Hướng dẫn học sinh lớp 11 giải nhanh bài tập phản ứng cộng của hiđrocacbon không no, mạch hở dựa vào phương pháp - Pdf 57

112Equation Chapter 2 Section 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT TỐNG DUY TÂN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 11 GIẢI NHANH BÀI
TẬP PHẢN ỨNG CỘNG CỦA HIĐRO CACBON
KHÔNG NO, MẠCH HỞ DỰA VÀO PHƯƠNG PHÁP
BẢO TOÀN SỐ MOL LIÊN KẾT PI.

Người thực hiện: Trịnh Thị Hồng
Chức vụ: Giáo viên.
Sáng kiến kinh nghiệm thuộc môn : Hóa Học.

THANH HÓA NĂM 2019


MỤC LỤC
1. Mở đầu .........................................................................................1

1.1. Lý do chọn đề tài.........................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài..................................................2
1.3. Đối tượng nghiên cứu...................................................................2
1.4. Phương pháp nghiên cứu..............................................................2
2. Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm..............................................3
2.1. Cơ sở lí luận của đề tài...................................................................3
2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng nghiên cứu.............4
2.3 Các giải pháp để giải quyết vấn đề.............................................5

hiđrocacbon không no, mạch hở là một ví dụ. Khi giải bài tập dạng này học
sinh thường giải rất dài dòng, nặng nề về mặt viết phương trình, đặt ẩn số toán
học không cần thiết, thậm chí không giải được vì quá nhiều ẩn số hoặc không
có phương hướng giải. Nguyên nhân là do học sinh chưa tìm hiểu rõ, chưa
nắm vững các phương pháp giải hợp lý cho dạng bài tập này. Phương pháp
bảo toàn số mol liên kết pi là một phương pháp còn khá lạ lẫm với nhiều học
sinh, tuy nhiên khi nắm vững phương pháp này các em có thể chinh phục
được nhiều bài tập khó về hiđrocacbon không no trong các đề thi .
Hiện nay chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu, bàn sâu về phương pháp giải
này. Điều này gây khó khăn, lúng túng cho việc dạy và học của giáo viên và
học sinh. Vì vậy tôi lựa chọn đề tài : “Hướng dẫn học sinh lớp 11 giải
nhanh bài tập phản ứng cộng của hiđrocacbon không no, mạch hở dựa
vào phương pháp bảo toàn số mol liên kết pi ” với mong muốn giúp giáo
viên có thêm tài liệu trong quá trình giảng dạy đồng thời giúp các em học sinh
có phương pháp mới để giải nhanh các bài tập về hiđrocacbon không no, đạt
được kết quả cao trong các kì thi.

3


1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

- Mục đích của tôi khi nghiên cứu đề tài này là: Nâng cao chất lượng và
hiệu quả dạy – học hóa học. Giúp cho học sinh nắm chắc được phương
pháp làm nhanh dạng bài tập phản ứng cộng của hidrocacbon không no,
mạch hở theo phương pháp bảo toàn số mol liên kết pi. Từ đó rút ngắn thời
gian làm bài và đạt kết quả cao hơn trong các bài kiểm tra cũng như trong
các kì thi.
Đồng thời phát huy tính tích cực, chủ động và tạo hứng thú cho học
sinh trong học tập đặc biệt là trong giải các bài tập hóa học mà trước đây các


4


học 11 và các sách nâng cao về phương pháp giải bài tập, tham khảo các tài
liệu đã được biên soạn và phân tích, hệ thống các dạng bài toán hóa học theo
nội dung đã đề ra.

2. Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm
2.1 Cơ sở lý luận
- Liên kết hoá học thường gặp nhất trong phân tử các hợp chất hữu cơ là
liên kết cộng hoá trị. Liên kết cộng hoá trị được chia thành hai loại: Liên kết
xich ma (σ) và liên kết pi( π ).
- Sự tổ hợp liên kết σ với liên kết π tạo thành liên kết đôi hoặc liên kết ba.
- Liên kết đôi gồm một liên kết σ và một liên kết π. Liên kết π kém bền hơn
liên kết σ nên dễ bị đứt ra trong các phản ứng hoá học.
- Liên kết ba gồm một liên kết xich ma (σ) và hai liên kết pi (π).
- Hiđrocacbon không no là những hiđrocacbon trong phân tử có liên kết đôi
C = C hoặc liên kết ba C ≡ C hoặc cả hai loại liên kết đó. Tính chất hoá học
cơ bản của hiđrocacbon không no là dễ tham gia phản ứng cộng để phá vỡ
liên kết pi ( π ) kém bền.
Trong giới hạn của đề tài tôi chỉ đề cập đến phản ứng cộng hiđro, cộng Br2
vào liên kết π của hiđrocacbon không no, mạch hở.
- Đối với hiđrocacbon mạch hở số liên kết pi ( π ) được tính theo công thức :
Công thức tổng quát: CxHy số liên kết π (k)

k=

2x + 2 − y
2


=k

nC

nH2n+2-2k

nC H

k.


nH

n

2

2n+2-2k

phả
n ứ
ng

=
(1)
cộng brom của

= np


n hợp Y 
hiđrocacbon no

→ hỗ
n hợp Z
H2


H2


- Khi đó ta có: Trong phản ứng cộng H 2, số mol khí sau phản ứng ln
giảm (nY < nX) và chính bằng số mol khí H2 phản ứng
n

H2phả
n ứ
ng

* Trong đó:

np( X®Y )

= nX - nY = np( X®Y )

là số mol liên kết pi từ hỗn hợp X chuyển sang hỗn

hợp Y.

Khi cho hỗn hợp Y phản ứng với dung dịch brom :


nBr phản ứng
2

2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Bài tốn phản ứng cộng hiđro của hiđrocacbon khơng no, mạch hở thường
xảy ra khơng hồn tồn. Ban đầu khi đọc bài tập dạng này, ta nghĩ đến việc
viết phương trình phản ứng, xác định số mol các chất sau phản ứng trong mỗi

6


giai đoạn. Khi đó chúng ta sẽ lúng túng trong việc xác định sản phẩm cũng
như lập cách giải. Vì thế đa số các em đều ngại khi gặp dạng bài toán phản
ứng cộng không hoàn toàn của hiđrocacbon không no, mạch hở. Trong khi đó
thực tế của cả quá trình là thực hiện phản ứng no hóa hiđrocacbon hay nói
cách khác là phá vỡ hết các liên kết π trong hiđrocacbon. Do đó, chúng ta chỉ
cần quan tâm đến số mol π trong hiđrocacbon để từ đó giải quyết vấn đề bài
toán yêu cầu.
Khó khăn lớn nhất khi dạy cho học sinh các bài tập dạng này là làm cho
các em hiểu được bản chất hóa học của các quá trình phản ứng cũng như tính
số mol π của chất ban đầu, từ đó tìm mối quan hệ giữa số mol π của chất ban
đầu với số mol H2 và Br2 phản ứng. Ngoài ra cần phải kết hợp định luật bảo
toàn khối lượng để giải được dạng bài tập này.
Trong những năm gần đây, các bài tập về phản ứng cộng của
hiđrocacbon không no, mạch hở thường xuất hiện trong các đề thi trung học
phổ thông quốc gia của Bộ giáo dục và đào tạo cũng như một số đề thi học
sinh giỏi, và học sinh thường gặp khó khăn khi giải chúng. Các bài tập dạng
này chưa có tài liệu nào hệ thống lại đầy đủ thành một dạng cũng như chưa
nêu ra phương pháp chung để giải. Vì vậy, việc sưu tầm và sau đó cung cấp

Hỗ
n hợp X 

→ hỗ
n hợp Y 
hiđrocacbon no

→ hỗ
n hợp Z
H2


H
2


- Nhận dạng bài tốn: Đây là dạng bài tập phản ứng cộng của hiđrocacbon
khơng no, mạch hở với H2 thu được hỗn hợp Y (chứa hiđrocacbon khơng no,
hiđrocacbon no ). Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch Brom dư thu được
hỗn hợp Z
. Ta có thể tiến hành giải nhanh bài tốn theo các bước:
Bước 1:
- Gọi x là số mol liên kết pi ( π ) trong hiđrocacbon khơng no A.
Gọi k là số liên kết π có trong phân tử hiđrocacbon khơng no A
Ta có: nπ(X) = x. k = nπ (ban đầu)
Bước 2:
Theo định luật bảo tồn khối lượng ta có:
mX = mY = a.MA + 2b Þ nY = mY / MY
Tính độ giảm số mol hỗn hợp Y so với hỗn hợp X :
n

2

Như vậy ta phải xác định được số mol liên kết π ban đầu, số mol hiđro đã
phản ứng từ đó suy ra số mol Br2 đã phản ứng.
2.3.2 Bài tập vận dụng:
Ví dụ 1: Hỗn hợp khí X gồm 0,6 mol H2 và 0,15 mol vinylaxetilen. Nung X
một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H 2 bằng 10.
Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hồn tồn,
khối lượng brom tham gia phản ứng là:
A. 12 gam
B. 24 gam.
C. 8 gam.
D. 16
gam.
Hướng dẫn giải:
Theo đề bài ta ta có:

mX = 0,6 . 2 + 0,15 . 52 = 9 gam

8


Theo định luật bảo tồn khối lượng : mX = mY = 9 gam.
Mặt khác M Y = 10 . 2 = 20 đvC  nY = 9/20 = 0,45 mol (*)
Cách 1:
- Gọi x là số mol vinylaxetilen CH ≡C – CH = CH2 ( C4H4) tham gia phản
ứng (0 < x ≤ 0,15 ) .
- Gọi a là số liên kết pi ( π ) bị đứt sau phản với hiđro ( 1 ≤ a ≤ 3) .
Phương trình phản ứng xảy ra:
Ni ,t


Vậy số mol Brom tham gia phản ứng là:
nBr

2

= 3(0,15 – x) + x(3- a) = 0,45 – ax = 0,45 - 0,3 = 0,15 (mol)

Khối lượng brrom tham gia phản ứng là: 0,15 x 160 = 24 (gam).
Þ Chọn đáp án B
Cách 2:
- Nhận dạng bài tập: Đây là bài tập có dạng:
Hiđrocacbon khô
ng no
Hiđrocacbon khô
ng no, mạch hở Ni,t0

dd Br2
Hỗ
n hợp X 

→ hỗ
n hợp Y 
hiđrocacbon no

→ hỗ
n hợp Z
H2



Mt khỏc:

2

ị nBr2phaỷn ửựng = np(Y ) =
nBr phaỷn ửựng

+

nBr phaỷn ửựng
2

nliờn kt p ban u -

nBr phaỷn ửựng = np(Y )
2

nliờn kt p ban u

=

nH phaỷn ửựng
2

Hay
=
0,45 0,3 = 0,15 mol.
Khi lng Br2 tham gia phn ng l:
0,15 . 160 = 24 gam.
ị Chn ỏp ỏn B


gam.
Hng dn gii:
` Trong phõn t vinylaxetilen CH C CH = CH2 cú 3 liờn kt . S mol
liờn kt trong vinylaxetilen l:
n (ban u) = n (vinylaxeyilen ) = 3 . nvinylaxetilen = 3 . 0,1 = 0,3 mol
S mol hn hp X l: nX = 0,3 + 0,1 = 0,4 mol.
10


Khi lng hn hp X l: mX = 0,3 . 2 + 0,1 . 52 = 5,8 gam
ị mY = mX = 5,8 gam.
MY

= 29 . 1 = 29 ị nY = 5,8/ 29 = 0,2 mol.
n

n

H phaỷ
n ửự
ng
Ta cú: p (phaỷn ửựng) =
= nX - nY = 0,4 0,2 = 0,2 mol.
Khi cho hn hp Y phn ng vi dung dch brom d, s mol brom phn ng
bng s mol liờn kt pi cũn li :

nBr phaỷn ửựng = np(Y )
2


D. 2M.
Hng dn gii:

S bi toỏn:

C2H4 0,1 mol
X
Y
Ni, t

C2H2 0,2 mol
0,8 (mol)
H
2 0,7 mol
0

C2H4
C2H4Br2


C2H2 dd Br C2H2Br4



C
H
2 6
C2H6
H2
H2

+

nBr phaỷn ửựng
2

=

nliờn kt p ban u

11


nBr phaỷn ửựng



n

= nliờn kt p ban u - H phaỷn ửựng = 0,5 0,2 = 0,3 mol
Vy nng mol/ lớt ca dung dch Brom cn tỡm l:

a = 0,3/ 0,1 = 3M.
Chn ỏp ỏn B .
2

2

Nhn xột: Trong vớ d trờn tụi ó xõy dng bi toỏn mi t bi toỏn gc
vớ d 1: thay i mt hirocacbon khụng no t vớ d 1 thnh hn hp nhiu
hirocacbon khụng no. T ú cỏc em bc u khai thỏc vn mc

=

nH phaỷn ửựng

n

= nliờn kt p ban u - Br phaỷn ửựng = 0,5 0,2 = 0,3 mol
Mt khỏc s mol H2 phn ng chớnh l s mol hn hp Y gim so vi hn hp
2

X hay : nX
ị nY =

- nY =
n

2

nH phaỷn ửựng
2

nX - H phaỷn ửựng = 0,75 - 0,3 = 0,45 mol
Vy Th tớch hn hp Y l: V= 0,45 . 22,4 = 10,08 lớt
ị Chn ỏp ỏn B .
Nhn xột: Bi tp ny nu cỏc em lm theo phng phỏp t lun s rt
rc ri v gp nhiu khú khn, Nu lm theo phng phỏp bo ton s mol
liờn kt pi s d dng, nhanh chúng hn rt nhiu.
2

Vớ d 5: Trong mt bỡnh kớn cha 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 v mt ớt bt

Y C2H6
Br2
H
2



{ C2Ag2



AgNO

3


NH
3

Theo bi:
S mol hn hp ban u l: 0,35 + 0,65 = 1 mol
Khi lng ca hn hp ban u l : 0,35 . 26 + 0,65 . 2 = 10,4 gam.
Mi phõn t C2H2 ca 2 liờn kt nờn s mol liờn kt trong hn hp ban
u l:
nliờn kt p ban u = 2. 0,35 = 0,7 mol
MX

= 8. 2 = 16 vc ị nX = 10,4 / 16 = 0,65 mol
ị S mol hn hp gim = S mol H2 phn ng = 1 0,65 = 0,35 mol
nAg C

bi toỏn . Qua s bi cỏc em d dng ỏp dng nh lut bo ton s mol
nC H
nBr phaỷn ửựng
nH phaỷn ửựng
2 2 (
dử )
liờn kt : nliờn kt p ban u =
+
+2.
- Vớ d trờn ó tng bc giỳp cỏc em hỡnh thnh phng phỏp gii bi toỏn
cng hiro vo hirocacbon khụng no, mch h, giỳp cỏc em phỏt hin c
bn cht ca phn ng cng, t tin hn khi lm bi tp .
2

2

Vớ d 6 ( thi THPTQG 2018): Cho 7,56 lớt hn hp X (ktc) gm C2H2
v H2 qua Ni un núng, thu c hn hp khớ Y ch gm ba hirocacbon , t
13


khi ca Y so vi H2 bng 14,25. Cho Y phn ng hon ton vi dung dch
Br2 d. Khi lng Br2 ó tham gia phn ng l:
A. 24,0 gam.
B. 18,0 gam.
C. 20,0 gam.
D. 18,4 gam.
Hng dn gii : S bi toỏn:
C H Ni, t
X 2 2


nC H
2

y

= nH =

2 ( nC H
2

2

+ nH
(X)

2 (X)

)

7,56
= 2. 22,4 = 0,675 mol (**)

y = 4,5

nC2Hy = 0,15 mol

T (*) v (**) ta cú :

n

2

phaỷ
n ửự
ng

n

=n

H phaỷ
n ửự
ng
ó phn ng ht v p phaỷn ửựng
.
- lm ỳng c vớ d 5 cỏc em phi bit kt hp nh lut bo ton
nguyờn t hiro nh lut bo ton s mol liờn kt , nhn xột c im
chung ca 3 hiro trong hn hp Y l cú cựng s nguyờn t cacbon trong
phõn t.
2

14


Vớ d 7 : Hn hp khớ X gm 0,45 mol H2 v 0,15 mol vinylaxetilen. Nung
X mt thi gian vi xỳc tỏc Ni thu c hn hp Y cú t khi so vi H 2 bng
d. Dn hn hp Y qua dung dch brom d, sau khi phn ng xy ra hon ton,
khi lng brom tham gia phn ng l 16 gam. Giỏ tr ca d l:
A. 29.
B. 14,5

phaỷ
n ửự
ng

= 0,45 0,1 = 0,3 mol
nY = nX - nH phaỷn ửựng = (0,45 + 0,15) 0,3 = 0,3 mol
Theo nh lu bo ton khi lng : mX = mY
M Y = (0,45 . 2 + 0,15 . 52)/0,3 = 29 vC
2

phaỷ
n ửự
ng

2

d = 29/2 = 14,5



Chn ỏp ỏn B.
Nhn xột: Trờn c s bi toỏn gc l vớ d 1 tụi ó thay i i
lng hi c mt bi toỏn mi. iu ny l ht sc cn thit vỡ Hc sinh
khụng th ch bit gii mt dng toỏn rp khuụn nht nh, cỏc em phi hiu
sõu sc vn , bit cỏch khai thỏc bi toỏn nhiu gúc khỏc nhau. T ú
phỏt trin t duy trỡu tng cho cỏc em.
Vớ d 8: Cho 22,4 lớt (ktc) hn hp E gm x mol C2H4 , z mol C2H2 , y mol
H2 ( T khi hi ca hn hp E so vi He l 3,6) qua bỡnh ng Ni nung
núng. Sau mt thi gian phn ng thu c 15,68 lớt hn hp khớ G (ktc).
Dn ton b khớ G li chm vo bỡnh ng dung dch brom d, thy khi

H2
H2
2

15


Số mol hỗn hợp E:
ME

nE = 22,4/ 22,4 = 1 mol ⇒ x + y + z = 1 mol. ( 1)
⇒ mE = M E . nE = 14,4 .1 = 14,4 gam.

= 3,6 . 4 = 14,4 (đvC)

mE = 28x + 2y + 26z = 14,4
Số mol hỗn hợp G là: nG

(2)

= 15,68/ 22,4 = 0,7 mol.

⇒ Số mol hỗn hợp khí giảm là : n hỗn hợp khí giảm = nE – nG


nH

=

nH


 z =0,3 mol
x+2z = 0,8



Từ (1), (2), (3) ta có hệ:
Vậy x = 0,2 mol và y = 0,5 mol ⇒ Chọn đáp án B.
=

2

2

 Nhận xét: - Trên cơ sở các ví dụ 3 ta thấy ở ví dụ 5 đề bài không cho số
mol từng chất ban đầu nữa, thay vào đó cho số mol của cả hỗn hợp trước
phản ứng, số mol hỗn hợp sau phản ứng hiđro hoá và khối lượng Br2 phản
ứng.
- Như vậy so với ví dụ 3 ví dụ 5 đã phức tạp hơn nhiều, tuy nhiên bản chất
của quá trình không thay đổi: Đó là quá trình phá vỡ liên kết pi để tạo ra các
hợp chất chỉ chứa liên kết đơn bền vững.
- Nếu các em viết sơ đồ phản ứng , sẽ dễ dàng nhận ra mối liên hệ giữa các
chất trong sơ đồ, từ đó dễ làm hơn.
Ví dụ 9:

Hỗn hợp khí A gồm 0,5 mol H2 và 0,3 mol ankin X. Nung A

một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với H 2 bằng
16,25. Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 32 gam. X là ?


=2.

2

2n−2

= 0,3 . 2 = 0,6 mol (vì ankin có 2 liên kết π ).

Theo định luật bảo toàn số mol liên kết π :

np( A )
nH

2

phaû
n öù
ng

nBr2 phaûn öùng

=

+

nH2 phaûn öùng

= 0,6 – 0,2 = 0,4 mol .


D. C5H8
Hướng dẫn giải:
Gọi công thức tổng quát của X là CnH2n-2
(n ≥ 2 và nguyên dương).
π
Trong mỗi phân tử ankin có hai kiên kết
Số mol liên kết π trong X là: n π (X) = n 2. nankin (1)
Trong hỗn hợp Y không chứa H2 chứng tỏ H2 đã phản ứng hết
nH phaûn öùng
= 15,68 / 22,4= 0,7 mol
Khi cho hỗn hợp Y phản ứng với đung dịch Brom số mol Brom phản ứng là:
2

nBr phaûn öùng
2

16/160 = 0,1 mol

Áp dụng định luật bảo toàn số mol liên kết π ta có:

17


n
n
n π (X) = H phaûn öùng + Br phaûn öùng = 0,7 +
Từ (1) và (2) ta có: nankin X = 0,8/2 = 0,4 mol.
2

0,1 = 0,8mol (2)

0,04
Sau phản ứng
0

Ni ,t 0

→ C2H6
H2 
0,05
0
0,04
0,04
0,01
0,04

nY = 0,04 + (0,05 – 0,04) = 0,05 mol
mY = 0,01 . 2 + 0,04 . 30 = 1,22 gam ⇒ M Y =
1,22 / 0,05= 24,4
⇒ dY/H2 = 12,2
Hỗn hợp Y không phản ứng với Br2 vì trong Y không còn hiđrocacbon không
no.

m Br 2 = 0
b, Phương trình phản ứng:
C2H4 +

0

Ni ,t
→ C2H6

nC 2 H 4 = nH 2 p.ư + nBr 2
Hay Tổng số mol π trong C2H4 = nH 2 p.ư + nBr 2
Tổng quát:
npi trong hidrocacbon đầu = nH 2 p.ư + nBr 2
Bước 3: Ra thêm các bài tập khác với mức độ từ dễ đến khó để học sinh làm
thành thạo dạng này.
2.3.4. Một số bài tập tương tự:
Bài 1. Hỗn hợp khí X gồm 0,5 mol H 2 và 0,3 mol buta – 1,3 - đien.
Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H 2
bằng 21,5. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn. Khối lượng brom tham gia phản ứng là
A. 8 gam.
B. 16 gam.
C. 32 gam.
D. 24 gam.
Đáp số: C
Bài 2. Hỗn hợp khí X gồm 0,5 mol H2 và 0,15 mol vinylaxetilen. Nung X một
thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp
Y có tỉ khối so với H2 bằng d. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 16 gam.
Giá trị của d là
A. 29,33.
B. 14,67.
C. 13,54.
C. 6,77.
Đáp số: B
Bài 3. Hỗn hợp khí A gồm 0,4 mol H 2 và 0,1 mol điaxetilen. Nung A một thời
gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với H 2 bằng 14,5. Dẫn
hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối
lượng brom tham gia phản ứng là

học sinh luyện tập hoặc tự ra đề để rèn luyện tư duy (nếu là học sinh).
Nhận xét: Qua các ví dụ trên, tùy theo yêu cầu đề toán mà giáo viên định
hướng cho học sinh cách giải phù hợp, quan trọng nhất ở đây là học sinh
phải phát hiện vấn đề để xem có áp dụng được phương pháp bảo toàn số mol
liên kết pi hay không ? Để áp dụng phương pháp bảo toàn số mol liên kết pi (
π ) giáo nên nên hình thành cho học sinh kĩ năng nhận xét mối tương quan
giữa các chất trong đề thông qua phương trình phản ứng hay sơ đồ phản
ứng . Trong bài toán hữu cơ, bài toán về hiđrocacbon không no có nhiều
dạng, với nhiều cách làm khác nhau vì vậy giáo viên nên cho học sinh sử
dụng, khai thác phương pháp làm hợp lí nhất, nhanh nhất nhằm mang lại
hiệu quả cao trong học tập môn hoá học.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với
bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.
Sáng kiến kinh nghiệm giúp các bản thân tôi và các đồng nghiệp có
thêm kiến thức, kinh nghiệm trong việc giải các bài tập về hiđrocacbon, có
thêm tài liệu để giảng dạy, bồi dưỡng học sinh khá, giỏi, ôn thi Trung học phổ
thông quốc gia. Khi nắm vững phương pháp này học sinh được rèn luyện kỹ
năng vận dụng sáng tạo các kiến thức về hiđrocacbon không no và các định
luật bảo toàn trong hóa học vào giải các bài tập, giúp các em tự tin hơn khi
gặp các bài toán về hiđrocacbon không no.

20


Trong quá trình giảng dạy tôi đã vận dụng cho học sinh giải bài tập
hiđrocacbon không no tác dụng với hiđro sau đó tác dụng với dung dịch brom
theo phương pháp tính số mol pi, các em tiếp thu được và làm tốt hơn, nhanh
hơn so với những học sinh không được tiếp cận phương pháp này. Cụ thể như
sau:
Để có được sự đánh giá khách quan hơn tôi đã chọn ra 2 lớp 11 có học

SL
%
10
35,7
15
40,5

Điểm yếu
SL
%
8
28,6
5
13,5

Điểm giỏi
SL
%
3
10,7
8
21,6

Điểm TB
SL
%
9
32,1
9
24,3


Dựa trên các kết quả thực nghiệm sư phạm cho thấy chất lượng học tập của
học sinh các lớp thực nghiệm cao hơn học sinh các lớp đối chứng, điều đó thể
hiện ở các điểm chính :
+ Tỷ lệ % học sinh yếu kém của lớp thực nghiệm thấp hơn so với lớp
đối chứng.
+ Tỷ lệ % học sinh đạt trung bình đến khá, giỏi của các lớp thực
nghiệm cao hơn so với với lớp đối chứng.
Học sinh giải bài toán nhanh thông minh theo đúng bản chất hóa học, vì
vậy tiết kiệm được thời gian thi cử của học sinh.
Sau khi áp dụng đề tài tôi thấy học sinh học tập tích cực hơn, học sinh làm
chủ được phương pháp của mình, hơn nữa kĩ năng của học sinh tiến bộ rõ rệt.
Rất cẩn thận trong giải toán vì học sinh có thể nhẩm được kết quả cuối cùng
ngay vì vậy thuận tiện cho việc sửa lỗi.
Như vậy có thể khẳng định rằng kinh nghiệm trên có tác dụng tới việc
nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
3. Đề xuất, kiến nghị

21


3.1. Đề xuất : Để nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn hóa học tôi xin
đề xuất một số vấn đề sau:
- Đối với sở giáo dục:
+ Viết SKKN xuất phát từ thực tế giảng dạy nảy sinh ý tưởng mới vì
vậy đề nghị sở giáo dục chỉ đạo, khuyến khích các trường yêu cầu giáo viên
phải có sổ tích lũy kinh nghiệm. Hơn nữa SKKN xếp loại A cấp trường không
chỉ động viên vật chất cho giáo viên mà nên có giấy chứng nhận của Trường.
+ SKKN cấp tỉnh nên chỉ đạo để giáo viên đó chia sẻ kinh nghiệm với
đồng nghiệp, tổ chức vào dịp học hè, hay chuyên đề … để giáo viên bộ môn

Người viết SKKN

22


Trịnh Thị Hồng

23


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1/ Chuyên đề bồi dưỡng Hóa học 11, Nguyễn Đình Độ, NXB Đà Nẵng 2006
2/ Những viên kim cương trong hóa học, TS. Cao Cự Giác, NXB Đại học sư phạm
2011
3/ Phương pháp giải bài tập hóa học 11, tập 2 TS. Cao Cự Giác, NXB ĐHQG Hà
Nội 2008
4/ Phương pháp giải bài tập hóa học hữu cơ, PGS.TS Nguyễn Thanh Khuyến, NXB
ĐHQG Hà Nội 2006
5/ Trọng tâm kiến thức, phương pháp giải môn hóa học theo cấu trúc đề thi của bộ
GD & ĐT, Nhà giáo ưu tú Phạm Sĩ Lựu, Đặng Công Anh Tuấn, Lê Thị Anh Tuyền,
NXB ĐH quốc gia Hà Nội 2010
6/ Sách giáo khoa và sách giáo viên môn hóa 11, NXB giáo dục 2018.
7/ Đề thi đại học của bộ các năm từ 2007 – 2018.
8/ Đề thi học sinh giỏi tỉnh Nam Định, Hải Phòng, Nghệ An, Hà Nội….
9/ Đề thi thử đại học – cao đẳng của các trường : THPT chuyên Hà Tĩnh, Đại học
Vinh, THPT Minh Khai… năm 2016, 2017, 2018.





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status