MỤC LỤC
1
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
2
2.1
2.2
2.2.1
2.2.2
2.2.3
2.3
`2.3.1
2.3.2
2.3.3
2.3.4
2.3.5
2.3.6
2.3.7
2.4
3
3.1
3.2
Mở đầu
Lí do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu
1
1
2
2
2
2
2
2
3
3
4
5
5
5
6
12
12
14
15
16
17
20
20
20
1.1. Lý do chọn đề tài.
Như chúng ta đã biết để hoàn thành tốt mục tiêu giáo dục Tiểu học do ngành
giáo dục đề ra, các trường Tiểu học là đơn vị chủ chốt cần thực hiện tốt nhiệm vụ
những khó khăn trên, nhằm từng bước nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên
môn tại nhà trường. Bắt nguồn từ những thực tế đó, tôi mạnh dạn đưa ra sáng kiến:
“Một số giải pháp chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn
tại trường Tiểu học Lương Nội - huyện Bá Thước -Tỉnh Thanh Hóa”. Với sáng
kiến này tôi mong muốn chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn tại nhà trường đạt kết
quả cao hơn
1.2. Mục đích nghiên cứu:
2
Xác định thực trạng giải pháp chỉ đạo việc quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn;
các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường Tiểu học
Lương Nội.
Đề xuất và thực nghiệm giải pháp chỉ đạo việc quản lý sinh hoạt tổ chuyên
môn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sinh hoạt tổ chuyên môn để nâng cao
chất lượng giảng dạy và giáo dục của nhà trường.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn tại trường Tiểu học Lương Nội huyện Bá Thước - tỉnh Thanh Hóa.
1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp chỉ đạo việc quản lý sinh
hoạt tổ chuyên môn trong trường Tiểu học.
Nghiên cứu thực trạng giải pháp chỉ đạo việc quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn
ở trường Tiểu học Lương Nội
Đề xuất và tổ chức thực nghiệm giải pháp chỉ đạo việc quản lý sinh hoạt tổ
chuyên môn ở trường Tiểu học Lương Nội.
1.5. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết: Tham khảo, nghiên cứu
Điều lệ, Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
- Phương pháp quan sát: Quan sát thái độ, mức độ làm việc của tổ chuyên
môn.
trường:
+ Cơ cấu, số lượng: Trường TH Lương Nội có 17 giáo viên trong đó có 2
GV từ THCS được điều động về dạy tiểu học, 10 GV là người dân tộc thiểu số, 13
GV là đảng viên, 2 giáo viên độ tuổi dưới 40 tuổi, 6 GV đã đạt giáo viên giỏi cấp
huyện, 1 GV đã đạt GVG cấp tỉnh. Nhà trường có 2 tổ chuyên môn:
- Tổ chuyên môn 1,2,3: có 9 thành viên là các giáo viên dạy văn hóa thuộc
khối 1,2,3. Có 6 giáo viên là người dân tộc thiểu số. Tỉ lệ giáo viên dưới 40 tuổi
chiếm 22%; tỉ lệ giáo viên từ 40 tuổi trở lên chiếm 78%. Có 6 giáo viên là đảng
viên chiếm tỉ lệ 67%.
- Tổ 4,5 và đặc thù: có 8 thành viên trong đó có 6 giáo viên dạy văn hóa khối
4,5 và 2 giáo viên chuyên ban dạy Thể dục, Mĩ thuật. Có 4 giáo viên là người dân
tộc thiểu số.; tỉ lệ giáo viên từ 40 tuổi trở lên chiếm 100%. Có 7 giáo viên là đảng
viên chiếm tỉ lệ 88%.
+ Trình độ đào tạo : 100% đạt chuẩn và trên chuẩn, trong đó: Đại học : 9
chiếm 53 %; Cao đẳng : 5 chiếm 29% ; Trung cấp: 3 chiếm 18 %.
+ Chất lượng đội ngũ: Kết quả xếp loại GV năm học 2017 - 2018 như sau:
Xếp loại chuyên môn
Tổng
Năm học
Giỏi
Khá
TB
Yếu
số
SL
TL
SL
TL
SL
TL SL TL
38
29.7
35
27
HT
317
78.3
286
71.9
90
70.3
93
78
CHT
1
0.3
1
0,3
0
0
0
0
Tổng
397
397
128
128
4
khăn cho giáo viên, đặc biệt là giáo viên đặc thù.
- Nội dung sinh hoạt của tổ chuyên môn còn sơ sài, chủ yếu chỉ dự giờ của
đồng nghiệp sau đó đánh giá giờ dạy; chưa có sự sáng tạo, nội dung chưa đa dạng,
chưa phong phú…
- Mặt khác, giáo viên dạy học 2 buổi/ngày nên thời lượng dành cho buổi sinh
hoạt chuyên môn thường không đảm bảo theo quy định hoặc là bị cắt xén. Việc
sinh hoạt chuyên môn còn nặng về hành chính: Tổ trưởng nhận xét đánh giá hoạt
động trong tuần và đề ra kế hoạch tuần tới, giáo viên trong tổ phát biểu vài ý kiến
chung chung và kết thúc buổi họp…Vì vậy, giáo viên khi gặp khó khăn trong công
tác chuyên môn thường không được giúp đỡ kịp thời; các văn bản chỉ đạo không
được tiếp thu, thảo luận một cách kỹ càng, chu đáo dẫn đến việc thực hiện không
5
tốt, ảnh hưởng đến hiệu quả giảng dạy của giáo viên cũng như ảnh hưởng đến chất
lượng học tập của học sinh. Một số giáo viên chưa thông thạo máy tính, kỹ năng tin
học yếu nne chậm đổi mới phương pháp dạy học, khả năng ứng dụng CNTT trong
giảng dạy hạn chế, hiệu quả sinh hoạt chuyên môn không cao.
2.2.3. Đánh giá chung về thực trạng:
Nhà trường đã quan tâm chỉ đạo sát công tác sinh hoạt chuyên môn các tổ để
nâng cao chất lượng song công tác sinh hoạt chuyên môn còn gặp nhiều khó khăn,
hạn chế dẫn đến chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn chưa đạt hiệu quả cao. Các
nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn đó là:
- Nhận thức của một bộ phận giáo viên trong đó có tổ trưởng, tổ phó chuyên
môn về vị trí, vai trò và nhiệm vụ của việc sinh hoạt tổ chuyên môn chưa đúng đắn.
- Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn chưa phát huy vai trò làm chủ tập thể, chưa
tích cực chủ động xây dựng kế hoạch chỉ đạo đổi mới nội dung, phương pháp, hình
thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn, chưa làm tốt chức trách nhiệm vụ được giao
theo quy định.
- Nội dung sinh hoạt chuyên môn còn có sự thiên lệch coi trọng các môn văn
thực hiện 4 chức năng, nhiệm vụ: Kế - Tổ - Đạo - Kiểm của người lãnh đạo quản lí.
Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn phải có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, triển khai
kế hoạch đến các thành viên, tổ chức thực hiện kế hoạch, phân công nhiệm vụ, điều
hành hoạt động của tổ, kiểm tra đánh giá hoạt động của các thành viên trong tổ, còn
Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng thực hiện các nhiệm vụ trên đối với tất cả các thành
viên trong nhà trường.
Tôi đã chỉ rõ cho giáo viên hiểu: Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn là “Hiệu phó
bộ phận” của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, được bổ nhiệm, hưởng phụ cấp và phải
thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2,3 Điều 18 của văn bản hợp nhất
số 03/VBHN-BGDĐT( Thông tư ban hành điều lệ trường tiểu học).
Giao nhiệm vụ cụ thể, giao quyền tự chủ cho Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn
phải thực hiện hàng tuần, tháng, kỳ đồng thời giúp Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng
triển khai, thực hiện các nhiệm vụ năm học theo kế hoạch đề ra.
Với cách làm trên, hiện nay giáo viên nhà trường và các tổ trưởng, tổ phó
chuyên môn đã hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ của mình nên năm học 2018-2019
hoạt động hiệu quả hơn, tích cực, chủ động đơn, phát huy được vị thế, vai trò lãnh
đạo, quản lí của mình.
2.3.2. Giải pháp 2: Chỉ đạo đổi mới nội dung, hình thức tổ chức sinh hoạt
tổ chuyên môn
Để đổi mới mới nội dung, hình thức tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn, tôi chỉ
đạo các tổ thực hiện như sau:
+ Về nội dung:
- Xây dựng các chuyên đề sinh hoạt gắn với tất cả các môn học và đánh giá
học sinh như: Chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học theo phương pháp Đan
Mạch; chuyên đề phát triển năng lực học toán cho học sinh lớp 1,2,3; chuyên đề rèn
kỹ năng nói, sử dụng tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; chuyên đề nâng cao
năng lực cho học sinh có năng khiếu về âm nhạc, thể dục; chuyên đề rèn vở sạch,
chữ đẹp cho học sinh; chuyên đề tổ chức giao lưu câu lạc bộ Toán, Tiếng Việt, giáo
dục an toàn giao thông trong nhà trường; chuyên đề trang trí lớp học thân thiện;
đánh giá học sinh theo hướng dẫn tại văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT về
trình toàn cấp học hoặc các nội dung cần triển khai chung.
- Sinh hoạt liên cụm: (các trường cùng khu vực được phân theo vị trí địa lí)
để giáo viên trao đổi, học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục với cán bộ
quản lí, giáo viên các đơn vị trong cùng địa bàn. Qua đó giáo viên tự điều chỉnh
phương pháp giảng dạy, giáo dục của mình một cách hợp lí.
- Sinh hoạt liên trường (các trường cùng hoặc khác cụm) để giáo viên có điều
kiện trao đổi, học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục với cán bộ quản lí,
giáo viên các đơn vị ngoài địa bàn. Qua đó giáo viên nắm bắt được tình hình chung
về giáo dục, học hỏi, tự điều chỉnh phương pháp giảng dạy, giáo dục của mình một
cách hợp lý
8
Hình ảnh giao lưu các câu lạc bộ Toán, Tiếng Việt cấp trường
Nội dung sinh hoạt chuyên môn đã thực hiện - Tiết dạy minh họa
Tuần 26 - Môn: Khoa học lớp 5
Người thực hiện: Mai Xuân Thơ
Bài: CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Hiểu hoa là cơ quan sinh sản của những loại thực vật có hoa.
- Thực hành với hoa thật để biết vị trí của nhị hoa, nhụy hoa. Kể tên một số bộ phận
chính của nhụy và nhị.
- Phân biệt được hoa đơn tính và hoa lưỡng tính.
II. Kỹ năng sống:
- Kĩ năng lắng nghe, trình bày, kí năng tìm kiếm và sử lý thông tin, kí năng bình
luận, kí năng đảm nhận trách nhiệm.
III. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu.
- Cơ quan sinh sản của cây có hoa là gì?
- Cơ quan sinh sản của cây có hoa là gì?
Kết luận: Cây dong riềng và cây phượng đều
là thực vật có hoa. Cơ quan sinh sản của
chúng là hoa. Vậy ta có thể kết luận rằng hoa
là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi:
+ Yêu cầu: Trên cùng một loài cây, hoa được
gọi tên bằng những loại nào?
Thực vật có rất nhiều loại có hoa , có hoa đực,
có hoa cái , có những loài có hoa lưỡng tính .
Vậy làm thế nào để phân biệt được hoa đực ,
hoa cái , hoa lưỡng tính . Các em cùng quan sát
hình 3,4 trang 104 để biết đâu là nhị , đâu là
nhụy nhé .
- Gv đưa ra (tranh) hoa sen và hoa râm bụt vẽ
tượng trưng trên màn hình
- Thực vật sinh sản bằng hoa,
để nhánh, thân, lá, rễ.
- HS quan sát
- Hình 1: cây dong riềng. Cơ
quan sinh sản của cây dong
riềng là hoa.
- Hình 2: cây phượng. Cơ quan
sinh sản của cây phượng là
hoa.ư
+ Cây phượng và cây dong
riềng cũng là thực vật có hoa.
đực . Ở hoa sen phần chấm đỏ có lồi lên một
chút là nhụy còn nhị hoa là những cái tơ maù
vàng ở phía dưới .
Nêu : Các em hãy quan sát hai bông hoa mướp
- Quan sát
và cho biết hoa nào là hoa đực , hoa nào là hoa
1 HS trả lời , HS khác nhận xét
cái .
câu trả lời của bạn đúng hay
sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
+ Hình 5a : Hoa mướp đực
+Hình 5b : Hoa mướp cái
+ Tại sao em có thể phận biệt được hoa đực và
- Vì ở hoa mướp cái phần từ
hoa cái
nách đến đài hoa có hình dạng
- Nhận xét , kết luận về câu trả lời của học sinh giống quả mướp nhỏ.
Hoạt động 2 : Phân biệt hoa có cả nhị và
nhụy với hoa chỉ có nhị hoặc nhụy
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
theo hướng dẫn
+ Chia nhóm , mỗi nhóm 6 HS
- Hoạt động trong nhóm theo
+ Phát phiếu báo cáo cho từng nhóm
chỉ dẫn của giáo viên.
+ Yêu cầu HS cả nhóm cùng quan sát từng bông
hoa mà các thành viên mang đến lớp xem đâu là
nhị , đâu là nhụy và phân loại các bông hoa của
nhóm thành 2 loại : hoa có cả nhị và nhụy , hoa
có cả nhị hoặc nhụy sau đó ghi lại kết quả vào
- Gọi HS lên bảng ghi chú thích vào sơ đồ và
nói tên các bộ phận chính của nhị và nhụy
- GV nhận xét phần trình bày của HS
- GV xóa các chú thích ở mô hình trên bảng và
gọi HS lên bảng và chỉ nói tên các bộ phận của
nhị và nhụy
- Nhận xét , khen ngợi HS hiểu bài
Hoạt động kết thúc
Gv yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi :
+ Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì?
+ Một bông hoa lưỡng tính gồm có những bộ
phận nào?
- Nhận xét tiết học, khen những HS hiểu bài
ngay tại lớp, chuẩn bị tốt bài ở nhà
- Dặn HS về nhà học thuộc và ghi lại mục Bạn
cần biết vào vở, tìm hiểu về sự sinh sản của thực
vật có hoa, sưu tầm thêm tranh ảnh .
- 1 HS làm trên lớp
- Nhận xét bài làm của bạn
đúng hay sai , nếu sai thì sửa lại
cho đúng
- 3 HS lên bảng làm việc theo
yêu cầu của giáo viên
- Nhận xét bài làm của bạn
- Học sinh trả lời.
Sau khi dự giờ; tổ trưởng tổ chuyên môn tổ chức cho giáo viên trong tổ nhận
xét theo các bước sau:
*. Đánh giá về:
trong quá trình thực hiện chuyên môn của tổ khối.
- Tổ phó: Giúp tổ trưởng xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ đạo, thực hiện kế
hoạch, kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện theo 4 chức năng và các nhiệm vụ cụ thể
trên.
- Bồi dưỡng các kỹ năng cần thiết theo đặc trưng của người lãnh đạo quản lí
nhà trường: Kỹ năng xây dựng kế hoạch chuyên môn, kỹ năng tổ chức, điều hành
một buổi sinh hoạt tổ chuyên môn, kỹ năng kiểm tra, đánh giá và viết báo cáo kết
quả thực hiện các nhiệm vụ cho tổ trưởng, tổ phó chuyên môn.
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng CNTT để vận dụng trong quản lí,
điều hành tổ chuyên môn.
- Tạo cơ hội cho tổ trưởng, tổ phó chuyên môn tham gia học tập, triển khai
các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, triển khai các văn bản chỉ đạo của ngành, của các
cấp tới GV; tham gia đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, quản lí.
- Mua sắm tài liệu, sách báo, tạp chí giáo dục, sách toán, tiếng việt nâng cao,
toán tuổi thơ… để tổ trưởng, tổ phó chuyên môn tham khảo.
- Tổ chức dạy minh họa, xây dựng giờ dạy minh họa, thao giảng theo khối,
thao giảng theo năng lực, sở trường, thao giảng bắt buộc ở tất cả các khối lớp, môn
học để phát huy năng lực cá nhân và bồi dưỡng năng lực toàn diện cho tổ trưởng, tổ
phó chuyên môn.
- Xây dựng tổ trưởng, tổ phó điển hình để nhân rộng điển hình.
2.3.4. Giải pháp 4: Chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn
* Phân công cho các thành viên chuẩn bị sinh hoạt tổ chuyên môn:
- Tổ trưởng: Tổ trưởng chuyên môn điều chỉnh, cân đối hợp lý và quyết định
phân công ai sẽ chịu trách nhiệm thiết kế bài dạy những môn nào. Có thể năm sau
đổi môn tùy theo nguyện vọng của tổ viên và hoàn cảnh cụ thể. Sau mỗi buổi sinh
hoạt tổ chuyên môn, người tổ trưởng cần báo cáo kết quả hoạt động của tổ với Ban
giám hiệu (báo cáo miệng kết hợp với báo cáo bằng sổ sách). Người tổ trưởng chịu
trách nhiệm trước Ban giám hiệu về hoạt động của tổ chuyên môn.
- Tổ phó: Trong tổ sẽ phân công cụ thể mỗi tổ viên cần phải thiết kế bài dạy
của các bài trong tuần theo một môn nhất định.
chuyên môn (nếu có), giới thiệu cho nhau những tài liệu mới có liên quan đến
chuyên môn.
+ Lên kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, đăng ký tham gia dạy chuyên đề, trao
đổi phương hướng thực hiện, biện pháp trong tổ giúp đỡ lẫn nhau để tiến tới ai
trong tổ cũng sẽ lên dạy chuyên đề.
Tổ chức dạy theo chuyên đề cần được xây dựng thành phong trào chuyên
môn, được tiến hành thường xuyên, mang tính định kỳ và chung trong toàn trường.
Trước hết dạy chuyên đề cần tiến hành trong phạm vi tổ chuyên môn, sau mở rộng
theo khối lớp, cuối cùng là dạy chuyên đề trong toàn trường.
Chúng tôi tổ chức dạy chuyên đề mang tính chất luân phiên quay vòng, nghĩa
là khối lớp nào cũng có các giáo viên tham gia dạy các môn học, trước hết ưu tiên
và quan tâm đến những môn chính, sau nữa là các môn học khác. Người dạy
chuyên đề của các khối lớp cũng được thực hiện quay vòng, trước hết là tổ trưởng
chuyên môn, sau là người có sở trường và có năng lực về môn đó và cuối cùng là
14
giáo viên trẻ. Chúng tôi thu xếp và bố trí giờ dạy theo chuyên đề và rút kinh
nghiệm giờ dạy hợp lý để mọi giáo viên có thể tham dự học tập lẫn nhau.
+ Thông báo, phổ biến chủ trương hoặc vấn đề đột xuất mà nhà trường yêu
cầu (nếu có).
+ Đề xuất ý kiến của tổ đề nghị Ban giám hiệu giải quyết những tồn tại, khó
khăn mà tổ chuyên môn chưa giải quyết được, hoặc đề nghị bồi dưỡng nâng cao
trình độ chuyên môn, về mua sắm trang thiết bị và đồ dùng dạy học.
2.3.5. Giải pháp 5: Cải tiến cách đánh giá hoạt động sinh hoạt của tổ
chuyên môn:
- Sau mỗi buổi sinh hoạt tổ chuyên môn, Ban giám hiệu chúng tôi thu sổ sinh
hoạt của tổ chuyên môn, đọc và nghiên cứu kĩ các nội dung, thâu tóm và ghi chép
tình hình chung của các khối lớp, nắm những vấn đề cụ thể và đặc biệt của từng lớp
vào sổ tay công tác của mình để có biện pháp theo sát, động viên, giúp đỡ kịp thời,
+ Rút kinh nghiệm, giải quyế những vấn đề vướng mắc sau chuyên đề:
+ Thống nhất các phương pháp dạy từng loại bài, các phương pháp ứng với
từng hoạt động.
+ Cách sử dụng đồ dùng dạy học đối với từng loại bài sao cho đạt hiệu quả.
+ Ghi biên bản vào sổ sinh hoạt chuyên môn.
Thực hiện chuyên đề Luyện từ và câu lớp 4A
Sau việc tổ chức các chuyên đề, tôi thấy các đồng chí giáo viên đã tự tin hơn
khi có ban giám hiệu vào dự giờ đột xuất bởi vì các đồng chí đã nắm vững qui
trình, nội dung, phương pháp dạy từng bài của tất cả các phân môn.
2.3.6.. Giải pháp 6: Cần tạo “tình huống ngược” trong sinh hoạt tổ chuyên
môn:
Công việc quan trọng không kém có ảnh hưởng quyết định đến sự thành bại
của sinh hoạt chuyên môn là công tác tổ chức. Trường tôi có 5 khối lớp (từ khối 1
đến khối 5) và sinh hoạt theo 2 tổ chuyên môn tương ứng từ tổ 1,2,3 đến tổ 4,5 và
Mỗi tổ từ 8 đến 9 giáo viên. Cái khó nhất trong sinh hoạt chuyên môn là phải đưa
giáo viên vào cuộc tranh luận. Nếu ở buổi sinh hoạt chuyên môn không có những
cuộc tranh luận thì có thể coi như thất bại. Yêu cầu của buổi sinh hoạt chuyên môn
là các thành viên trong tổ phải bật ra các quan điểm của mình về vấn đề cần thảo
luận.
Muốn vậy, người chủ trì ngoài việc chuẩn bị nội dung chu đáo, phân công
công việc cụ thể cho các thành viên trong tổ còn phải chủ động tạo ra “tình huống
ngược”, cài sẵn “nhân tố gây nổ” trong giáo viên. Chỉ có như thế, chất lượng sinh
hoạt tổ chuyên môn của nhà trường mới được nâng lên, có nhiều vấn đề được đưa
ra tranh luận, có tác dụng bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao kiến thức và tay nghề
cao cho tập thể giáo viên, đội ngũ giáo viên giỏi đã đóng góp vai trò chủ chốt trong
tổ, là các trọng tài công tâm trong các cuộc tranh luận về chuyên môn qua đó đội
ngũ giáo viên giỏi đã phát huy đươc khả năng của mình.
16
bình đẳng, dân chủ, thân thiện trong buổi sinh hoạt, tôi không áp đặt ý kiến của
mình, không đánh giá ý kiến của người khác, lắng nghe ý kiến của mọi thành viên
với thái độ trân trọng. Tôi cũng nhận một phần việc như các thành viên khác trong
tổ. Trong quá trình dự sinh hoạt, tôi ghi chép các nội dung chính hoặc những vấn đề
mà giáo viên còn vướng mắc, khi phát biểu đóng góp ý kiến không vội vã kết luận
vấn đề một cách chủ quan phân tích tổng hợp các ý kiến rồi đưa ra quyết định để có
sức thuyết phục.
- Không chỉ quan tâm chỉ đạo chuyên môn, phó hiệu trưởng cần phải quan
tâm đến đời sống, tâm tư tình cảm của giáo viên. Từ đó, giúp họ vững tin vào bản
thân mình đồng thời họ có thể tin tưởng vào Ban giám hiệu và mạnh dạn bày tỏ
nguyện vọng, tâm tư của mình.
17
Ban giám hiệu dự giờ một buổi sinh hoạt chuyên môn khối 4, 5
2.4. Hiệu quả của sang kiến kinh nghiệm.
Với những giải pháp chỉ đạo đó, năm học 2018 - 2019, đến giữa học kì 2 ở
trường Tiểu học Lương Nội đã thu được những kết quả sau:
- Qua việc thực hiện các giải pháp chỉ đạo đó, tôi nhận thấy: việc sinh hoạt tổ
chuyên môn trong nhà trường đã đi vào nề nếp, góp phần thúc đẩy được việc tự
học, tự bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên nhà trường. Cán bộ, giáo viên nhà trường
đã biết tận dụng thời gian và tích cực để tham gia học tập các lớp bồi dưỡng nâng
cao trình độ đào tạo trên chuẩn, tham gia các lớp tập huấn chuyên đề, hội thảo,…
Mặt khác, việc sắp xếp tổ chuyên môn luôn được nhà trường thực hiện một cách
hợp lý, cân đối về số lượng, đồng đều về cơ cấu, về độ tuổi, về trình độ, về đội ngũ
cốt cán,…nên đã tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên giúp đỡ nhau trong quá trình
tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Kết quả giảng dạy của giáo viên: Giáo viên đã xác định đúng mục tiêu
chuẩn kiến thức, kĩ năng tiết dạy; chuẩn bị phương tiện, thiết bị dạy học chu đáo,
2018 – 2019
(Giữa học kỳ 2)
So sánh với năm học
2017-2018
( Tăng, giảm)
Giỏi
SL
TL
12
70,5
Xếp loại chuyên môn
Khá
TB
SL
TL
SL
TL
5
29,5
0
0
loại
HTT
HT
CHT
Tổng
Môn Tiếng Việt
SL
100
327
2
TL %
23,5
76,5
0,05
424
Môn Toán
SL
150
272
2
TL %
35,4
64,5
0,05
424
+ 10 giải nhì cấp huyện
+ 1 giải khuyến khích cấp huyện.
+ 1 giải nhất toàn đoàn giao lưu câu lạc bộ cụm.
Năm học 2018 - 2019:
- Cuộc thi ATGT cấp huyện:
+ 1 giải ba toàn đoàn về An Toàn giao thông cấp huyện.
+ 1 giải nhì cá nhân học sinh.
+ 9 giải khuyến khích
Sở dĩ trường Tiểu học Lương Nội đạt những kết quả như vậy là do Ban giám
hiệu đã đưa ra biện pháp quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn tốt, phù hợp với yêu cầu
đổi mới dạy - học hiện nay.
Qua thực tế chỉ đạo và kết quả đạt được, tôi nhận thấy để nâng cao chất lượng
buổi sinh hoạt tổ chuyên môn làm tốt công tác quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn,
người CBQL cần làm tốt các công việc sau đây:
Nghiên cứu kỹ các yếu tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng tới chất lượng của
buổi sinh hoạt chuyên môn để điều chỉnh cho phù hợp.
Thống nhất tư tưởng chỉ đạo và quản lý hoạt động chuyên môn của tổ chuyên
môn trong tất cả các thành phần liên tục.
Làm công tác tư tưởng, nâng cao nhận thức và trách nhiệm cho mọi thành viên
của nhà trường.
Thống nhất hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn về thời gian, kế hoạch, nội
dung, trình tự của mỗi buổi sinh hoạt, cách ghi chép biên bản một cách hợp lý. Đổi
mới sinh hoạt chuyên môn, ứng dụng công nghệ thông tin trong sinh hoạt tổ khối
chuyên môn hiệu quả, hấp dẫn.
Có chỉ tiêu đánh giá hoạt động của tổ chuyên môn rõ ràng, cụ thể và phổ biến
công khai.
20
XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG
Lương Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2019
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.
NGƯỜI VIẾT
Vũ Thị Lan Anh
21
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
2
3
4
5
6
7
Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 03/VBHN-BGDĐT ngày
22 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thông tư 30/2014/TT-BGD ĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014
Thông tư 22/2016/TT- BGD ĐT (sửa đổi bổ sung một số điều về đánh giá HS Tiểu
học) ngày 22 tháng 9 năm 2016.
Kế hoạch tổ chuyên môn Tiểu học Lương Nội.
Biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn trường Tiểu học Lương Nội.
Tài liệu bồi dưỡng CBQLGD.
Một số bài viết về công tác đổi mới sinh hoạt chuyên môn nhằm nâng cao chất
"Một số biện pháp chỉ đạo
nhằm nâng cao chất lượng
sinh hoạt tổ chuyên môn ở
trường Tiểu học Lương Nội ".
Cấp đánh giá
xếp loại
(Ngành GD cấp
huyện/tỉnh;
Tỉnh...)
Kết quả
đánh giá
xếp loại
(A, B,
hoặc C)
Năm học
đánh giá
xếp loại
Cấp huyện
C
2007 - 2008
Cấp huyện
C