Giáo án Hình học 6
Tuần 01
Tiết 01
Năm học 2015 – 2016
GV: Nguyễn Thanh Huy
Ngày soạn: 22/08/2016
Ngày dạy : 26/08/2016
ch¬ng I : ®o¹n th¼ng
Tiết 1 : §1. ®iÓm - ®êng th¼ng.
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?
- Hiểu được mối quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng.
2. Về kĩ năng: Vẽ được điểm, đường thẳng, biết đặt tên điểm, đường thẳng, ký hiệu
điểm đường thẳng, sử dụng ký hiệu ∈, ∉.
3. Về thái độ: Rèn tính chính xác và cẩn thận khi vẽ, đặt tên, ghi ký hiệu điểm, đường
thẳng và mối quan hệ giữa điểm và đường thẳng.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài: khái niệm, mối quan hệ điểm và đường
thẳng
5. Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: năng lực hợp tác
-Năng lực chuyên biệt: sử dụng hình thức diễn tả phù hợp, quan sát, vẽ hình
II. Chuẩn bị của GV& HS
a. GV: bảng phụ, thước thẳng.
b. HS: thước kẻ.
_ Sợi chỉ căng thẳng, của đường thẳng .
vẽ , đọc và viết tên dụng hình
mép bảng … cho ta hình Gv : hãy tìmhình đường thẳng .
thức diễn tả
ảnh của đường thẳng .
ảnh của đường thẳng _ Xác định hình ảnh phù hợp
_ Đường thẳng không bị trong thực tế ?
của đường thẳng
giới hạn về hai phía .
trong thực tế lớp
_ Người ta dùng các chữ Gv : thông báo :
học.
Giáo án Hình học 6
Năm học 2015 – 2016
GV: Nguyễn Thanh Huy
cái thường a,b,c …m,p _ Đường thẳng là _ Vẽ đường thẳng
….để đặt tên cho đường tập hợp điểm .
khác và đặt tên .
thẳng
. _ Đường thẳng
d
không bị giới hạn về
hai phía.
p
•A
a, Điểm C thuộc a.
b, Điểm E không thuộc a
c, Vẽ B, D ∈ a; A,I ∉ a
IV. Câu hỏi / bài tập kiểm tra đánh giá năng lực học sinh
1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Điểm, đường
Đặt tên
Vẽ hình
thẳng
Mối quan hệ
Nhận biết điểm Vẽ hình,
Gấp giấy
giữa điểm và
thuộc,không
đường thảng
thuộc đt
2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò (8’)
GV cho HS hoạt động nhóm
_ BT 1 ( sgk : tr 104) : Đặt tên cho điểm, đường thẳng . (MĐ: 1)
_ BT 3 ( sgk : tr 104) : Nhận biết điểm thuộc ( không thuộc đường thẳng ). (MĐ: 1)
_ Sử dụng các k/h : ∈,∉ . (MĐ: 1)
_ BT 4 ( sgk: tr 104) : Vẽ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng .
(MĐ: 2)
_ BT 7 ( sgk : tr 104) : Gấp giấy để có được hình ảnh của đường thẳng .
thẳng
5. Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
-Năng lực chuyên biệt: sử dụng hình thức diễn tả phù hợp, quan sát, vẽ hình
II. CHUẨN BỊ
a.GV: thước, phấn màu.
b.HS : thước kẻ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức : (1 ph )
2. Kiểm tra bài cũ:(5 ph )
? vẽ điểm m, đường thẳng b sao cho m ∉ b ? (2đ)
? vẽ đường thẳng a, m ∈ a, a ∈ b, a ∈ a ? (2đ)
? vẽ điểm n ∈ a và n ∉ b? (2đ)
?hình vẽ có đặc điểm gì ? (3đ)
HS vẽ hình và nêu nx:
- có 2 đường thẳng a, b cùng đi qua điểm A.
- ba điểm M, N,A cùng nằm trên đường thẳng a.
3. Bài mới:
Hoạt động của
Năng lực
Nội dung
Hoạt động của HS
GV
hình thành
I . Thế nào là 3 điểm thẳng
hàng ?15’
Gv giới thiệu H.8 Hs : Xem H.8 ( sgk) Giải quyết
_ Khi ba điểm A,C,D cùng (sgk) .
và trả lời các câu hỏi vấn đề, quan
thuộc một đường thẳng, ta nói _ Trình bày cách .
II . Quan hệ giữa 3 điểm
thẳng hàng :15’
Gv giới thiệu H.9
_ Rèn luyện các
cách đọc với thuật
A
C
D
ngữ, cùng phía,
D
Trong 3 điểm thẳng , có một khác
phía,điểm
và chỉ một điểm nằm giữa 2 nằm giữa 2 điểm .
điểm còn lại .
GV: Nguyễn Thanh Huy
Hs : Xem H.9 (sgk) .
Đọc cách mô tả vị trí
tương đối của 3 điểm
thẳng hàng.
Năng lực sử
dụng ngôn
ngữ, quan sát
và sử dụng
hình thức
diễn tả phù
Hs : Vẽ 3 điểm thẳng hợp, vẽ hình
3. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo sgk.
- Làm bài tập 8; 10 ; 13 ; 14 sgk.
-Chuẩn bị bài “Đường thẳng đi qua hai điểm”
Giáo án Hình học 6
Năm học 2015 – 2016
Tuần 3 – tiết 3
Ngày soạn: 06/9/2016
GV: Nguyễn Thanh Huy
Ngày dạy: 08/9/2016
§3. ĐƯỜNG THẰNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Nhận biết được: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm
phân biệt.
2. Về kĩ năng: Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
3. Về thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác khi vẽ đường thẳng đi qua hai điểm.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài: cách vẽ đường thẳng, vị trí tương đối hai
đường thẳng
5. Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
-Năng lực chuyên biệt: sử dụng hình thức diễn tả phù hợp, quan sát, vẽ hình, liên kết
và chuyển tải kiến thức, tái hiện kiến thức, tự đưa ra những đánh giá của bản thân
II. Chuẩn bị của GV& HS
_Đường thẳng a :
_ Đường thẳng AB hay BA.
A
_
Gv củng cố cách
đặt tên đường
thẳng đã học và
giới thiệu cách còn
lại.
B
x
y
Hoạt động của HS
_Hs : Vẽ đường
thẳng đi qua A, vẽ
được bao nhiêu
đường như thế.
Hs : Vẽ đường thẳng
AB.
_ Xác định số đường
thẳng vẽ được.
_ Làm BT 15 (sgk: tr
109).
Hs : Đặt tên đường
thẳng vừa vẽ theo
các cách gv chỉ ra .
bản thân
thẳng trùng nhau,
A
B
cắt nhau, song
C
song .
_ Hai đường thẳng cắt nhau là _ Gv phân biệt hai Hs : Vẽ hai đường
hai đường thẳng có một và chỉ đường thẳng trùng thẳng phân biệt có
một điểm chung.
nhau và hai đường một điểm chung và
2. Hai đường thẳng song song: thẳng phân biệt.
không
có
điểm
(H.20)
chung nào .
_Hai đường thẳng song song
_ Suy ra nhận xét.
( trong mp) là hai đường thẳng
không có điểm chung.
3. Hai đường thẳng trùng
nhau:
_ Là hai đường thẳng có quá 1
điểm chung .
* Chú ý : sgk
IV. Câu hỏi / bài tập kiểm tra đánh giá năng lực học sinh
1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung
Nhận biết
Giáo án Hình học 6
Tuần 4 – tiết 4
Ngày soạn: 14/9/2016
Năm học 2015 – 2016
GV: Nguyễn Thanh Huy
Ngày dạy: 18/9/2016
Tiết 4 - §3. THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Biết cách trồng cây, chôn cọc giữa hai mốc A và B cho trước.
2. Về kĩ năng: Nắm được cơ sở lý thuyết của bài thực hành và có hứng thú áp dụng
vào thực tế.
3. Về thái độ: Rèn tư duy chính xác và cách làm việc có tổ chức khoa học.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài: cách vẽ đường thẳng, vị trí tương đối hai
đường thẳng
5. Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: năng lực quản lý, năng lực hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề
-Năng lực chuyên biệt: , quan sát, vẽ hình, liên kết và chuyển tải kiến thức, tái hiện
kiến thức, vận dụng kiến thức
II. Chuẩn bị của GV& HS
1. GV: thước mét, dây dài, cọc thẳng
2. HS: cọc thẳng, nghiên cứu trước nội dung thực hành.
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định
2. Thực hành
hai đứng ở điểm c – là vị trí
dội.
nằm giữa a và b.
- em ở vị trí a ra hiệu cho em
thứ 2 ở c điều chỉnh cọc tiêu
sao cho che lấp hoàn toàn cọc
tiêu b.
- khi đó ba điểm a, b, c thẳng
hàng
3. Thực hành ngoài trời:22’
- chia nhóm thực hành từ 5 – 7 Hướng dẫn cách
Hs : Trình bày lại
Quan sát,
hs
thực hành theo yêu các bước như gv
hợp tác, quản
- giao dụng cụ cho các nhóm
cầu tiết học . Chú hướng dẫn và tiến
lý, giải quyết
- tiến hành thực hành theo
ý hs cách ngắm
hành thực hiện theo vấn đề, vận
hướng dẫn.
thẳng hàng.
nhóm.
dụng kiến
- kiểm tra xem độ
thức
thẳng của các vị trí
a, b, c
(MĐ: 1)
? Hãy nêu những ví dụ về áp dụng ba điểm thẳng hàng trong thực tế ? (MĐ: 4)
GV : + nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm.
+ nhận xét toàn lớp.
3. Hướng dẫn học tập ở nhà.
GV yêu cầu HS: + vệ sinh chân tay, cất dụng cụ lao động , chuẩn bị vào giờ học sau.
+ đọc trước bài 5: “tia”
Giáo án Hình học 6
Năm học 2015 – 2016
Tuần 5 – tiết 5
Ngày soạn: 19/9/2016
GV: Nguyễn Thanh Huy
Ngày dạy: 23/9/2016
§5. TIA
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau.
2. Về kĩ năng:
- Nhận biết hai tia đối nhau, trùng nhau, có kỹ năng vẽ một tia, vẽ hai tia đối nhau.
- Có tư duy phân loại hai tia chung gốc, biết phát biểu gãy gọn một mệnh đề toán học.
3. Về thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài: khái niệm, hình dạng tia; hai ttia chung gốc
và các quan hệ
5. Định hướng phát triển năng lực:
thẳng xx’ và
tia gốc O?
diễn tả phù
B ∈ xx’, suy ra hai _ Hs : ‘Đọc’ H.27 hợp
x
y
tia).
sgk . Vẽ tia Oz và
O
_ Tia Ax không bị giới hạn về
trình bày cách vẽ.
phía x.
A
x
II. Hai tia đối nhau:13’
_ Hai tia chung gốc Ox và Oy
tạ thành đường thẳng xy được
gọi là hai tia đối nhau.
_ Nhận xét : sgk.
* Chú ý : hai tia đối nhau phải
thỏa mãn đồng thời hai điều
kiện:
Hướng dẫn trả lời
câu hỏi : hai tia đối
nhau
phải
có
những điều kiện
gì?
Năm học 2015 – 2016
GV: Nguyễn Thanh Huy
giá của bản
thân
Giới thiệu cách Hs : Đọc các kiến Giải quyết
gọi tên khác của thức sgk và trả lời vấn đề, Quan
tia AB trùng với câu hỏi :
sát, Vận
tia Ax, và giới _ Thế nào là hai tia dụng kiến
thiệu định nghĩa trùng nhau?.
thức, đưa ra
hai tia trùng nhau
những đánh
và hai tia phân biệt _ Làm ?2
giá của bản
_ Gv : Có thể dùng
thân
bảng phụ minh họa
?2.
IV. Câu hỏi / bài tập kiểm tra đánh giá năng lực học sinh
1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Tia
Giáo án Hình học 6
Năm học 2015 – 2016
Tuần 6 – tiết 6
Ngày soạn: 26/9/2016
GV: Nguyễn Thanh Huy
Ngày dạy: 30/9/2016
LUY ỆN T ẬP
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Củng cố các khải niệm về tia, rèn cách định nghĩa khác về tia.
2. Về kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hai tia đối nhau, thứ tự các điểm trên hai tia đối nhau,
kỹ năng vẽ tia, đọc tia.
3. Về thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập. Có tư duy chính
xác, rõ ràng trong phát biểu
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài: khái niệm, hình dạng tia; hai ttia chung gốc
và các quan hệ
5. Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: năng lực quản lý, năng lực hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề
-Năng lực chuyên biệt: , quan sát, vẽ hình, liên kết và chuyển tải kiến thức, tái hiện
kiến thức, vận dụng kiến thức, tự đưa ra những đánh giá của bản thân
2. Phương pháp giảng dạy
Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp ...
II. Chuẩn bị của GV& HS
a. GV: bảng phụ, thước thẳng.
B
M
_ Các cách gọi tên chọn vị trí B, M suy hình thức
B
M
A
khác nhau của tia, ra tồn tai hai vị trí
diễn tả phù
a. Hai tia đối nhau gốc O là :
Ox, Oy.
b. O Nằm giữa M, N .
Củng cố tia đối và
điểm nằm giữa hai
điểm còn lại.
Gv : Yêu hs xác
định hai tia đối
tương tự với điểm
gốc N và M .
_ Chú ý mở rộng
với bất kỳ M, N ∈
Ox, Oy ( Vì Ox,
Oy là hai tia đối
nhau)
GV: Nguyễn Thanh Huy
Hs : Phát biểu định
nghĩa hai tia đối
nhau .
Hs : Xác các câu đã
cho là đúng hay sai
và vẽ hình minh
họa .
Hs : Vẽ hình theo
yêu cầu sgk .
_ Xác định hai tia
chung gốc O, suy ra
- Đọc trước bài : Đoạn thẳng.
Vận dụng cao
MĐ: 1
MĐ: 3
Giáo án Hình học 6
Năm học 2015 – 2016
Tuần 7 – tiết 7
Ngày soạn: 03/10/2015
GV: Nguyễn Thanh Huy
Ngày dạy: 07/10/2015
§6. ĐOẠN THẲNG
1. Mục tiêu:
a. Về kiến thức: Biết định nghĩa đường thẳng.
b. Về kĩ năng:
- Có kỹ năng vẽ đoạn thẳng, biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường
thẳng, cắt tia.
- Có kỹ năng mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau.
c. Về thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.
2. Phương pháp giảng dạy
Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp ...
3. Chuẩn bị của GV& HS
đoạn thẳng MN cắt tia Ox (Hình 34,
đoạn thẳng PQ cắt đường thẳng xy
(Hình 35).
HS quan sát, theo dõi và ghi bài.
NỘI DUNG
1. Đoạn thẳng AB là gì ?
Cách vẽ : (SGK -114)
A
B
Nhận xét :
Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm
B và tất cả các điểm nằm giữa A và B.
Đoạn thẳng AB cũn gọi là đoạn thẳng BA
Hai điểm A , B là hai mút (hay hai đầu) đoạn
thẳng AB .
2. Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt
đường thẳng.
A
A
x
x
C
D
I
K A
H B
thường gặp đã được vẽ ở hình 33, 34,
35. Ngoài ra còn có các trường hợp
khác: giao điểm có thể trùng với đầu
mút đoạn thẳng, hoặc trùng với gốc tia.
d. Củng cố (10’)
- GV: Sắp xếp các hình sau đây theo từng nhóm :
A - Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng ;
B - Đoạn thẳng cắt tia ;
C - Đoạn thẳng cắt đường thẳng.
O
B
O
•
•
B
B
A
x
A
A
x
x
(Hình 1)
x
B
(Hình 2)
A
A
y
(Hình 6)
C
A
B
•O
(Hình 7)
B
D
C
A
A
(Hình 8)
B
D
(Hình 11)
- HS làm bài tập số 38 SGK.
e. Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Nắm vững định nghĩa đoạn thẳng AB.
- Nhận dạng được đoạn thẳng cắt đường thẳng, cắt tia, cắt đoạn thẳng.
- Phân biệt đoạn thẳng, đường thẳng, tia.
3. Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành.
4. Tiến trình bài dạy:
a. Ổn định tổ chức (1’)
b. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (1’)
* Kiểm tra: lồng vào bài
* Đặt vấn đề: Ở giờ trước chúng ta đã biết khái niệm về đoạn thằng. Để đo độ dài
đoạn thẳng chúng ta làm như thế nào? Chúng ta cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay.
c. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
HĐ 1: Đo đoạn thẳng (12’)
GV giới thiệu thước có chia khoảng và
công dụng của nó .
GV hướng dẫn cách đo đoạn thẳng .
HS (3 em) đo độ dài đoạn thẳng AB và
CD trong bài kiểm tra rồi ghi kết quả .
Nhận xét kết quả của 3 em HS trong
từng đoạn thẳng .
NỘI DUNG
1. Đo đoạn thẳng
A
B
0
1
2
3
- Người ta dùng thước thẳng có ghi đơn vị
GV: Nguyễn Thanh Huy
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Việc so sánh hai đoạn thẳng được tiến A
hành như thế nào ?
GV giới thiệu các kí hiệu “=; >;
Giáo án Hình học 6
Năm học 2015 – 2016
Tuần 9 – tiết 9
Ngày soạn: 17/10/2015
GV: Nguyễn Thanh Huy
Ngày dạy: 21/10/2015
§8. KHI NÀO THÌ AM + MB = AB ?
1. Mục tiêu:
a. Về kiến thức: Hiểu được nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A và B thì: AM + MB =
AB.
b. Về kĩ năng: Có kỹ năng nhận biết 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm
còn lại.
c. Về thái độ:
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.
- Tập suy luận và giáo dục tính cẩn thận khi đo đoạn thẳng và cộng độ dài.
2. Chuẩn bị của GV& HS
a. GV: thước thẳng , bảng phụ, phấn màu.
b. HS: thước kẻ, học bài và làm bài ở nhà.
3. Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành.
4. Tiến trình bài dạy:
a. Ổn định tổ chức (1’)
b. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)
- HS phát biểu toàn vẹn nhận xét (trên
bảng phụ).
- GV nhận xét, chốt lại.
- Giới thiệu ví dụ.
A
M
B
* Hình 48a:
AM = 20 mm ; MB = 30 mm
AB = 50 mm
=> AM + MB = AB.
* Hình 48b:
AM = 15 mm ; MB = 35 mm
AB = 50 mm
=> AM + MB = AB
* Nhận xét :
Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì
AM + MB = AB .
Ngược lại ,nếu AM + MB = AB thì điểm M
nằm giữa hai điểm A và B
Ví dụ :
Cho điểm M là điểm nằm giữa hai điểm A
và B .
Giáo án Hình học 6
Năm học 2015 – 2016
e. Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- HS học bài theo SGK và làm các bài tập 48, 51, 52 (SGK-121, 122) .
- Chuẩn bị cho tiết sau: Luyện tập .
5. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Giáo án Hình học 6
Năm học 2015 – 2016
Tuần 10 – tiết 10
Ngày soạn: 26/10/2015
GV: Nguyễn Thanh Huy
Ngày dạy: 29/10/2015
LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu:
a. Về kiến thức: Hiểu được nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A và B thì ta có: AM + MB
= AB và ngược lại.
b. Về kĩ năng: Có kỹ năng tính độ dài đoạn thẳng, so sánh hai đoạn thẳng, nhận biết 1
điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm còn lại.
c. Về thái độ:
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.
- Tập suy luận và giáo dục tính cẩn thận khi đo đoạn thẳng và cộng độ dài.
2. Chuẩn bị của GV& HS
Muốn so sánh hai đoạn thẳng EM và
MF ta phải biết yếu tố nào ? Hãy tính
MF.
Khi biết M nằm giữa hai điểm E và F,
muốn so sánh các đoạn thẳng ME (MF)
với EF ta cần phải biết độ dài các đoạn
thẳng ME, MF và EF không ?
Bài tập 49 :
GV hướng dẫn HS xét hai trường hợp
cụ thể :
+ M nằm giữa A và N.
+ N nằm giữa A và M.
Trong mỗi trường hợp hãy tính AM và
BN để so sánh hai độ dài kết quả có chú
Bài tập 47 (SGK-121)
E
M
F
Vì M nằm giữa E và F nên ta có:
EM + MF = EF
=> MF + EF - EM = 4cm
Do đó EM = MF = 4cm
Bài tập 49 (SGK-121)
Trường hợp a: M nằm giữa A và N
A
M
N
B
Trường hợp b: N nằm giữa A và M
điểm T và A.
GV nhấn mạnh lại
Bài tập 51 :
Ba điểm V, A, T cùng thuộc một đường Bài tập 51 (SGK-122)
thẳng cho ta biết dược điều gì ?
Ta có VT = VA + AT nên điểm A nằm giữa
Từ TA = 1cm, VA = 2cm, và VT = 3cm hai điểm V và T.
ta có thể suy ra hệ thức nào ? Điểm nào
nằm giữa hai điểm còn lại nào ?
GV chốt lại
d. Củng cố (5’)
- GV chốt lại kiến thức qua các bài tập đã chữa.
- GV nhắc lại cách giải các bài tập, nêu căn cứ để giải BT.
e. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Hoàn thiện các bài tập đã hướng dẫn.
- Chuẩn bị bài sau : Vẽ đoạn thẳng khi biết độ dài.
5. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Giáo án Hình học 6
Năm học 2015 – 2016
Tuần 11 – tiết 11
Ngày soạn: 01/11/2015
GV: Nguyễn Thanh Huy
b) B
c) A
2. PM + MQ = PQ nên PQ = 2 + 3 = 5cm (4đ)
* Đặt vấn đề: Như SGK.
c. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
HĐ 1: Vẽ đoạn thẳng trên tia (15’)
- GV hướng dẫn cho HS sử dụng các
dụng cụ như thước thẳng có chia
khoảng hoặc com pa để đặt đoạn thẳng
OM sao cho
OM = 2cm.
1. Vẽ đoạn thẳng trên tia :
Ví dụ 1 : Trên tia Ox, hãy vẽ đoạn thẳng
OM có độ dài bằng 2cm.
* Cách vẽ : Mút O đã biết. Ta vẽ mút M
như sau :
- Đặt cạnh của thước nằm trên tia Ox sao
cho vạch số 0 của thước trùng với gốc O
của tia.
- Vạch số 2(cm) của thước sẽ cho ta điểm
M. Đoạn thẳng OM là đoạn thẳng phải vẽ.
Nhận xét : Trên tia Ox bao giờ cũng vẽ
được một và chỉ một điểm M sao cho OM
- Trên tia Ox, có thể đặt được mấy điểm = a (đơn vị dài).
C của tia Cy, mũi kia nằm trên tia sẽ cho ta
mút D và CD là đoạn thẳng phải vẽ.
HĐ 2: Vẽ hai đoạn thẳng trên tia 2. Vẽ hai đoạn thẳng trên tia :
(12’)
Ví dụ :
SGK
o
m
n
x
- Trên tia Ox, vẽ hai đoạn thẳng OM,
ON biết OM = 3cm và ON = 5cm.
- Trong ba điểm O, M, N thì điểm nào
Nhận xét : Trên tia Ox, OM = a,
nằm giữa hai điểm còn lại?
ON = b, nếu 0 < a < b thì điểm M nằm
- HS nêu nhận xét trong SGK.
giữa hai điểm O và N.
- GV chốt lại.
a
o
m
n
1. Mục tiêu:
a. Về kiến thức: Hiểu được trung điểm của đoạn thẳng là gì ?
b. Về kĩ năng: Có kỹ năng biết vẽ trung điểm của một đoạn thẳng, biết phân tích trung
điểm của mỗi đoạn thẳng là một điểm thoả mãn hai tính chất, nếu thiếu một trong hai
tính chất đó thì không phải là trung điểm của đoạn thẳng.
c. Về thái độ:
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.
2. Chuẩn bị của GV& HS
a. GV: thước thẳng , bảng phụ, giấy A4.
b. HS: thước kẻ, giấy nháp, giấy A4, học bài và làm bài ở nhà.
3. Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành.
4. Tiến trình bài dạy:
a. Ổn định tổ chức (1’)
b. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (7’)
* Kiểm tra: Trên tia Ox hãy vẽ đoạn thẳng AM = 3 cm và AB = 6 cm. Trong ba
điểmA, B, M điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại ? Vì sao ? Hãy so sánh AM và MB ?
HS: vẽ hình 3đ
ta có: AM = 3cm, AB = 6cm. suy ra AM < AB.
Vậy điểm M nằm giữa hai điểm còn lại. ta có AM = MB (7đ)
* Đặt vấn đề: (Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK ở phần đầu bài). M là trung điểm
của đoạn thằng AB. Vậy M có tính chất gì? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta
cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay.
c. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
HĐ 1: Trung điểm của đoạn thẳng
(10’)
- Quan sát hình trong bài kiểm ta thấy A
nằm giữa O và B, OA = OB. Ta nói A là
đoạn thẳng AB bằng cách dặt đoạn
MA = MB
thẳng
AM = AB/2.
A
M
B
- GV hướng dẫn cách gấp giấy để tìm
2,5 cm
trung điểm của đoạn thẳng.
Giáo án Hình học 6
Năm học 2015 – 2016
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
- HS thực hiện theo hướng dẫn.
HS đọc phần ?. và trả lời
GV chốt lại.
GV: Nguyễn Thanh Huy
NỘI DUNG
AB 5
=
2 2
GV: Nguyễn Thanh Huy
Tuần 13 – tiết 13
Ngày soạn: 15/11/2015
Ngày dạy: 19/11/2015
ÔN TẬP CHƯƠNG I
1. Mục tiêu:
a. Về kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, tia.
b. Về kĩ năng: Hệ thống hoỏ kiến thức đó học về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, tia.
c. Về thái độ:
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.
- Bước đầu tập suy luận đơn giản về hình học.
2. Chuẩn bị của GV& HS
a. GV: thước thẳng, compa, bảng phụ, phấn màu.
b. HS: thước kẻ, compa, ôn lại nội chương I.
3. Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành.
4. Tiến trình bài dạy:
a. Ổn định tổ chức (1’)
b. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (10’)
* Kiểm tra: Mỗi hình trong bảng sau đây cho biết kiến thức gì ?
C
a
m
.
A B
C
I
M
B
. O
x
Hình 8
Hình 6
Hình 7
HS: Lần lượt trả lời. Mỗi hình được 1đ
c. Nội dung bài mới:
Hình 9
Hình 10
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
HĐ 1: Trả lời câu hỏi và bài tập (15’)
Bài tập 1.
GV: bảng phụ
HS: lên bảng điền.
I. Câu hỏi và bài tập:
1. Điền vào chỗ trống: Điền vào chỗ
HS: nhận xét