BẢN CAM KẾT
Đề tài luận văn cao học “Nghiên cứu giải pháp quản lý tiến độ thi công luồng
tàu thủy vào cảng Hạ Long – Quảng Ninh” của tác giả đã được giao theo
quyết định số 3336/QĐ-ĐHTL
ngày 26/12/2016 của của Hiệu trưởng
Trường Đại học Thuỷ Lợi.
Tác giả xin cam kết là đã tự nghiên cứu và thực hiện đề tài này. Các
thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất cứ công trình nào trước đây.
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2017
Người cam kết
Đinh Ngọc Hà
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được
sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của PGS.TS. Nguyễn Trọng Tư, TS. Đinh
Thế Mạnh và những ý kiến về chuyên môn của các Giáo sư, phó giáo sư,
tiến sĩ trong khoa Công trình – Trường Đại học Thủy lợi và Khoa Xây
dựng Cảng - Đường thủy, Trường Đại học Xây dựng cũng như sự tạo
điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu của Cục Hàng hải Việt Nam, Công
ty Tư vấn thiết kế Cảng - Đường thủy, Công ty cổ phần Xi măng Hạ
Long, Công ty Cổ phần thi công cơ giới - Tổng Công ty xây dựng
đường thủy và các cơ quan khác.
........................ 8
1.2.2 Đặc điểm của luồng tàu thủy trong kết cấu hạ tầng giao thông đường
thủy.. 10
1.3 Tình hình chung về công tác quản lý tiến độ trong thi công luồng tàu thủy.....
11
1.3.1 Công tác đầu tư xây dựng các công trình luồng tàu – cảng
biển.................... 11
1.3.2 Hiện trạng công tác lập và quản lý tiến độ thi công của nhà thầu..................
12
1.3.3 Công tác giám sát thực hiện tiến độ của tư vấn giám sát ...............................
13
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.........................................................................................
15
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ
THI
CÔNG
CÁC
CÔNG
TRÌNH
LUỒNG
TÀU
THỦY................................................ 16
2.1 Cơ sở khoa học trong công tác quản lý tiến độ, chất lượng công trình.............
16
2.1.1 Ý nghĩa của kế hoạch tiến độ thi công ...........................................................
16
2.1.2 Vai trò của việc lập kế hoạch tiến độ thi công ...............................................
18
2.1.3 Các nguyên tắc khi lập tiến độ kế hoạch thi công ..........................................
19
................................................ 35
2.3.1 Trách nhiệm của Chủ đầu tư ...........................................................................
36
4
2.3.2 Trách nhiệm của các Cảng vụ Hàng hải..........................................................
36
2.3.3 Trách nhiệm của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải .............................
37
2.3.4 Trách nhiệm của các đơn vị tư vấn có liên quan ............................................
39
2.3.5 Trách nhiệm của nhà thầu thi công................................................................. 39
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tiến độ, chất lượng công trình luồng tàu thủy ...............
41
2.4.1 Yếu tố 1: Tính đặc thù của công tác thi công nạo vét luồng tàu thủy ............
41
2.4.2 Yếu tố 2: Các thủ tục pháp lý .........................................................................
41
2.4.3 Yếu tố 3: Điều kiện tự nhiên thi công công trình ............................................
42
2.4.4 Yếu tố 4: Công tác lập và quản lý tiến độ, chất lượng thi công công trình....
43
2.4.5 Yếu tố 5: Điều kiện về thiết bị thi công nạo vét hiện có .................................
44
2.4.6 Xác định các yếu tố ảnh hưởng để lập kế hoạch tiến độ thi công
.................. 47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.........................................................................................
48
3.3.1 Giải pháp 1: Đánh giá đúng các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công
....... 67
3.3.2 Giải pháp 2: Nâng cao chất lượng công tác thiết kế tổ chức thi công............
69
3.3.3 Giải pháp 3: Hoàn thiện mô hình quản lý thi công công trình luồng tàu .......
78
3.3.4 Giải pháp 4: Thực hiện tốt các giải pháp đảm bảo tiến độ và chất lượng….
. 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.........................................................................................
92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 96
6
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng phân cấp luồng tàu ………………………………………………...6
Bảng 1.2 Một số tuyến luồng tàu thủy nội địa
..........................................................7
Bảng 1.3 Một số tuyến luồng tàu biển chính ở Việt
Nam.........................................8
Bảng 1.4 Tỷ trọng vận chuyển giữa các loại hình giao thông
.................................10
Bảng 2.1 Tổng hợp thời gian dừng thi công tại luồng Cửa Lò
...............................43
Bảng 3.1 Các thông số chuẩn tắc cơ bản của luồng và khu quay trở tàu
.................57
Bảng 3.2 Tổng hợp khối lượng nạo vét theo khu vực
..............................................57
Hình 1.3 Luồng - cảng Cái Lân – Cụm cảng Quảng Ninh ......................................12
Hình 2.1 Đường lũy tích vốn đầu tư xây dựng công trình theo các phương
án sắp
xếp kế hoạch tiến độ khác nhau
.......................................................................20
Hình 2.2 Biểu đồ cung ứng nhân lực
.......................................................................21
Hình 2.3 Sơ đồ các bước lập tiến độ
.......................................................................23
Hình 2.4 Cấu tạo sơ đồ ngang (sơ đồ Gantt)
...........................................................24
Hình 2.5 Cấu trúc mô hình tiến độ xiên ..................................................................26
Hình 2.6 Tổ chức sản xuất theo phương pháp tuần tự
............................................30
Hình 2.7 Tổ chức sản xuất theo phương pháp song song
........................................31
Hình 2.8 Tổ chức sản xuất theo phương pháp dây chuyền
.....................................32
Hình 2.9 Kiểm tra tiến độ bằng đường tích phân
....................................................33
Hình 2.10 Kiểm tra tiến độ bằng đường phần trăm
.................................................34
Hình 2.11 Biểu đồ nhật ký công việc ......................................................................35
Hình 2.12 Tàu cuốc biển nhiều gầu TC 91...............................................................45
Hình 2.13 Tàu hút xén thổi Beaver 5014C..............................................................45
Hình 2.14 Máy đào gầu dây đang thi công nạo
vét ..................................................46
Hình 2.15 Tàu hút bụng tự hành Long Châu 02.......................................................46
Hình 3.1 Vị trí xây dựng luồng tàu vào cảng Hạ Long
............................................49
ATLĐ
: An toàn lao động.
Bộ GTVT
: Bộ giao thông vận tải.
CV
: ChevauxVapeur - mã lực
DWT
: Deadweight tonnage, là đơn vị đo năng lực vận
tải an toàn của tàu thủy tính bằng tấn
GPRS
: General Packet Radio Service, là một dịch vụ dữ liệu
di động thuộc Hệ thống thông tin di động toàn cầu
HĐXD
: Hợp đồng xây dựng.
KCS
: Kiểm tra chất lượng sản phẩm
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là đất nước có lợi thế về giao thông đường thủy với bờ biển dài
2
3.260 km và vùng biển rộng lớn tới hơn 1 triệu km . Được đánh giá là một
trong những nước có lợi thế về biển hàng đầu thế giới, Việt Nam đã xây
dựng khoảng trên 30 luồng và cảng biển, trong đó có những hệ thống
luồng và cảng hàng đầu thế giới như Cảng Cửa ngõ Quốc tế Lạch Huyện,
cảng Cam Ranh, cảng Vân Phong, Tân cảng Sài Gòn... Đường
bờ biển dài và có tới 114 cửa sông, lưu lượng sông ngòi kéo dài với vài
chục nghìn km và chảy qua hầu hết các trung tâm kinh tế. Hầu như tỉnh
ven biển nào cũng có tới vài cửa sông, đó là lợi thế đặc biệt không phải
nước nào cũng có.
Giao thông thủy mặc dù có tốc độ di chuyển chậm nhưng chi phí đầu tư
xây dựng, chi phí khai thác vận hành và chi phí vận tải cho loại hình này
rẻ hơn nhiều so với các loại hình vận tải khác nên hiệu quả kinh tế cao.
Thêm vào đó lại ít ô nhiễm hơn, ít xảy ra tai nạn hơn so với đường bộ.
Thời gian gần đây, Nhà nước, các tập đoàn kinh tế và các Nhà đầu tư nước
ngoài đã và đang đầu tư xây dựng mới, mở rộng nâng cấp rất nhiều
tuyến luồng, cảng biển mới nhằm đáp ứng sự tăng trưởng của nền kinh
tế. Trong quá trình triển khai đầu tư xây dựng, tuy các cơ quan quản lý,
chính quyền địa phương, chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu thi công …
đã có nhiều nỗ lực nhằm sớm đưa công trình vào khai thác nhưng có một
thực tế đang xảy ra là phần lớn các tuyến luồng thi công chậm tiến độ,
chưa đáp ứng được yêu cầu chất lượng.
Với mong muốn nghiên cứu, phân tích, đánh giá các nguyên nhân và đề
xuất phương án tổ chức thi công, giải pháp quản lý tiến độ để góp phần
nâng cấp.
4.2. Phương pháp nghiên cứu: Trong luận văn, tác giả sử dụng các
phương pháp nghiên cứu:
- Sử dụng phương pháp thu thập, phân tích và kế thừa những nghiên
cứu đã có;
- Ngh�ên cứu cơ sở khoa học công tác quản lý t�ến độ xây dựng
công trình;
- Phương pháp khảo sát, đánh giá, thống kê, qua chuyên gia và một số
phương pháp
liên quan khác.
- Ngoà� phân tích, đánh g�á, tính toán từ thực tế, luận văn cũng sử dụng
phép phân tích
3
duy vật b�ện chứng để phân tích, đề xuất các
g�ả� pháp.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học: Những kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần hệ thống hoá
các
cơ sở lý luận cơ bản về quản lý tiến độ công trình, từ đó tìm ra tìm ra một số
giải pháp
4
nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiến độ dự
án.
b. Ý nghĩa thực tiễn : Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo
hữu ích cho Công ty cổ phần xi măng Hạ Long, Công ty tư vấn thiết kế Cảng –
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ
CÔNG TRÌNH LUỒNG TÀU THỦY
1.1 Tình hình chung về các công trình luồng tàu thủy
Trong ngành giao thông vận tải hiện có các loại hình giao thông: Đường bộ,
đường sắt, đường không và đường thủy. Cơ sở hạ tầng giao thông đường
thủy bao gồm các hạng mục: Luồng tàu, vũng quay tàu, khu nước trước
bến và bến cảng. Ngoài ra, tại một số địa điểm đặc biệt còn có thêm
hạng mục đê chắn sóng, chắn cát, kè chỉnh trị dòng...Các hạng mục
chính của một cảng biển có thể hình dung thông qua bản vẽ phối cảnh của cảng
Đông Hồi, tỉnh Nghệ An (Hình 1.1).
Hình 1.1 Bản vẽ phối cảnh Luồng tàu và khu cảng Đông Hồi – Nghệ An
[1]
Giao thông đường thủy với ưu thế chi phí đầu tư xây dựng, chi phí khai
thác vận hành, chi phí vận tải thấp, hiệu quả kinh tế cao và đóng góp
nhiều cho phát triển kinh tế xã hội như thế nhưng trong những năm vừa
qua, hiệu quả khai thác chưa đạt yêu cầu vì những vấn đề sau:
Một là, hệ thống sông, kênh còn khai thác chủ yếu trong điều kiện
tự nhiên.
6
Hai là, mức đầu tư chưa tương xứng với sự phát triển của nhu cầu
vận tải thuỷ.
Ba là, hệ thống cảng biển, bến luồng tàu và các cơ sở sửa chữa, đóng mới
phát triển
quản lý toàn
bộ
.
8
Luồng, cảng biển đặc thù: do các lực lượng quân đội như Hải quân, Cảnh
sát biển, Biên Phòng quản lý, khai thác phục vụ yêu cầu an ninh quốc
phòng.
Ngoài ra còn có các tuyến luồng, cảng chuyên dùng do các Tập đoàn kinh tế,
các nhà đầu tư khác xây dựng để vận chuyển than, khoáng sản, xi măng,
sắt thép, dầu...nhưng việc giám sát, kiểm tra, cấp phép, thông báo hàng hải,
hoa tiêu....đều do các Cục Hàng hải Việt Nam, Cục đường thủy nội địa
hoặc Sở giao thông vận tải quản lý theo phân loại.
9
1.1.2 Phân cấp luồng tàu thủy
Tuyến luồng do các Cục quản Hàng hải, Cục đường thủy nội địa quản lý được
gọi là các tuyến luồng trung ương. Tuyến luồng do các Sở giao thông vận tải/Sở
giao thông công chính quản lý gọi là các tuyến luồng địa phương.
Công trình luồng tàu được phân cấp theo bề rộng và độ sau nước chạy tàu đã
được Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp
dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng như bảng 1.1 dưới đây.
Bảng 1.1 Bảng phân cấp luồng tàu [3]
C Đ C C CC
ấặ
ấ ấ ấấ
B 4 05 B
àb B v
và0 và≤v
iv lề Hà 1 8 5 Hà
tị u( ct 4 ≤ ≤ ct
r m
)s
ôv
ị
đ
ư
đ
ảb
)k
ê
b C
hi
t ch B 1 8 5 B
rs H v 4 0 0 và≤v
c
ôv
Hà
và5 Hà
ct 1 8
ịk
≤ ct
4 ≤
ê
ô gã gã 1
4S N Q
7
ô gã u
2
5S C P
1
ô ả ha 6
6S H N
1
ô à gã 0
7S Đ B
9
ô ô ế
6
8P V C
7
ử
49
S ân
9 há
N R
gã
H ạc
H
ạ ạ
C N
11 ôS ả
K gã
9
0
8
6
1
3
1
7
8
0
1
0
tàu biển, theo Cục hàng Hải Việt Nam hiện có 31 tuyến luồng Hàng
hải đang hoạt động phục vụ vận tải hàng hóa, hành khách nội địa và quốc tế.
Bảng 1.3 thống kê một số luồng chính.
11
Bảng 1.3 Một số tuyến luồng tàu biển chính ở Việt Nam [4]
S
T
1L
u
2H
ò
3L
u
L
4u
ồ
7
6L
u
4
4
L
1
1
7
u
2 0 3
Đ
6 1 8
. 1 1
à
1.2 Vai trò của công trình luồng tàu thủy
1.2.1 Vai trò của giao thông đường thủy trong nền kinh tế quốc dân
Giao thông vận tải có một tầm quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Bản thân giao thông vận tải không tạo ra được giá trị vật chất song nó
đảm nhận quá trình đưa nguyên vật liệu đến nơi sản xuất, đưa sản phẩm
đến nơi tiêu thụ và vận chuyển hành khách trên cả các loại hình: Đường
bộ, đường sắt, đường không và đường thủy.
Giao thông bằng đường thủy có ưu thế nổi bật so với các loại hình khác: giá
thành vận tải rẻ, hạ tầng cơ sở đơn giản, có thể vận chuyển hàng hóa
với khối lượng lớn, ít ô nhiễm môi trường, độ an toàn cao. Tuy nhiên,
có nhược điểm là tốc độ vận chuyển chậm.
Trong hình 1.1 dưới đây là ví dụ về mô hình cảng Đà Nẵng với công năng
vận chuyển cả hàng hóa và hành khách. Cảng Đà Nẵng hiện là một cảng biển
tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (cảng loại I) nằm trong nhóm cảng Trung
Hình 1.2 Vận chuyển hàng hóa và hành khách qua cảng Đà Nẵng (Nguồn Internet)
Tại Việt Nam, có lợi thế để phát triển giao thông thủy do vị trí địa lý, đặc điểm
địa hình và điều kiện tự nhiên. Hơn nữa, khi phát triển giao thông đường thủy
sẽ làm giảm
áp lực lên giao thông đường bộ hiện nay đang quá tải: Tắc nghẽn, ô nhiễm và
tai nạn
giao thông, theo nhiều báo cáo thì hiện đang thuộc hàng đứng cao nhất thế
giới.
14
Bảng 1.4 Tỷ trọng vận chuyển giữa các loại hình giao thông [6]
Đơn vị tính: 1.000 Tấn, Hành
khách
Thá
Q Tỷ
ng
uý trọng
V
L
V
L V L
C
h ậ u ậ u ậ u
ỉ n â n â n â
n
n
n
6083 2 93 0 2
.3 4 3 8 . .
ư
Đ
5323 1 9
0 0
.3 0. 5 0
. .
ư
Đ
1 3 5 1 6 3
7 7 0
. .
ư
Đ 2 8 7 2 97
ư 4 6 1 5 2 4.
H
1 2 4 6 01
àn 3 1
. 9.
Qua bảng thống kê trên, ta nhận thấy khối lượng vận chuyển hàng hóa và hành
khách bằng đường thủy (cả đường sông và biển) chiếm tỷ trọng rất thấp so với các
loại hình vận tải, hiện mới đạt tương ứng 23% và 6,75% so với tổng nhu cầu vận
tải và áp lực vận tải trên đường bộ rất lớn với khối lượng vận chuyển hàng
hóa và hành khách tương ứng là 76.12% và 92.44%.
1.2.2 Đặc điểm của luồng tàu thủy trong kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy
Luồng tàu thủy là một hạng mục công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao
thông đường thủy và được xây dựng nhằm đảm bảo an toàn cho các tàu lưu
thông, hành hải. Luồng cho tàu thủy được xác định bằng các thông số:
Chiều rộng, chiều sâu, mái dốc, các