BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------------------------
NGUYỄN THỊ KIM THI
TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CỦA PHỤ
NỮ NHẬP CƢ – NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP
TẠI PHƢỜNG TÂN TẠO A, QUẬN BÌNH TÂN,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh -Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
------------------------
NGUYỄN THỊ KIM THI
TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CỦA PHỤ NỮ NHẬP
CƢ – NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TẠI PHƢỜNG TÂN
TẠO A, QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý công (Hệ điều hành cao cấp)
Mã số: 8340403
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1.1 BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU .............................................................................. 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .............................................................................. 6
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ................................................................................. 7
1.4 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................. 7
1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................. 7
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 7
1.5 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................... 7
1.6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN ................................................................................. 7
CHƢƠNG II: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU
TRƢỚC ...................................................................................................................... 9
2.1 CÁI KHÁI NIỆM LIÊN QUAN........................................................................ 9
2.1.1 Nhập cƣ ....................................................................................................... 9
2.1.2 Dân nhập cƣ ................................................................................................. 9
2.1.3 Dịch vụ ...................................................................................................... 10
2.1.4 Chính sách xã hội ...................................................................................... 11
2.1.5 Dịch vụ xã hội ........................................................................................... 11
2.1.6 Dịch vụ xã hội cơ bản ................................................................................ 12
2.2 TỔNG QUAN CÁC CƠ SỞ LÝ THUYẾT ÁP DỤNG .................................. 14
2.2.1 Lý thuyết xung đột .................................................................................... 14
2.2.2 Lý thuyết hành động xã hội ....................................................................... 15
2.2.3 Lý thuyết về vai trò của Nhà nƣớc trong cung ứng dịch vụ công (DVC) . 15
2.3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC................................................ 16
2.3.1 Một số nghiên cứu nƣớc ngoài .................................................................. 17
2.3.2 Một số nghiên cứu trong nƣớc .................................................................. 17
2.4 KHUNG PHÂN TÍCH ĐỀ XUẤT .................................................................. 20
CHƢƠNG III: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................... 22
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ......................................................................... 22
3.2 THIẾT KẾ BẢNG HỎI ................................................................................... 22
CHƢƠNG V: KẾT LUẬN VÀ CÁC ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ ................... 81
5.1 KẾT LUẬN...................................................................................................... 81
5.2 ĐỀ XUẤT ........................................................................................................ 84
5.2.1 Dịch vụ xã hội cơ bản ............................................................................... 84
5.2.2 Dịch vụ công ............................................................................................. 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tên tiếng Việt
AUSAID
Cơ quan phát triển quốc tế Úc
CEDAW
Công ƣớc về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với
phụ nữ
ILO
Tổ chức Lao động quốc tế
UNFPA
trú) ............................................................................................................................. 46
Bảng 4.9. Bảo hiểm y tế cho ngƣời già (gia đình phụ nữ nhập cƣ và thƣờng trú).... 50
Bảng 4.10. Việc sử dụng bảo hiểm y tế của ngƣời già (gia đình phụ nữ nhập cƣ và
thƣờng trú) ................................................................................................................. 51
Bảng 4.11. Việc tuyên truyền về sức khỏe sinh sản ................................................. 52
Bảng 4.12. Tuyên truyền về chăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em............................... 52
Bảng 4.13. Tuyên truyền các biện pháp phòng chống HIV/AIDS ........................... 53
Bảng 4.14. Những khó khăn khi cho trẻ đi học ........................................................ 55
Bảng 4.15. Tham dự các khóa đào tạo – tập huấn của phụ nữ nhập cƣ và thƣờng trú56
Bảng 4.16. Nguồn trợ giúp khi gặp khó khăn về sức khỏe, y tế ............................... 58
Bảng 4.17. Nguồn trợ giúp khi khó khăn về việc học của con em trong gia đình .... 59
Bảng 4.18. Nguồn trợ giúp khi có khó khăn về thủ tục, giấy tờ ............................... 60
Bảng 4.19. Nguồn trợ giúp khi có khó khăn liên quan đến pháp luật....................... 61
Bảng 4.20. Lý do quyết định đến sinh sống tại thành phố Hồ Chí Minh của phụ nữ
nhập cƣ ...................................................................................................................... 62
Bảng 4.21. Những trở ngại khi tìm việc tại thành phố .............................................. 65
Bảng 4.22. Có biết hay không các quỹ tín dụng tại địa phƣơng ............................... 65
Bảng 4.23. Nguồn trợ giúp khi gặp khó khăn về tài chính ....................................... 66
Bảng 4.24. So sánh khả năng trang trải cho những nhu cầu cần thiết trƣớc và sau
khi nhập cƣ ................................................................................................................ 67
Bảng 4.25. So sánh điều kiện chỗ ở trƣớc và sau khi nhập cƣ ................................. 68
Bảng 4.26. So sánh điều kiện vệ sinh môi trƣờng trƣớc và sau khi nhập cƣ ............ 68
Bảng 4.27. So sánh điều kiện nƣớc sạch trƣớc và sau khi nhập cƣ .......................... 69
Bảng 4.28. So sánh điều kiện về điện sinh hoạt trƣớc và sau khi nhập cƣ ............... 69
Bảng 4.29. So sánh điều kiện khám chữa bệnh trƣớc và sau khi nhập cƣ ................ 70
Bảng 4.30. So sánh điều kiện học tập và đào tạo nghề trƣớc và sau khi nhập cƣ .... 71
Bảng 4.31. So sánh về việc làm trƣớc và sau khi nhập cƣ ........................................ 71
Bảng 4.32. So sánh mức thu nhập trƣớc và sau khi nhập cƣ .................................... 72
TÓM TẮT
Dân số của thành phố tăng nhanh trong những năm qua, chủ yếu là tăng cơ học
có nguồn gốc di dân từ các tỉnh thành khác. Quận Bình Tân có tỷ lệ ngƣời nhập cƣ
chiếm đến 51,3% dân số toàn quận. Dân số tăng đột biến sẽ đặt ra những vấn đề
nan giải về giải quyết việc làm, nhà ở, tệ nạn xã hội, các dịch vụ xã hội. Quan trọng
nhất trong các vấn đề trên là vấn đề phụ nữ nhập cƣ thiếu sự bình đẳng trong việc
tiếp cận các dịch vụ xã hội so với phụ nữ thƣờng trú. Để tìm hiểu thực trạng và các
chính sách của địa phƣơng trong việc hỗ trợ cho phụ nữ nhập cƣ đƣợc tiếp cận với
các dịch vụ xã hội, từ đó đƣa ra các đề xuất, khuyến nghị nhằm giảm thiểu bất bình
đẳng trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội của phụ nữ nhập cƣ, tác giả chọn đề tài
“Tiếp cận các dịch vụ xã hội của phụ nữ nhập cƣ – nghiên cứu trƣờng hợp tại
phƣờng Tân Tạo A, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh”.Áp dụng phƣơng
pháp điều tra xã hội học và phân tích thống kê, mô tả. Kết quả nghiên cứu cho thấy
phụ nữ nhập cƣ tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản kém hơn rất nhiều so với phụ nữ
thƣờng trú. Tình hình này cần đƣợc giải quyết nhanh chóng, khẩn thiết để tạo ra sự
bình đẳng để ngăn ngừa các bất ổn xã hội tiềm ẩn ở cộng đồng ngƣời nhập cƣ. Tác
giả đã đề xuất một số giải pháp chính sách công cho Ủy ban nhân dân quận Bình
Tân và Sở Lao động – Thƣơng binh và xã hội Thành phố Hồ Chí Minh nhằm góp
phần giúp cơ quan chức năng điều chỉnh các chính sách phù hợp với đặc thù từng
địa phƣơng nhằm xóa bỏ các bất bình đẳng cũng nhƣ thiệt thòi của phụ nữ nhập cƣ
trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội.
Từ khóa: Dịch vụ xã hội, Phụ nữ nhập cƣ, Bình đẳng, Chính sách công.
ABSTRACT
The population of the city has increased rapidly in recent years, mainly due to
immigrants from other provinces. Binh Tan district has a proportion of migrants
accounting for 51.3% of the district's population. The steady increase in population
khổng lồ cho dân cƣ. GDP năm 2015 của thành phố là 503.222 tỷ đồng tăng 10,3%
so với năm 2017 và mức tăng trƣởng GDP của thành phố 6 tháng đầu năm 2018 đạt
287.162 tỷ đồng, tăng 8,1% (Cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh, 2017). Điều
này đã đóng góp vào sự phát triển chung của cả nƣớc. Những yếu tố trên là nguyên
nhân chính làm cho thành phố Hồ Chí Minh trở thành thị trƣờng lao động hấp dẫn
và thu hút hàng triệu lƣợt ngƣời nhập cƣ từ các tỉnh thành phố khác trên cả nƣớc
đến thành phố Hồ Chí Minh để đến học tập, lao động và sinh sống.
Bảng 1.1. Dân số thành phố Hồ Chí Minh
2013
6.291.055
2014
2015
6.778.867
7.000.746
(đơn vị tính: người)
2016
2017
7.201.559
7.396.446
Nguồn: Cục thống kê TP.HCM (2017), Niên giám Thống kê, trang 24.
Dân số của thành phố năm 2016 là 7.201.559 ngƣời, trong đó nam là
3.454.588 ngƣời chiếm 47,97% và nữ là 3.746.972 ngƣời chiếm 52,03 % dân số
thành phố. Dân nhập cƣ từ các tỉnh chiếm 30,1% dân số, tức khoảng 2.167.669
từ năm 2013 đến nay.
Bảng 1.2. Dân số quận Bình Tân
2013
2014
2015
655.244
672.309
686.474
(đơn vị tính: người)
2016
2017
704.347
729.366
Nguồn: Cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh, 2017
Dân số quận Bình Tân tăng chủ yếu do dân nhập cƣ từ các địa phƣơng khác
đến sinh sống, học tập và lao động. Số dân nhập cƣ chiếm trên 50% số dân của toàn
3
quận (UBND quận Bình Tân, 2017). Nguyên nhân của thực trạng này là do đặc thù
trên địa bàn quận Bình Tân hiện nay có hai khu công nghiệp do Ban quản lý các
2014
2015
28.086
34.941
40.014
44.135
48.653
52.598
(đơn vị tính: người)
2016
2017
57.839
60.123
Nguồn: UBND phường Tân Tạo A, 2017
Về đặc điểm kinh tế xã hội của phƣờng Tân Tạo A của quận Bình Tân. Trong
4
Một số nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới thì dịch vụ xã hội đƣợc hiểu
là “những dịch vụ đáp ứng các nhu cầu cộng đồng và cá nhân nhằm phát triển xã
hội, có vai trò đảm bảo phúc lợi và công bằng xã hội, đề cao giá trị đạo lý, nhân
văn, vì con ngƣời”. Nhƣ vậy, dịch vụ xã hội bao gồm các dịch vụ: giáo dục - đào
tạo, y tế, khoa học - công nghệ, văn hoá - thông tin, thể thao, môi trƣờng sống, các
dịch vụ cộng đồng và trợ giúp xã hội. Dịch vụ xã hội ra đời nhằm phục vụ cho tất
cả các đối tƣợng trong xã hội vì mục tiêu phát triển xã hội. Trong đó đặc biệt là trợ
giúp các đối tƣợng yếu thế trong xã hội (ngƣời già, ngƣời khuyết tật, trẻ em, phục
nữnhập cƣ…).Mặt khác, tại bất cứ địa phƣơng hoặc thành phố nào cũng sẽ có
những nhóm đối tƣợng yếu thế. Do đó, thành phố Hồ Chí Minh muốn phát triển và
phát triền một cách bền vững thì không thể tách rời những đối tƣợng yếu thế, dễ bị
tổn thƣơng này ra khỏi quá trình phát triển của thành phố mà phải tạo điều kiện để
họ hòa nhập và phát triển cùng với sự phát triển chung của thành phố.
Ở góc độ giới, phụ nữ nhập cƣ đối mặt với rất nhiều thách thức về công việc,
thu nhập, bạo lực, xâm hại tình dục … và tiếp cận các dịch vụ xã hội. Họ phải đối
mặt với mức sống thấp và khó tiếp cận hoặc bị hạn chế tiếp cận với các dịch vụ xã
hội. Điều đó đƣợc thể hiện qua những đặc điểm sau: Hầu hết phụ nữ nhập cƣ làm
nhiều nghề nặng nhọc, độc hại, trong điều kiện tồi tệ, bằng sức lao động giản đơn,
bán hàng rong, giúp việc gia đình, v.v. Đa số phải sống trong những khu nhà trọ rẻ
tiền, với điều kiện ở tạm bợ và tồi tệ. Họ cũng rất ít tham gia vào các tổ chức đoàn
thể và các tổ chức xã hội tự nguyện tại nơi đến. Vì vậy, khả năng hòa nhập vào
6
cộng đồng dân cƣ thƣờng rất hạn chế. Mặt khác, bản thân cơ sở hạ tầng cung cấp
dịch vụ xã hội cơ bản cho ngƣời dân đô thị nhƣ y tế, giáo dục, nhà ở, vệ sinh môi
trƣờng,…cũng đang bị quá tải. Các chính sách quản lý lĩnh vực này cũng còn nhiều
bất cập. Trong bối cảnh đó, thì phụ nữ nhập cƣ gặp nhiều khó khăn trong cuộc
sống, cụ thể là việc làm và các nhu cầu về dịch vụ xã hội cơ bản. Do đó, để có số
Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh hiện nay nhƣ thế nào?
Chính quyền địa phƣơng có biết đến các khó khăn trong việc tiếp cận các dịch
vụ xã hội cơ bản của phụ nữ cƣ so với phụ nữ thƣờng trú hay không? Có chính sách
hỗ trợ nào? Chính sách có hiệu quả không? Đâu là lý do làm hạn chế việc tiếp cận
các dịch vụ xã hội của phụ nữ nhập cƣ?
Làm thế nào để giảm thiểu bất bình đẳng trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội
của phụ nữ nhập cƣ – nghiên cứu trƣờng hợp tại phƣờng Tân Tạo A, quận Bình
Tân, thành phố Hồ Chí Minh?
1.4 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Tiếp cận các dịch vụ xã hội của phụ nữ nhập cƣ –
nghiên cứu trƣờng hợp tại phƣờng Tân Tạo A, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí
Minh và các yếu tố tác động.
Đối tƣợng khảo sát: Phụ nữ nhập cƣ và phụ nữ thƣờng trú tại phƣờng Tân
Tạo A, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Phƣờng Tân Tạo A, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí
Minh.
Phạm vi thời gian: Từ tháng 01 đến tháng 03 năm 2019.
1.5 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tác giả sử dụng phƣơng pháp thống kê, mô tả cho nghiên cứu luận văn của
mình.
1.6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Luận văn gồm 5 chƣơng: Chƣơng 1 giới thiệu tổng quan về bối cảnh nghiên
cứu. Chƣơng 2 trình bày về tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trƣớc về
ngƣời nhập cƣ và đời sống của ngƣời nhập cƣ để làm cơ sở cho các phân tích.
8
sát gọi họ là ngƣời nhập cƣ vì họ chỉ là nhóm thiểu sốvà là những ngƣời nổi tiếng.
Thông thƣờng, các khảo sát nói về dân nhập cƣ có nghĩa là một nhóm dân nhập cƣ
nào đó yếu thế hơn, nhiều khó khăn hơn và chiếm số đông trong nhóm xã hội đó.
Ngoài ra, một số thông tin báo chí, đôi khi cũng đã gán nhãn “nhập cƣ” là nói đến
một bộ phận dân cƣ đến từ tỉnh, thành phố khác để lao động, học tập và sinh sống,
họ thƣờng gặp nhiều khó khăn, thiệt thòi hơn so với những ngƣời dân cƣ ngụ tại địa
phƣơng.
Trong quản lý hành chính, ngƣời nhập cƣ có 4 nhóm khác nhau đó là nhóm
10
tạm trú KT1, KT2, KT3 và KT4. Trong đó KT1 và KT2 cũng là ngƣời nhập cƣ, họ
tạm trú tại địa bàn phƣờng, quận nhƣng có hộ khẩu tại chính thành phố đó, họ chỉ là
những ngƣời di cƣ cùng thành phố. KT3 là ngƣời từ tỉnh, thành phố khác đến tạm
trú và đã sống lâu dài, ổn định tại địa phƣơng. Trong khi đó, diện tạm trú KT4 là
ngƣời tạm trú ngắn hạn dƣới 6 tháng, họ tạm trú có tính chất tạm thời và rất dễ
dàng thay đổi chỗ ở.
Do tính chất phân loại đa dạng, vì vậy trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả
sử dụng khái niệm dân nhập cƣ là ngƣời tạm trú KT4 tại thành phố Hồ Chí Minh.
2.1.3 Dịch vụ
Theo Philip Kotler (1967): “Dịch vụ (DV) là bất kỳ hoạt động hay lợi ích
nào mà chủ thể này cung cấp cho chủ thể kia, trong đó đối tƣợng cung cấp nhất
thiết phải mang tính vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một vật nào cả, còn
việc sản xuất dịch vụ có thể hoặc không có thể gắn liền với một sản phẩm vật chất
nào”. Hay “Dịch vụ là một hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải
quyết các mối quan hệ giữu khách hàng hoặc tài sản mà khách hàng sở hữu với
ngƣời cung cấp mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu”.
Theo Zeithaml & Britner (2000): “Dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách
thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm
phản ánh lợi ích và trách nhiệm của cộng đồng xã hội nói chung và của từng nhóm
xã hội nói riêng nhằm tác động trực tiếp vào con ngƣời và điều chỉnh các quan hệ
giữa con ngƣời với con ngƣời, giữa con ngƣời với xã hội. Chính sách xã hội hƣớng
tới mục đích cao nhất là thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng về đời sống vật
chất, văn hóa và tinh thần của nhân dân (Bùi Đình Thanh, 2004). Nhƣ vậy, mục
đích của chính sách xã hội có điểm giống nhau với dịch vụ xã hội là đáp ứng nhu
cầu của con ngƣời trong các xã hội cụ thể và chính sách xã hội là sự thể chế hoá các
đƣờng lối, chủ trƣơng của nhà nƣớc.
2.1.5 Dịch vụ xã hội
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “Dịch vụ xã hội (DVXH) là các hoạt
động cung cấp dịch vụ, đáp ứng nhu cầu cho các cá nhân, nhóm ngƣời nhất định
nhằm bảo đảm các giá trị và chuẩn mực xã hội” (ILO, 2004). Ngoài ra còn có một
số cách hiểu khác về dịch vụ xã hội nhìn từ vai trò của ngƣời cung cấp dịch vụ
và ngƣời tiếp nhận dịch vụ. Theo cách nhìn này, dịch vụ xã hội là các hoạt động có
12
chủ đích của con ngƣời nhằm phòng ngừa hạn chế và khắc phục rủi ro, đảm bảo
đáp ứng đƣợc nhu cầu cơ bản và thúc đẩy khả năng hoà nhập cộng đồng, xã hội cho
nhóm đối tƣợng yếu thế. Dịch vụ xã hội là các sáng kiến can thiệp nhằm vào các
nhu cầu và các vấn đề của các nhóm ngƣời dễ bị tổn thƣơng, bao gồm cả việc
phòng ngừa bạo lực, tan vỡ gia đình, xóa đói giảm nghèo và hỗ trợ ngƣời khuyết
tật, trẻ em và ngƣời già.
Trần Hậu, Đoàn Minh Tuấn (2012) cho rằng “Dịch vụ xã hội là những dịch
vụ đáp ứng nhu cầu cộng đồng và cá nhân nhằm phát triển xã hội, có vai trò đảm
bảo hạnh phúc, phúc lợi và công bằng xã hội, đề cao tính nhân văn và vì con ngƣời.
Dịch vụ xã hội là hoạt động mang bản chất kinh tế, xã hội do Nhà nƣớc, thị trƣờng
hoặc xã hội dân sự cung ứng tùy theo tính chất thuần công, không thuần công hay
tƣ của từng lĩnh vực dịch vụ, bao gồm các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, khoa