MỤC LỤC
STT
1
2
3
4
NỘI DUNG
I. PHẦN MỞ ĐẦU.
1.
Lí do chọn đề tài
2.
Mục đích nghiên cứu
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.
Phương pháp nghiên cứu
TRANG
3
4
4
5
8
II. PHẦN NỘI DUNG.
1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng SKKN
“Trong quá trình dạy học địa lí, cần hạn chế các phương pháp thuyết trình, diễn
giảng mang tính “nhồi nhét” kiến thức. Tăng cường các hình thức tổ chức học
sinh học tập cá nhân, học theo nhóm và vận dụng tối đa, sử dụng có hiệu quả các
thiết bị dạy học của bộ môn”. Đặc biệt Chỉ thị ngày 31/01/2005 của Bộ GD&ĐT
về việc tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường,trang bị cho học sinh
kiến thức, kĩ năng về môi trường và bảo vệ môi trường bằng hình thức phù hợp
trong từng môn học.
b. Vai trò của giáo dục Bảo vệ môi trừơng qua giảng dạy địa lý địa phương:
Biến đổi khí hậu trên toàn thế giới vẫn còn là một nguyên nhân gây ra mối quan
tâm lớn. Nó đã tàn phá trên một số hệ sinh thái trên toàn thế giới. Những báo
cáo về sự tăng nhiệt độ trong mùa hè, mùa đông không đủ lạnh và khối lượng
đất đóng băng cũng giảm . Toàn bộ thế giới bị ảnh hưởng sâu rộng trong tự
nhiên, ảnh hưởng của nó không chỉ gây tử vong cho con người mà còn cho các
loài khác sống ở hành tinh này.
c. Thực tế:
Hiện nay, môi trường là vấn đề nóng của toàn nhân loại, biểu hiện của sự suy
giảm môi trường là biến đổi khí hậu: tăng nhiệt độ, Trái Đất nóng lên; Hàng loạt
các vấn đề về môi trường mà toàn nhân loại đã và đang đối mặt: cạn kiệt tài
nguyên, gia tăng thiên tai, bệnh tật...
- Bảo vệ môi trường chính là bảo vệ sự sống của chúng ta. Chính phủ đã ban
hành hàng loạt các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường như Luật bảo vệ môi
trường (số 52/2005/QH11) và hàng loạt các thông tư (08/2009/TTBTNMT16/2009/TT-BTNMT; 25/2009/TT-BVMT; 39/2010/TT-BTNMT nhằm
xử lý, răn đe những tổ chức, cá nhân có hành vi làm tổn hại đến môi trường, rồi
các công nghệ xử lý rác thải, phát minh khoa học ra đời nhằm giảm thiểu những
tác động đến môi trường.
Thời lượng sách giáo khoa mới rút ngắn so với sách giáo khoa cũ, (cộng
thêm chương trình giảm tải), thiết kế chương trình sách giáo khoa “mở” nhiều
2
mình.
b. Phạm vi nghiên cứu.
3
Đề tài được nghiên cứu và thực hiện tại Trường THCS Thăng Thọ đối với học
sinh khối 9.
4. Phương pháp nghiên cứu.
a. Xây dựng cơ sở lí thuyết.
Tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu có liên quan đến vấn đề giáo dục môi trường
trong phần Địa lí địa phương- Địa lí 9, cụ thể như:
- Một số chủ trương của Đảng về giáo dục- đào tạo trong thời kì đổi mới.
- Nghiên cứu tài liệu tích hợp của Bộ giáo dục và đào tạo: Giáo dục bảo vệ
môi trường trong môn Địa lý Trung học cơ sở xuất bản năm 2012.
- Một số tài liệu bồi dưỡng giáo viên thường xuyên.
- Các tài liệu hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy học.
- Các tài liệu khảo sát khác có liên quan đến đề tài.
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Địa lí 9.
b. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Điều tra, khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
+ Trong quá trình giảng dạy tôi luôn bám sát tiến trình học tập của học sinh,
đồng thời tham khảo ý kiến từ các đồng nghiệp, nắm bắt khả năng học tập của
học sinh.
+ Hướng dẫn học sinh quan sát, khảo sát thực tế và thu thập thông tin nơi địa
phương.
+ Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra giá trị của giáo dục bảo vệ môi trường
trong giảng dạy địa lý địa phương.
4
môn phụ, thời gian học phần Địa lí địa phương ngắn nên các em chưa đầu tư
thích đáng cho việc học bộ môn này. Nói như vậy có nghĩa là học sinh chưa hiểu
được vai trò, vị trí, tầm quan trọng của bộ môn phần vì có lẽ giáo viên chưa tạo
được tình cảm yêu mến bộ môn cho các em.Việc liên hệ các kiến thức có liên
5
quan tới vấn đề môi trường trong môn học chưa được các em phát huy tối đa đã
ảnh hưởng đến chất lượng giờ dạy trên lớp của giáo viên.
Kết quả khảo sát năm học 2016- 2017:
Lớp
Sĩ
số
9A
30
9B
30
Tổng 60
Giỏi
SL TL(%)
1
3.3
1
3.3
2
3.3
Khá
3. Các giải pháp giải quyết vấn đề.
3.1. Nội dung cần đạt và các vấn đề tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
trong giảng dạy địa lý địa phương- Địa lí 9.
Các tiết dạy cụ thể: Tiết 48; 49; 50.
Sử dụng kênh chữ: Yêu cầu học sinh đọc trước nội dung bài học theo tài
liệu: “ Địa lí 9” (Chương trình địa phương tỉnh Thanh Hóa – Nhà xuất bản Giáo
dục Việt Nam) 09-2016/CXBIPH/174-1894/GD; Tìm hiểu các nội dung và các
vấn đề về môi trường như sau:
Phần I: - Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ.
- Diện tích đất tự nhiờn là: 11.131,94 km2.
- Vị trí của tỉnh: Thanh Hóa là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, nằm ở
vị trí trung chuyển giữa các tỉnh phía Bắc với các tỉnh miền Trung và miền Nam
nước ta, kề với vùng kinh tế trọng điểm bắc Bộ, có đường quốc lộ 1A, đường
Hồ Chí Minh và đường sắt Thống Nhất chạy qua, là cửa ngõ ra biển của nước
bạn Lào, từ đó học sinh dựa vào các kiến thức đã học về vùng Bắc Trung Bộ để
dự đoán các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của tỉnh nhà.
- Ranh giới của tỉnh: học sinh tìm trên bản đồ để xác định Phía bắc Thanh
Hóa giáp các tỉnh: Sơn La, Hòa Bình, Ninh Bình, Nghệ An, Phía nam giáp Nghệ
An; Phía đông giáp Biển Đông, Phía tây giáp tỉnh Hủa Phăn của nước
CHDCND Lào với đường biên giới dài 192km.
- Phân tích được thuận lợi, khó khăn của vị trí địa lí:
+ thuận lợi.
Vị trí đã tạo điều kiện thuận lợi cho tỉnh mở rộng giao lưu với các tỉnh trong
nước và các nước trên thế giới, đồng thời mở ra khả năng thu hút sự đầu tư và
phát triển kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa đa dạng với nhiều ngành kinh tế
6
mũi nhọn đặc thù. Tuy nhiên, để hội nhập với thủ đô Hà Nội và các vùng kinh tế
trọng điểm đòi hỏi Thanh Hóa phải cố gắng nỗ lực rất nhiều để phát huy về tiềm
7
+ Thuận lợi: giao thông, cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp, đời sống nhân dân, thủy điện, khai thác và nuôi trồng thủy sản, cung cấp
phù sa... .
+ Khó khăn: vấn đề nước tưới trong mùa khô, tốn phí trong việc xây dựng, thiết
kế giao thông.
+ Tác động của con người đến sông ngòi:
- Tích cực: nhiều hệ thống sông đào, mạng lưới thủy lợi giúp tưới tiêu nước, hạn
chế thiên tai.
- Tiêu cực: vấn đề ô nhiễm nguồn nước do nước thải, rác thải sinh hoạt, công
nghiệp, do sử dụng lượng phân bón, thuốc trừ sâu quá nhiều.
+ Giải pháp: phát triển thuỷ lợi, bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông.
4. Đất đai: Thanh Hóa có 10 nhóm đất với 28 loại đất khác nhau, trong đó các
nhóm đất có diện tích tương đối lớn là đất đỏ vàng, đất phù sa bồi tụ, đất mặn,
đất cát...
* Thuận lợi và khó khăn về đất đai:
+ Thuận lợi: Đất đai tạo điều kiện cơ cấu cây trồng đa dạng gồm cây công
nghiệp, cây lương thực, cây ăn quả, trồng rừng.
+ Khó khăn: Diện tích đất đai bị suy thoái vẫn còn lớn
+ Tác động của con người đến môi trương làm ảnh hưởng đến đất đai:
- Tích cực: cải tạo đất, bảo vệ đất gắn với bảo vệ rừng, giữ nguồn nước, làm
thủy lợi.
- Tiêu cực: chất thải rắn, nước thải có váng dầu từ các nhà máy làm đất bị ô
nhiễm, suy thoái; Việc sử dụng quá mức phân hóa học; thuốc trừ sâu; thuốc diệt
cỏ làm ô nhiễm đất.
5. Khoáng sản: Khoáng sản ở Thanh Hóa tương đối đa dạng, với 185 điểm
quặng gồm 42 loại thuộc các nhóm khoáng sản kim loại, phi kim loại, nhiên liệu
và nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng.
người trong độ tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất(62%).
- Cơ cấu giới tính: Từ năm 1989 đến năm 2009 tỷ số giới tính tăng dần,nguy cơ
mất cân bằng giới tính, ảnh hưởng tới phát triển kinh tế, xã hội.
1. Lực lượng lao động: dồi dào đang tham gia lao động trong các ngành kinh tế.
– Cơ cấu sử dụng lao động thay đổi theo hướng tích cực: giảm tỉ lệ lao động khu
vực 1, tăng tỉ lệ lao động khu vực 2 và 3.
- Người dân có truyền thống lao động cần cù, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất
nông nghiệp, các ngành thủ công.
- Tỉ lệ lao động qua đào tạo xu hướng tăng nhanh.
+ Thuận lợi: Dân số đông, nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng.
+ Khó khăn: Vấn đề việc làm, nhà ở, bình quân đất nông nghiệp thấp, chậm
9
nâng cao chất lượng cuộc sống, gia tăng các vấn đề xã hội, ô nhiễm môi
trường... Tỉ lệ lao động qua đào tạo còn thấp chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng
cao trong sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
+ Giải pháp: phát triển kinh tế, giảm gia tăng dân số, phát triển đào tạo nghề....
1. Sự phân bố dân cư và đô thị hoá:
a. Sự phân bố dân cư:
- Mật độ dân số cao, trung bình 306 người/km 2(2009), đứng thứ 3 trong toàn
quốc.
- Phân bố không đều: theo các đơn vị hành chính và phân bố không đều giữa
đồng bằng với miền núi.
b. Đô thị hoá: số dân thành thị xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng chậm, tỉ lệ dân
thành thị thấp(15,8% năm 2015). Đây cũng là khó khăn lớn để Thanh Hóa thực
hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế mới.
4. Truyền thống văn hoá: Có bề dày lịch sử văn hiến, có nhiều di tích lịch sử,
văn hoá với nhiều lễ hội truyền thống vẫn được người dân bảo tồn và phát huy.
- Phát triển sôi động với nhiều hình thức.
- Chiếm 19,45 lao động và 30% GDP của tỉnh(2007).
b. Các ngành dịch vụ:
- Thương mại:
- Nội thương: chủ yếu các mặt hàng phục vụ đời sống, hàng tiêu dùng.
- Ngoại thương: kim ngạch xuất nhập khẩu liên tục tăng, luôn trong tình trạng
nhập siêu.
- Giao thông vận tải: Phát triển, hiện đại hóa mạng lưới đường bộ, xây cầu vượt,
cầu qua sông để giảm tải mật độ giao thông.
5. Hoạt động đầu tư kinh tế: Vốn đầu tư và các dự án đầu tư ngày càng tăng, tạo
việc làm cho nhiều lao động.
4. Các phương pháp giảng dạy:
4.1. Sử dụng kênh hình:
- Bản đồ Hành chính tỉnh Thanh Hóa: các em xác định vị trí địa lý của tỉnh, phân
tích thuận lợi, khó khăn của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế – xã hội.
- Các loại biểu đồ trong sách giáo khoa: để tìm hiểu điều kiện tự nhiên
(tr 7), tài nguyên thiên nhiên, tình hình dân cư(tr 13, 14), phát triển kinh tế của
tỉnh (tr.17; 18; 19; 28; 33).
- Tranh ảnh trong sách giáo khoa: để thấy được sự đổi mới, phát triển kinh tế của
tỉnh (nhà máy xi măng Bỉm Sơn, nhà máy xi măng Nghi Sơn tr32 nhà máy chế
biến crom, nhà máy phân bón Tiến Nông tr 33, cánh đồng lúa xã Thiệu Tiến
huyện Thiệu Hóa tr 34...), một số ngành nghề thủ công truyền thống: chế biến
rau, củ, quả, chạm khắc gỗ, mây tre đan...
11
- Sưu tầm, chọn lựa tranh ảnh minh họa cho các hoạt động sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ ảnh hưởng đến môi trường: nước thải, khí thải
công nghiệp, sinh hoạt, chăn nuôi gia súc, gia cầm...và các giải pháp hạn chế ô
Trái Đất, quy luật hoạt động các yếu tố địa lí.
- Từ việc nắm được các quy ước, quy luật hoạt động của các yếu tố địa lí
học sinh có những nhận xét chính xác, biết so sánh giải thích các hiện tượng địa
lí , các quy luật nhân quả, các mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí xung quanh con
người.
- Giảng dạy qua kiến thức địa lý đại cương, môi trường địa lý, địa lý các
châu, địa lý Việt Nam.
4.3. Tổ chức tham quan các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của nhân dân địa
phương cho học sinh thấy được sự phát triển năng động của kinh tế tỉnh nhà và
các vấn đề môi trường chưa được xử lý: Tùy theo vị trí nơi trường đóng giáo
viên tổ chức cho học sinh tham quan các địa điểm cho phù hợp.
- Vấn đề môi trường: khói thải nhà máy, chất thải rắn(gạch ngói hỏng),
việc chuyên chở gạch trên đường làng nhỏ hẹp ảnh hưởng an toàn giao thông địa
phương.
+ Tham quan một số cơ sở chăn nuôi bò, gà, vịt, lợn của các gia đình
trong thôn: Đem lại lợi nhuận cao, tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có tại địa
phương, các sản phẩm phụ của trồng trọt, giải quyết việc làm.
- Vấn đề môi trường: do các hộ chủ yếu chăn nuôi nhỏ lẻ nên chuồng trại
gần với nơi ở, nước thải, phân của gia súc, gia cầm chưa xử lý tốt gây ô nhiễm
không khí, nguồn nước, nguy cơ lây nhiễm dịch bệnh từ gia súc, gia cầm.
+ Tham quan việc cấy trồng lúa nước, cây ăn quả, cây công nghiệp
15
ngắn ngày: đậu tương, lạc, rau màu, ngô, khoai ngoài đồng ruộng: các em thấy
được đất đai rất màu mỡ, phì nhiêu, nguồn nước tưới dồi dào, giống cây trồng đa
dạng, thu nhập cao.
- Các em thấy được việc sử dụng quá mức lượng phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc
diệt cỏ làm ô nhiễm bầu không khí, nước sông, các loại rác thải như túi ni nông,
lọ đựng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ vứt bừa bãi...
- Tự phân loại rác thải của gia đình, không vứt rác bừa bãi vào môi trường trong
mọi hoạt động: học tập, lao động, vui chơi.
- Không bẻ cành, ngắt phá cây xanh, trồng và chăm sóc cây xanh ở nhà, vườn
trường, trước cửa lớp học...
4.7. Sử dụng bản đồ tư duy:
Cho HS làm quen với bản đồ tư duy bằng cách giới thiệu cho HS một số “bản
đồ” cùng với dẫn dắt của GV để các em làm quen.
- Tập “đọc hiểu” BĐTD, sao cho chỉ cần nhìn vào BĐTD bất kỳ HS nào cũng có
thể thuyết trình được nội dung một bài học hay một chủ đề, một chương theo
mạch logic của kiến thức.
- Hướng cho HS có thói quen khi tư duy lôgic theo hình thức sơ đồ hoá trên
BĐTD.
5. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm.
Kết quả thực nghiệm năm học 2017-2018:
Lớp
Sĩ
Giỏi
Khá
TB
Yếu
kém
số SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%)
9A
27 5
18.5
12 44,4
10 37,0
0
môi trường, đặc biệt việc bảo vệ tài nguyên khí hậu.
- Rèn kỹ năng quan sát, đọc, những kiến thức được học sinh phải tự phân tích,
tự đưa ra nhận xét, kết luận nên sẽ hiểu nhanh và nhớ lâu.
III.PHẦN KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ:
17
A. Kết luận:
Để việc giảng dạy và học tập môn địa lý THCS hiệu quả cao hơn cần:
- Giảm chữ, tăng hình vẽ, tranh ảnh, bảng biểu, bản đồ.
- Trước khi soạn giáo án giáo viên nên nghiên cứu tất cả các đồ dùng như tranh
ảnh, biểu đồ, bản đồ, hình vẽ trong SGK và tư liệu địa lí để tìm hiểu cách thể
hiện nội dung bài đó qua đồ dùng trực quan, từ đó xác định những đồ dùng còn
thiếu cần bổ sung và có phương pháp dạy học sẽ được áp dụng cụ thể vào từng
chương, từng bài, từng mục của bài.
- Sau khi tìm hiểu nội dung và phương pháp dạy học từ đồ dùng trực quan (kênh
hình) mới đọc đến kênh chữ để nắm chắc kiến thức cơ bản, định hướng cho học
sinh tìm hiểu kiến thức mới, rèn kỹ năng, giáo dục tư tưởng, nhân cách, ý thức
bảo vệ môi trường cho học sinh.
- Việc giảng dạy địa lý địa phương không phải chỉ gói gọn trong 4 tiết theo phân
phối chương trình mà cần phải xuyên suốt chương trình địa lý THCS đến những
nội dung học có liên quan giáo viên cần gắn vấn đề môi trường của địa phương
để các em nghiền ngẫm, phát hiện và tìm giải pháp. Các vấn đề về môi trường
trở nên cần thiết, cấp bách của mỗi cá nhân, khu vực và toàn thế giới.
B. Đề nghị:
Qua kết quả thực nghiệm sư phạm và thực tế giảng dạy 3 năm qua ở trường tôi.
Tôi nhận thấy để giảng dạy và giáo dục tốt vấn đề tích hợp bảo vệ môi trường ở
phần địa lý địa phương môn địa lí trung học cơ sở, giáo viên và học sinh đều
phải thuần thục kỹ năng sử dụng đồ dùng dạy học để việc học tập và giảng dạy
1. Tài liệu Địa lý 6 ;7 ;8 ;9 ; Địa lý tỉnh Thanh Hóa
2. Tài liệu hướng dẫn giảng dạy địa lý 6 ; 7 ; 8 ; 9.
3. Tài liệu hướng dẫn Giáo dục bảo vệ môi trường môn Địa lý THCS.
4. Luật bảo vệ môi trường(số 52-2005/QĐ11)
5. Một số thông tư, nghị định của chính phủ về bảo vệ môi trường.
20
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NÔNG CỐNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUA GIẢNG DẠY ĐỊA LÍ
ĐỊA PHƯƠNG- MÔN ĐỊA LÍ 9.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Lệ
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Thăng Thọ
SKKN thuộc lĩnh vực(môn): Địa lí
NÔNG CỐNG, NĂM 2018
21
22