản lý nợ công năm 2009 của Việt Nam, nợ nước ngoài là tổng các
khoản nợ nước ngoài của chính phủ, nợ được chính phủ bảo lãnh, nợ của doanh
nghiệp và tổ chức khác được vay theo phương thức tự vay, tự trả theo qui định của
pháp luật Việt Nam (Khoản 5 Điều 3). Theo đó, chủ thể đi vay là các pháp nhân, chưa
đề cập đến thể nhân. Tuy nhiên, theo điều 17 được sửa đổi, bổ sung của Pháp lệnh
sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi
hành từ 01/01/2014, đã cho phép các thể nhân được vay nợ nước ngoài. Như vậy, số
liệu nợ nước ngoài của Việt Nam trước năm 2014 không bao gồm nợ nước ngoài của
cá nhân và các tổ chức hợp tác xã. Qua đó cho thấy sự bất cập trong định nghĩa nợ
nước ngoài giữa Việt Nam và thế giới.
13
Tóm lại, nợ nước ngoài của một quốc gia được hiểu là các khoản nợ của người
không cư trú vay người cư trú của một nền kinh tế, không phân biệt pháp nhân hay
thể nhân, nhưng phải chịu trách nhiệm trả nợ đối với các khoản vay nợ của mình, phù
hợp với các qui định của pháp luật hiện hành.
2.1.2. Phân loại nợ nước ngoài
Có nhiều tiêu chí để phân loại nợ nước ngoài dựa trên chủ thể cho vay, đi vay
hoặc căn cứ vào điều kiện cho vay. Sau đây, luận án sẽ đi phân loại cụ thể theo từng
tiêu chí như sau: