TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
---------------------------------
NHÓM 2
TÊN ĐỀ TÀI:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DỊCH VỤ
GO-VIET CỦA SINH VIÊN KHỐI ĐẠI HỌC TẠI TPHCM
----------------------------------------THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH: THÁNG 11/2019
LỜI CẢM ƠN
Trải qua khoảng thời gian học tập và nghiên cứu Đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định lựa chọn dịch vụ GOVIET của sinh viên khối đại học tại thành phố Hồ Chí Minh”
của môn Nghiên cứu thị trường quốc tế, chúng em đã nhận được sự hướng dẫn và chỉ bảo
nhiệt tình của thầy Hà Đức Sơn để có thể hoàn thành được bài báo cáo nghiên cứu này.
Nhóm chúng em nhờ có sự giúp đỡ tận tình của thầy nên qua đó các bạn trong nhóm đã
cố gắng nỗ lực rất nhiều để vận dụng các kiến thức thầy truyền đạt và tìm hiểu cũng như
thu thập số liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu, sau đó phân tích các số liệu từ kết quả
khảo sát có được.
Mặc dù cả nhóm chúng em đã rất cố gắng để hoàn thiện một cách tốt nhất bài báo cáo
nghiên cứu này, nhưng do kiến thức và kinh nghiệm của chúng em có hạn, vì thế bài báo
cáo nghiên cứu này sẽ còn những khiếm khuyết và thiếu sót nào đó. Chúng em mong
nhận được sự nhận xét nhiệt tình và các góp ý chân thành từ thầy cô và bạn bè để chúng
em có thể rút được những kinh nghiệm quý giá cho bản thân mình và hơn nữa chúng em
sẽ bổ sung các thiếu sót để hoàn thiện hơn bài báo cáo nghiên cứu thị trường quốc tế.
Xin chân thành cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2019
Bảng 4-9 Ma trận xoay EFA lần 7 ....................................................................................... 39
Bảng 4-10 Ma trận xoay EFA lần 7 ..................................................................................... 40
Bảng 4-11 Ma trận tương quan ............................................................................................ 43
Bảng 4-12 Phương pháp sử dụng trong mô hình.................................................................. 44
Bảng 4-13 Chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình (YTAHQD) .................................... 44
Bảng 4-14 Kiểm định độ phù hợp của mô hình ................................................................... 45
Bảng 4-15 Các mô hình kết quả hồi quy.............................................................................. 46
Bảng 4-16 Hệ số hồi quy (YTAHQD) ................................................................................. 46
Bảng 4-17 Kết luận các giả thuyết các yếu tố tác động đến hành vi ..................................... 50
Bảng 4-18 Thống kê trung bình quyết định theo giới tính ................................................... 50
Bảng 4-19 Kết quả Independent Samples Test so sánh quyết định theo giới tính ................. 51
Bảng 4-20 Kết quả Independent Samples Test 2 so sánh quyết định theo giới tính .............. 51
Bảng 4-21 Kiểm tra tính đồng nhất của chênh lệch ............................................................. 52
Bảng 4-22 ANOVA ............................................................................................................ 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Venkatesh và ctv, 2012
Davis và ctg, 1989
Ajzen 1991, tr.188
Ajzen I. And Fishbein M. (1975), “Belief, attitude, intention and behavior. An
introduction to theory and research”
Davis, Bagozzi và Warshaw, 1989, trích trong Chutter M.Y., 2009, tr23
Ajzen, I., The theory of planned behaviour, 1991, tr. 182
Website :
/> /> /> />
TỪ NGỮ VIẾT TẮT
of Technology
SPSS
Statistical Package for the
Phần mềm xử lý số liệu và thống kê
Social Sciences
ANOVA
Analysis of Variance
Phân tích phương sai
KMO
Kaiser- Meyer- Olkin
Chỉ số được dùng để xem xét sự thích hợp
của phân tích nhân tố
TP HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
CCQ
Chuẩn chủ quan
Bối cảnh vấn đề nghiên cứu ............................................................................................... 1
1.2
Lý do chọn đề tài ............................................................................................................... 2
1.3 Vấn đề nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .......................................................................... 2
1.3.1 Vấn đề nghiên cứu ........................................................................................................... 2
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................................... 2
1.4 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................ 2
1.4.1 Mục đích nghiên cứu ....................................................................................................... 2
1.4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................................... 3
1.5 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 3
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................................... 3
1.5.2 Đối tượng khảo sát (khách thể nghiên cứu) ...................................................................... 3
1.5.3 Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................................... 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu và cơ sở thực nghiệm...................................................................... 3
1.6.1 Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................. 3
1.6.2 Cơ sở thực nghiệm ......................................................................................................... 4
1.6.2.1 Thông tin thứ cấp ...................................................................................................... 4
1.6.2.2 Thông tin sơ cấp ........................................................................................................ 5
1.7 Đóng góp mới của đề tài.................................................................................................... 5
1.7.1 Tính mới của đề tài .......................................................................................................... 5
1.7.2 Những đóng góp của đề tài .............................................................................................. 5
1.7.3 Ý nghĩa khoa học ............................................................................................................. 6
1.7.4 Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................................. 6
Kết cấu đề tài ............................................................................................................................... 6
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .................................................... 8
2.1 Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu ...................................................................................... 8
2.1.1 Các khái niệm quan trọng............................................................................................... 8
4.3 Kết quả EFA các biến độc lập .............................................................................................. 31
4.3.1 Phân tích hồi quy ........................................................................................................... 41
4.3.2 Kiểm định tương quan ................................................................................................... 43
4.3.3 Phân tích hồi quy các yếu tố độc lập ảnh hưởng đến hành vi .......................................... 44
4.3.3.1 Mô hình hồi quy ...................................................................................................... 44
4.3.3.3 Kiểm định giả thuyết ............................................................................................... 50
Chương 5: KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT TRUNG BÌNH TỔNG THỂ ..................................... 54
5.1 Hàm ý chính sách và kết luận ............................................................................................... 54
5.1.1 Tổng hợp kết quả nghiên cứu ......................................................................................... 54
5.1.2 Hàm ý quản trị ............................................................................................................... 54
5.2 Kết luận chung ..................................................................................................................... 55
5.2.1 Hạn chế đề tài ................................................................................................................ 55
5.2.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................................................................... 55
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Bối cảnh vấn đề nghiên cứu
Gia nhập thị trường trong bối cảnh ông lớn gọi xe công nghệ Grab đến từ Malaysia ở vị
trí độc tôn, GO-VIET nhấn mạnh yếu tố Việt Nam trong nhận diện của người dùng.
Tên Công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ GO VIET
Ngày ra mắt chính thức tại TP.HCM:
01/08/2018
Ngày mở rộng hoạt động tại Hà Nội:
12/09/2018
Giám đốc điều hành:
việc học tập, làm việc và vui chơi giải trí là khá cao. Tuy nhiên, có rất nhiều sinh viên
chưa có phương tiện cá nhân riêng và thường di chuyển bằng các phương tiện công cộng
hoặc các dịch vụ xe ôm. Trong khi đó, phương tiện giao thông công cộng còn quá nhiều
bất cập, các dịch vụ xe ôm công nghệ như Grabbike đang trở nên khá phổ biến hơn trong
các tình huống gấp rút, cấp bách với những thuận tiện mà nó mang lại. Nắm bắt được
điều đó, áp dụng sự phát triển của Internet và các thiết bị điện tử thông minh, một ứng
dụng đặt xe công nghệ 4.0 mới ra đời mang tên GO-VIET đã và đang ngày càng phổ biến
hơn với người dân, đặc biệt là sinh viên-những người tiếp cận nhanh với công nghệ thông
tin hiện đại. Vậy yếu tố nào đã giúp GO-VIET thu hút khách hàng của mình, đặc biệt là
các bạn sinh viên? Bên cạnh những đối thủ cạnh tranh như Grabbike và ứng dụng đặt xe
mới ra mắt – Be thì GO-VIET làm thế nào để thu hút người tiêu dùng hơn và chiếm lĩnh
thị trường?
Để trả lời cho những câu hỏi này, nhóm chúng mình đã thực hiện đề tài nghiên cứu
“Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ GO-VIET của sinh viên
khối đại học tại Tp. Hồ Chí Minh”
1.3 Vấn đề nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1 Vấn đề nghiên cứu
“Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ GO-VIET của sinh viên khối Đại
học tại Tp. Hồ Chí Minh”
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Những yếu tố nào sẽ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ GO-VIET của sinh
viên khối Đại học tại TPHCM?
1.4 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
1.4.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích chính của nghiên cứu nhằm làm rõ hơn các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử
dụng dịch vụ GO-VIET của các bạn sinh viên, cũng như giúp GO-VIET tìm hiểu các vấn
đề mà công ty mắc phải để từ đó có thể khắc phục và hoàn thiện dịch vụ tốt hơn, mang
đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ.
2
3
từng sử dụng dịch vụ Go-viet từ đầu năm 2019 đến nay. Thu thập thông tin từ nghiên cứu
nhằm kiểm chứng các giả thiết, lý thuyết khoa học, chính xác hóa để điều chỉnh, bổ sung
và hoàn chỉnh các nhân tố trong thang đo.
Nghiên cứu định lượng được sử dụng trong giai đoạn tiếp theo sau khi đã hoàn thành
nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng được tiến hành bằng kỹ thuật phỏng vấn
trực tiếp sinh viên khối Đại học tại TPHCM đã từng sử dụng dịch vụ GO-VIET từ đầu
năm 2019 đến nay, thông qua bảng câu hỏi chi tiết. Điều tra thử nghiệm trên 30 sinh viên
để xác định mức độ rõ ràng, dễ hiểu của các câu hỏi và tiến hành điều chỉnh lại bảng câu
hỏi để hình thành nên bảng câu hỏi chính thức.
Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích khám phá EFA thông qua công
cụ chính là phần mềm SPSS.
Nghiên cứu chính thức
Bảng câu hỏi chính thức sẽ được thực hiện khảo sát trên số lượng mẫu là 354 sinh viên.
Cách thức lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện, phi xác suất. Nghiên cứu sử dụng thang đo
Likert 5 mức độ gồm: Hoàn toàn không đồng ý - Không đồng ý - Trung lập - Đồng ý
– Hoàn toàn đồng ý trong bảng câu hỏi khảo sát. Nhóm sẽ gửi bảng câu hỏi khảo sát đến
các bạn sinh viên tại các trường Đại học trong TPHCM. Dữ liệu sau khi được thu thập sẽ
được sử lý bằng phần mềm SPSS với các nội dung cụ thể như sau:
Thống kê mô tả để mô tả, đánh giá sơ bộ về dữ liệu thu thập được.
Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha nhằm sàng lọc các biến
quan sát không đạt chất lượng (biến rác) và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
Kiểm định mô hình lý thuyết bằng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính, qua đó
xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ GO-VIET của sinh viên
khối Đại học tại TPHCM từ đầu năm 2019 đến nay.
1.6.2 Cơ sở thực nghiệm
1.6.2.1 Thông tin thứ cấp
Thông tin về dịch vụ GO-VIET được thu thập qua cổng thông tin điện tử chính thức
hình đề xuất. Qua đó, mô hình sẽ hoàn thiện hơn và giúp Công ty TNHH Thương mại
Công nghệ GO-VIET, đơn vị kinh doanh dịch vụ GO-VIET hiểu hơn về quyết định sử
dụng GO-VIET của sinh viên khối Đại học trên địa bàn TP Hồ Chí Minh để thiết kế quy
trình cung cấp dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng đặc biệt là sinh viên,
giúp mở rộng thị phần và nâng cao hiệu quả trong kinh doanh.
1.7.2 Những đóng góp của đề tài
Một là, nghiên cứu là một dạng quá trình thu thập, phân tích thông tin từ đó xây dựng lên
thang đo các yếu tố chính tác động đến quyết định sử dụng GO-VIET của sinh viên khối
5
Đại học tại TP Hồ Chí Minh. Vì vậy, hy vọng đây là cơ sở để triển khai các nghiên cứu
tương tự trong lĩnh vực ý định dẫn đến quyết định thực hiện hành vi.
Hai là, kết quả nghiên cứu giúp cho các nhà hoạch định chính sách của GO-VIET có
cách nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định sử dụng của người tiêu dùng đặc biệt là sinh viên. Vì thế, hy vọng nghiên cứu
này sẽ đặt cơ sở cho các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu
của người tiêu dùng một cách tốt nhất.
Ba là, nghiên cứu vận dụng, tổng hợp nhiều phương pháp, từ việc hệ thống hóa, phân
tích, tổng hợp... của phương pháp truyền thống đến việc thảo luận nhóm tập trung, định
tính, định lượng, phân tích Cronbach’s Alpha, phân tích hồi quy đa biến. Do đó, hy vọng
nghiên cứu này sẽ là nguồn tài liệu tham khảo về thiết kế nghiên cứu, về phát triển thang
đo và về mô hình nghiên cứu và xử lý dữ liệu cho sinh viên trong lĩnh vực nghiên cứu thị
trường.
1.7.3 Ý nghĩa khoa học
Thông qua những khía cạnh nghiên cứu, việc thực hiện đề tài nhằm thu thập những thông
tin định tính và định lượng về quyết định sử dụng dịch vụ GO-VIET cùa sinh viên khối
đại học tại thành phố Hồ Chí Minh từ đầu năm 2019 đến nay.
Sử dụng các số liệu thu thập từ cuộc khảo sát thực tế và các công cụ như: Bản khảo sát,
phỏng vấn sâu... thông qua việc xử lý và phân tích dựa trên số liệu thu thập, xác định sự
Khái
Giải thích
Nguồn
GO-VIET là một ứng dụng gọi xe công nghệ với
/>
các tính năng tương tự như các ứng dụng khác
ng-dung-go-viet-la-gi-va-
niệm
Goviet
(Grab,Uber,Vato...) với chức năng chính là gọi xe, cac-thong-tin-lien-quan.259/
giao hàng, giao thức ăn và tích hợp chức năng
thanh toán trực tuyến.
Cách thức đặt một chuyến xe trên Goviet rất đơn
giản. Chỉ cần đăng nhập một tài khoản trên ứng
dụng và nhập điểm đi, điểm đến. Tài xế gần đó sẽ
được chọn và hiện trên ứng dụng để chở bạn đi.
Go-Viet hợp tác với hàng ngàn các đối tác tài
xế, đối tác nhà hàng và các đối tác khác để mang
lại cho bạn những trải nghiệm thoải mái trên từng
dịch vụ. Các sản phẩm của Go-Viet đều hướng
đến sự thuận tiện cho người dùng và giải quyết
các vấn đề xã hội như: việc làm, thu nhập, phát
triển kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và
việc ra quyết định.
ban-P1
Hành vi người tiêu dùng được hiểu là một loạt
các quyết định về việc mua cái gì, tại sao mua, khi
nào mua, mua như thế nào, mua ở đâu, mua bao
nhiêu, bao lâu một lần (Hoyer và Macinnis, 2008).
Hành vi người tiêu dùng là một tổng thể những
hành động diễn biến trong suốt quá trình kể từ khi
nhận được các kích thích, nhận biết nhu cầu, đưa
ra quyết định cho tới khi mua và sau khi mua sản
phẩm của người tiêu dùng (Kotler, 2005).
Hành vi người tiêu dùng là sự tương tác năng
động của các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức,
hành vi và môi trường mà qua sự thay đổi đó con
người thay đổi cuộc sống của họ (Schiffman,
Bednall và O’cass, 2005).
Hành vi của người tiêu dùng là những hành vi mà
người tiêu dùng thể hiện trong việc tìm kiếm,
mua, sử dụng, đánh giá sản phẩm và dịch vụ mà
họ mong đợi sẽ thỏa mãn các nhu cầu cá nhân của
họ (Bennett, 1995).
Giá trị
Sự nhận thức của người tiêu dùng về sự cân bằng
giá cả
không cần nỗ lực (Davis và ctg, 1989). Nhận thức
nhận
tính dễ sử dụng cũng là nhân tố quan trọng trong
Davis và ctg, 1989
mô hình TAM. Nhận thức tính dễ sử dụng được
nghiên cứu có ảnh hưởng đến nhiều hệ thống công
nghệ khác nhau như dịch vụ di động (Wang và
ctg, 2006), dịch vụ dữ liệu di động (Faziharudean
và Li-Ly, 2011), dịch vụ TMDĐ (Phạm Thị Minh
Lý và Bùi Ngọc Tuấn Anh, 2012; Kalinic và
Marinkovic, 2015).
Chuẩn
Chuẩn chủ quan (Subjective Norms) là nhận thức
chủ
của những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng cá nhân
quan
đó nên thực hiện hay không thực hiện hành vi.
Ajzen 1991, tr.188
theory-plan-behavior-cuaaijen-1991/
10
2.2 Cơ sở lý thuyết khoa học
Chương 2 trình bày một số khái niệm quan trọng, lược khảo tài liệu, khung cơ sở lý
thuyết khoa học để xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự quyết định sử dụng
Goviet của sinh viên khối đại học TP.HCM.
Hiện nay, có những mô hình sau ảnh hưởng đến quyết định sử dụng đã được kiểm
chứng thực nghiệm qua nhiều nghiên cứu.
2.2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA)
Thuyết hành động hợp lý (TRA) được Ajzen và Fishbein phát triển, cung cấp một mô
hình sử dụng để dự đoán hành vi của người tiêu dùng và được xem là lý thuyết tiên
phong trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xã hội (Eagly và Chaiken, 1993). Nội dung
thuyết TRA xây dựng trên cơ sở hành vi được quyết định bởi ý định thực hiện hành vi ấy
và ý định thực hiện hành vi chịu ảnh hưởng của hai yếu tố là thái độ cá nhân và tiêu
chuẩn chủ quan của cá nhân đó (Southey, 2011). Trong đó thái độ cá nhân là niềm tin về
việc thực hiện hành vi sẽ đạt được những kết quả nhất định và sự đánh giá, so sánh về kết
quả có thể nhận được sau khi thực hiện hành vi của chính cá nhân đó. Còn tiêu chuẩn chủ
quan là niềm tin rằng những người xung quanh muốn họ thực hiện hành vi và những
động lực, ràng buộc để họ tuân thủ việc thực hiện ý định hành vi đã vạch ra.
11
Hình 0-1 Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA
Nguồn: Ajzen I. And Fishbein M. (1975), “Belief, attitude, intention and behavior. An
introduction to theory and research”
sử dụng chúng”. Lý thuyết UTAUT2 cho rằng yếu tố giá trị về giá cả có ảnh hưởng đến
hành vi sử dụng dịch vụ của người tiêu dùng. Mô hình UTAUT, UTAUT 2 đã được sử
dụng rộng rãi trong nhiều ngữ cảnh và các lĩnh vực khác nhau ở cả dạng ban đầu và dưới
dạng một phần hoặc các phiên bản đã sửa đổi và đã được kiểm chứng là có độ tương
thích tốt để dự đoán hành vi người tiêu dùng đối với các sản phẩm, dịch vụ liên quan đến
công nghệ.
13
Hình 0-2 Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ
2.2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM
Mô hình chấp nhận công nghệ TAM được giới thiệu bởi Davis (1989). Davis đã chỉ ra
sự ảnh hưởng của các yếu tố: sự dễ sử dụng cảm nhận và sự hữu ích cảm nhận của công
nghệ lên thái độ hướng đến sử dụng công nghệ và theo đó là sử dụng công nghệ thật sự.
TAM được hình thành trên thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action)
được mô tả bởi Fishbien & Ajzen (1975) và thuyết hành vi dự định TPB (Theory of
Planned Behavior) được nêu ra bởi Ajzen (1991).
14
Sự hữu
ích cảm
nhận
Thái độ sử
dụng
Biến bên
15
Theo Ajzen (1991), sự ra đời của thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned
Behavior) xuất phát từ giới hạn của hành vi mà con người có ít sự kiểm soát. Nhân tố thứ
ba mà Ajzen cho là có ảnh hưởng đến ý định của con người là yếu tố Nhận thức kiểm
soát hành vi (Perceived Behavioral Control). Nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh việc
dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi và việc thực hiện hành vi đó có bị kiểm soát
hay hạn chế hay không (Ajzen, 1991, tr. 183). Học thuyết TPB được mô hình hóa ở hình:
Hình 0-4 Thuyết hành vi dự định (TPB)
Nguồn: Ajzen, I., The theory of planned behaviour, 1991, tr. 182
Heath, Y. và Gifford, R. (2002) đã ứng dụng thuyết hành vi dự định để giải thích hành
vi sử dụng phương tiện công cộng của sinh viên trƣờng đại học Victoria, Anh. Borith, L.,
Kasem, C. & Takashi, N. (2010) đã ứng dụng thuyết hành vi dự định để nghiên cứu các
yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến ý định sử dụng xe điện trên cao ở thủ đô Phnom Phenh,
Campuchia. Chen, C.F. và Chao, W.H. (2010) đã sử dụng thuyết hành vi dự định để
nghiên cứu ý định sử dụng hệ thống KMRT (Kaohsiung Mass Rapid Transit – Hệ thống
vận chuyển khối lƣợng lớn với tốc độ nhanh) ở thành phố Kaohsiung, Đài Loan. Ngoài
ra, thuyết hành vi dự định đã được áp dụng rất nhiều trong các nghiên cứu về giao thông
cũng như quyết định lựa chọn phương tiện di chuyển của mỗi cá nhân (Sebastian
Bamberg & Icek Ajzen 1995, Forward, 1998a; Forward 1998b; Pilling et al, 1998; Pilling
et al, 1999, trích trong Aoife A., 2001, tr. 76).
16