BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÁP LUẬT VỀ THẺ
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM
Ngành:
LUẬT KINH TẾ
Giảng viên hướng dẫn : ThS. PHAN THỴ TƯỜNG VI
Sinh viên thực hiện
MSSV: 1411271050
: PHAN HÙNG VĨ
Lớp: 14DLK14
TP. Hồ Chí Minh, năm 2018
LỜI CẢM ƠN
Qua 4 năm học tập dưới mái trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM, được sự
truyền đạt tận tình của quý thầy cô, em đã tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích và
làm quen nhiều phương thức học. Chính nhờ nền tảng tri thức này, em đã dễ dàng
tiếp thu những kiến thức mới trong qúa trình thực hiện và làm hành trang cho em
bước vào đời. Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm
ơn:
Giảng viên hướng dẫn: Cô ThS. Phan Thỵ Tường Vi đã tận tình chỉ bảo, sửa
chữa những sai sót, giúp em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................. 1
1.Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................... 1
2.Tình hình nghiên cứu........................................................................................... 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................3
4.Phương pháp nghiên cứu....................................................................................4
5.Kết cấu khóa luận.................................................................................................4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THẺ NGÂN HÀNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM......................................................... 5
1.1. Lược sử hình thành và phát triển của thẻ ngân hàng.................................. 5
1.2. Khái niệm, đặc điểm của thẻ ngân hàng........................................................6
1.2.1. Khái niệm thẻ ngân hàng............................................................................. 6
1.2.2. Đặc điểm của thẻ ngân hàng....................................................................... 7
1.3. Phân loại thẻ ngân hàng.................................................................................. 8
1.3.1. Thẻ ghi nợ (debit card)................................................................................ 9
1.3.2. Thẻ tín dụng ( credit card)........................................................................... 9
1.4. Vai trò của thẻ ngân hàng............................................................................. 10
1.4.1. Đối với ngân hàng phát hành.................................................................... 10
1.4.2. Đối với chủ thẻ........................................................................................... 11
1.4.3. Đối với ngân hàng thanh toán................................................................... 11
1.4.4. Đối với các cơ sở chấp nhận thanh toán................................................... 11
1.5. Cơ sở thanh toán hiện nay.............................................................................12
1.5.1. Thực tế thanh toán trên thế giới hiện nay..................................................12
1.5.2. Chủ trương của nhà nước trong việc đẩy mạnh thanh toán không dùng
tiền mặt................................................................................................................. 13
1.5.3. Cách mạng công nghiệp 4.0.......................................................................14
1.6. Nội dung pháp luật về thẻ ngân hàng.......................................................... 14
1.6.1. Chủ thể liên quan đến thẻ ngân hàng........................................................ 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG I........................................................................................... 18
KH
Khách hàng
NHNN
Ngân hàng nhà nước
ATM
Máy giao dịch tự động (Automated
Teller Machine)
POS
Điểm bán hàng của đơn vị chấp nhận
thẻ
PIN
Số nhận dạng cá nhân
TCPHT
Tổ chức phát hành thẻ
TCTTT
Tổ chức thanh toán thẻ
về hiệu quả sử dụng thẻ cho người dân.
Để đáp ứng nhu cầu ngày một tốt hơn cho người dùng, các ngân hàng đã và
đang hoàn thiện cơ sở hạ tầng kĩ thuật và con người để hòa nhập tốt hơn với nền tài
chính trong khu vực và thế giới. Đề tài này, tôi chỉ nói về khía cạnh phát hành thẻ
của các tổ chức tín dụng mà không đề cập đến công ty tài chính.
Bên cạnh đó, nhà nước cũng khuyến khích sử dụng dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt, cụ thể hơn cho nhận định trên, thủ tướng đã phê duyệt Đề án phát
triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020, trong đó
Đề án tập trung chú trọng phát triển thanh toán điện tử.
Qua qúa trình tìm hiểu tôi nhận thấy nghiệp vụ phát hành thẻ ngân hàng là
một dịch vụ mới và còn non trẻ của ngành ngân hàng, các văn bản pháp luật qui
định còn hạn chế, nhiều thiếu sót và tôi cũng bổ sung một vài kiến nghị để hoàn
thiện hơn pháp luật về nghiệp vụ thẻ ngân hàng. Xuất phát từ những lí do trên em
đã quyết định chọn đề tài “Pháp luật về thẻ của các ngân hàng thương mại cổ phần
tại Việt Nam” để làm khóa luận tốt nghiệp.
2
2.Tình hình nghiên cứu
Tại Việt Nam, thẻ thanh toán đã được biết đến hơn 25 năm trước đây, nhưng
phải chờ đến năm 1998 thị trường thẻ mới trở nên sôi động khi có sự tham gia của
nhiều ngân hàng. Bởi lợi nhuận từ dịch vụ này rất hấp dẫn đối với các ngân hàng và
đó chính là cơ hội để các Ngân hàng thương mại Việt Nam nâng cao khả năng cạnh
tranh và đây cũng là một trong những nghiệp vụ ngân hàng hiện đại giúp Việt Nam
đi tắt đón đầu trong dịch vụ ngân hàng, giúp hoạt động ngân hàng trong nước có sức
mạnh cạnh tranh về công nghệ với các ngân hàng nước ngoài trong lĩnh vực mới mẻ
này. Tuy nhiên, dịch vụ thanh toán thẻ cũng đem lại không ít những khó khăn cho
các ngân hàng Việt Nam như: khó khăn về kinh tế xã hội, khoa học công nghệ nói
chung và bản thân ngân hàng nói riêng đã gây nhiều trở ngại đối với việc thúc đẩy
hoạt động kinh doanh thẻ đạt tới những giá trị tiềm năng vốn có của nó, buộc ngân
- Nguyễn Đức (8/2006), “Để phát triển thị trường thẻ ngân hàng” đăng trên
Diễn đàn Thị trường chủ nhật, tác giả nêu lên thực trạng hoạt động thị trường thẻ
ngân hàng các ngân hàng và
đưa ra những giải pháp để phát triển thị trường thẻ ngân hàng.
- Trần Tấn Lộc (2003), “Một số vấn đề về phát triển hệ thống ATM tại Việt
Nam” đăng trên Chuyên đề Tạp chí ngân hàng, tác giả đưa ra những nguyên nhân
dẫn đến hạn chế và thực hiện kết nối hệ thống ATM để khắc phục đề xuất một số
giải pháp, bốn phương án cơ bản góp phần đưa dịch vụ ATM phát triển mạnh mẽ tại
Việt Nam trong thời gian tới.
- Trung Kiên (02/2006), “Thị trường thẻ ATM vẫn còn nhiều thách thức” đăng
trên tạp chí Thời báo kinh tế Việt Nam, bài báo đề cập đến những khó khăn khi sử
dụng thẻ ATM.
- Lê Ngọc Sơn (08/2006), “Thẻ ATM- chiếc ví hiện đại” đăng trên Xã hội thông
tin, bài viết nêu lên những ưu điểm, tiện ích khi sử dụng thẻ ATM và một số cách
thức để sử dụng thẻ an
toàn.
- Hồng Sương (2012), “Người tiêu dùng đã thích rút thẻ trả tiền”, Báo điện tử
Sài Gòn tiếp thị.
- Bùi Quang Tiên (2013), “Giải pháp phát triển thị trường thẻ Việt Nam giai
đoạn 2013-2014”, Tạp chí Tài chính điện tử.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
- Các văn bản pháp luật hiện hành điều chỉnh về nghiệp vụ thẻ
- Nhu cầu của khách hàng sử dụng thẻ hiện nay
- Thực tiễn việc sử dụng thẻ và việc áp dụng pháp luật
* Phạm vi nghiên cứu:
4
Pháp luật về đề tài nghiệp vụ phát hành thẻ ngân hàng có phạm vi nghiên cứu
5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THẺ NGÂN HÀNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM
1.1. Lược sử hình thành và phát triển của thẻ ngân hàng
Trong bối cảnh toàn cầu hoá nền kinh tế, nhu cầu giao dịch thanh toán
trong các lĩnh vực sản xuất và đời sống là rất lớn. Thẻ - phương tiện thanh toán ứng
dụng công nghệ cao với nhiều ưu điểm vượt trội đã trở thành công cụ thanh toán
phổ biến trên thế giới và giữ vai trò quan trọng tại các nước phát triển. Trên thế giới,
việc thanh toán qua thẻ đã được bắt đầu từ những năm 40 của thế kỷ XX nhưng đến
năm 1990 thẻ ngân hàng mới xuất hiện ở Việt Nam. Ở Việt Nam tuy thị trường thẻ
còn khá non trẻ nhưng áp lực cạnh tranh đối với các ngân hàng thì rất lớn. Thẻ đã
trở thành công cụ cạnh tranh khá hữu hiệu và mang lại lợi thế kinh doanh lớn cho
ngân hàng nào có khả năng cung cấp sản phẩm thẻ đa dạng với nhiều tiện ích. Để
hiểu rõ hơn về nghiệp vụ phát hành thẻ, trước tiên chúng ta cùng đi tìm hiểu lịch sử
ra đời của chiếc thẻ độc đáo này.
- Lịch sử hình thành phương thức thanh toán bằng thẻ nói chung được ghi
nhận vào năm 1914. khi đó công ty điện báo hàng đầu của Mỹ là Western Union đã
phát hành tấm thẻ bán cho khách hàng của mình để thực hiện những giao dịch trên
thị trường mà người ta tin rằng đó là thẻ thanh toán đầu tiên.
- Năm 1924, Tổng công ty xăng dầu Califonia cấp thẻ cho nhân viên và một số
khách hàng của mình với mục đích chủ yếu là khuyến khích bán sản phẩm của công
ty.
- Cuối năm 1930, Công ty AT & T giới thiệu loại thẻ Bell System Credit Card.
- Năm 1945, Charge-It của ngân hàng John Biggins (Mỹ) ra đời, cho phép
khách hàng dùng thẻ mua hàng tại những nơi bán lẻ. Còn các nhà kinh doanh phải
ký quỹ tại ngân hàng Biggins và ngân hàng sẽ thu tiền thanh toán từ phía khách
hàng để hoàn trả cho nhà kinh doanh. Đây cũng chính là tiền đề cho việc phát hành
thẻ tín dụng đầu tiên của ngân hàng Franklin National vào năm 1951.
kiện và Điều Khoản được các bên thỏa thuận”
- Trên Tạp chí ngân hàng thì cho rằng “Thẻ ngân hàng được hiểu như một
phương tiện thanh toán được sử dụng để thực hiện dịch vụ thanh toán qua ngân
hàng bên cạnh các phương tiện thanh toán khác như tiền mặt, séc, lệnh chi (ủy
nhiệm chi), ủy nhiệm thu. Vậy theo tác giả, khái niệm thẻ ngân hàng có thể được
hiểu như sau:
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ
phương thức mua bán hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công
nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Chúng là công cụ thanh toán do
ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa,
dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền của mình hoặc hạn mức tín dụng
được cấp tại ATM.
7
1.2.2. Đặc điểm của thẻ ngân hàng
Với vai trò là công cụ để thực hiện việc thanh toán, thẻ ngân hàng có thể
được sử dụng để rút tiền mặt hoặc thực hiện thông qua nghiệp vụ kế toán của ngân
hàng. Thẻ ngân hàng có những đặc điểm riêng.
*Tính vật lí:
- Thẻ thường cấu tạo bằng nhựa cứng (plastic) với kích thước chữ nhật tiêu
chuẩn để phù hợp với khe đọc thẻ, có kích thước thông thường là 8,5cm x 5,5cm x
0.076cm.
* Mặt trước của thẻ bao gồm:
- Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ.
- Tên tổ chức chuyển mạch thẻ mà TCPHT là thành viên (tên viết tắt hoặc
logo thương mại của tổ chức chuyển mạch thẻ).
- Số thẻ: là số dành riêng cho mỗi chủ thẻ. Số này được dập nổi trên thẻ và sẽ
được in lại trên hóa đơn khi chủ thẻ đi mua hàng. Tùy theo từng loại thẻ mà có số
chữ số khác nhau cách cấu trúc theo nhóm cũng khác nhau.
+ Sự an toàn cho chủ thẻ khi không phải mang tiền mặt, chỉ tóm gọn trong 1 chiếc
thẻ không chỉ vừa gọn, nhẹ và giúp chủ thẻ an tâm, tránh được những tệ nạn: cướp,
trộm…Nếu mất thẻ thì chưa chắc số tiền mất vì chủ thẻ yêu cầu ngân hàng khóa
thẻ.
+ Sự bảo mật thông tin tuyệt đối cho chủ thẻ
+ Sự tiện lợi mà có thể thấy là giúp chủ thẻ xử lí nhanh chóng và dễ dàng các
nhu cầu tài chính hằng ngày như: hóa đơn tiền điện, tiền nước, mua sắm…
1.3. Phân loại thẻ ngân hàng
Hiện tại có 2 loại thẻ thanh toán được nhiều người dùng là thẻ ghi nợ và thẻ tín
dụng.
9
1.3.1. Thẻ ghi nợ (debit card)
Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn
mức thấu chi (nếu có) trên tài Khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát
hành thẻ.1
Chiếc thẻ loại này ban đầu được biết đến là thẻ rút tiền mặt, với tính năng rút
tiền mặt từ tài khoản thanh toán của chủ thẻ tại các máy giao dịch tự động (ATM),
vì thế loại thẻ này thường được gọi là thẻ ATM. Thay vì trước kia, chủ thẻ phải đến
quầy giao dịch ngân hàng, xếp hàng theo thứ tự để làm thủ tục rút tiền thì giờ đây
chủ thẻ chỉ cần đến máy ATM (của ngân hàng mình hoặc các ngân hàng có liên kết),
thực hiện thao tác đút thẻ vào máy, nhập mã số bảo mật PIN, nhập số tiền cần rút và
nhận tiền. Chính vì tiện ích “giao dịch tự động” này mà chủ thẻ có thể thực hiện
việc rút tiền mặt vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, ngay cả ngoài giờ làm việc,
trong các ngày nghỉ, lễ, tết.
Từ chiếc thẻ ATM với tính năng đơn giản là rút tiền mặt, các ngân hàng đã
phát triển chiếc thẻ ghi nợ với thêm nhiều tính năng đa dạng hơn. Vẫn tích hợp đầy
đủ các tiện ích của thẻ ATM như: rút tiền, kiểm tra số dư, chuyển khoản..., thẻ ghi
nợ hiện nay còn được sử dụng để mua hàng hoá tại siêu thị hoặc thanh toán hoá đơn
phải trả lãi. Nếu không, chủ thẻ có thể lựa chọn trả số tiền tối thiểu, phần còn lại có
thể trả từ từ và sẽ bị tính lãi theo quy định của ngân hàng.
Thay vào đó, Ngân hàng sẽ ứng trước tiền cho người bán qua thẻ và bạn sẽ
thanh toán lại cho Ngân hàng sau dựa trên hạn mức tín dụng được cấp. Có 5 hình
thức cấp tín dụng: Cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh
ngân hàng; mà thẻ tín dụng được cấp tín dụng dưới hình thức cho vay.
- Tín chấp: Dựa vào sự uy tín của cá nhân để cấp 1 hạn mức tín dụng định
mức và thường có người bảo lãnh
- Thế chấp: Kí quỹ hoặc cầm cố bằng tài sản của người đi vay để dược cấp
một tín dụng định mức.
Tóm lại, thẻ tín dụng ( credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch
thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng (cho vay) đã được cấp tại tổ chức phát hành thẻ
mà ngân hàng là tổ chức trung gian đứng ra thanh toán các tiện ích từ thẻ.
1.4. Vai trò của thẻ ngân hàng
1.4.1. Đối với ngân hàng phát hành
Với khoản lệ phí hàng năm mà chủ thẻ phải nộp để hưởng dịch vụ thanh toán
mà ngân hàng cung cấp, chủ thẻ đã tạo nên một nguồn thu đều đặn cho ngân hàng
phát hành.
Ngoài ra, việc chủ thẻ nạp tiền vào tài khoản để sử dụng thẻ, ngân hàng cũng
có thêm một nguồn huy động từ tiền gửi không kì hạn của khách hàng. Để có thể sở
hữu thẻ, thông thường chủ thẻ phải có thế chấp hoặc có số dư tài khoản ở mức nhất
định theo quy định của ngân hàng. Điều này đã làm số dư tiền gửi của ngân hàng
tăng một cách đáng kể.
Việc đặt các máy ATM hay liên hệ với các cơ sở chấp nhận thẻ mới cũng góp
phần mở rộng địa bàn hoạt động của ngân hàng, điều này rất có ích ở những nơi mà
việc mở chi nhánh là tốn kém.
11
1.4.2. Đối với chủ thẻ
phí về quản lý tiền mặt như bảo quản, kiểm đếm, nộp vào tài khoản ở Ngân hàng…
12
Ngoài ra, đối với một số cơ sở, việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ của ngân
hàng cũng là một điều kiện để được hưởng các ưu đãi của ngân hàng về tín dụng,
dịch vụ thanh toán…
1.5. Cơ sở thanh toán hiện nay
1.5.1. Thực tế thanh toán trên thế giới hiện nay
Theo khảo sát của Ngân hàng Thế giới (WB), thanh toán không dùng tiền mặt
đã trở thành phương thức thanh toán phổ biến tại nhiều quốc gia phát triển trên thế
giới với giá trị chi tiêu của người dân chiếm tới hơn 90% tổng số giao dịch hằng
ngày.
Tỷ lệ tiền mặt trong tổng lượng tiền của nền kinh tế chỉ chiếm khoảng 7,7% ở
Mỹ và 10% ở khu vực đồng Euro vào năm 2016. Hầu hết các nước đã và đang triển
khai công cuộc cải cách hệ thống thanh toán hiện đại, đáp ứng nhu cầu thanh toán
ngày càng cao của người dân.
Điển hình tại Thụy Điển cho thấy, tiền mặt chỉ chiếm khoảng 2% tổng lượng
tiền trong nền kinh tế. Con số này cho thấy Thụy Điển là quốc gia người dân rất ít
giao dịch bằng tiền mặt trong khi con số tương tự của toàn thế giới là 75%.
Trả tiền bằng thẻ tín dụng là hình thức thanh toán phổ biến nhất ở Thụy Điển,
với gần 2,4 tỷ giao dịch qua thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ trong năm 2013, so với 213
triệu giao dịch trước đó 15 năm.3
Hiện nay, ngày càng nhiều chính phủ kêu gọi tiến tới chuyển đổi các giao dịch
từ tiền mặt sang thanh toán không dùng tiền mặt. Thanh toán điện tử được khuyến
khích bởi những hoạt động thanh toán này sẽ để lại dấu vết điện tử mà nhà chức
trách có thể dễ dàng kiểm tra, giám sát.
Người dân sẽ không phải đến ngân hàng để rút tiền, giữ tiền và có thể thanh
toán ở bất cứ đâu chỉ với một chiếc điện thoại. Giao dịch trở nên dễ dàng và nhanh
chóng hơn, góp phần kích thích hoạt động thương mại.
lượng giao dịch đạt khoảng 200 triệu giao dịch/năm; áp dụng một số hình thức
thanh toán mới, phù hợp với điều kiện và đặc điểm của khu vực nông thôn, vùng
sâu, vùng xa.
- Bên cạnh đó, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 222/2013/NĐ-CP quy
định về thanh toán bằng tiền mặt. Trong đó, quy định các doanh nghiệp không
thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng
phần vốn góp vào doanh nghiệp; các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng
không sử dụng tiền mặt khi vay và cho vay lẫn nhau.
Những kết quả nổi bật trong hoạt động thanh toán giai đoạn 2011-2015, Tạp chí ngân hàng, Số 1 tháng 1/2016,
https://www.sbv.gov.vn
4
14
- Ngày 22/9/2015, Ngân hàng Nhà nước có Văn bản số 7179/NHNN-TT yêu cầu
các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện triển khai
thanh toán điện tử trong phối hợp thu ngân sách nhà nước…
1.5.3. Cách mạng công nghiệp 4.0
- Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ IV (CMCN 4.0) - cuộc cách mạng mà
trong đó các công nghệ như thực tế ảo, Internet của vạn vật (Internet of Things), in
3D, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo được ứng dụng vào mọi lĩnh vực của đời sống
kinh tế - xã hội.
- Trên cơ sở nắm bắt xu thế CMCN 4.0 trong lĩnh vực TTKDTM, năm 2016,
NHNN đã tham mưu và được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số
2545/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển TTKDTM tại Việt Nam giai đoạn 2016 2020, trong đó Đề án tập trung chú trọng phát triển thanh toán điện tử
- Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các quy định về TTKDTM, trong đó bao gồm
các quy định về các phương tiện, dịch vụ TTKDTM mới, dịch vụ trung gian thanh
toán, tiền điện tử, hoạt động thương mại điện tử
- Nghiên cứu, áp dụng chuẩn tin điện tài chính quốc tế ISO 20022
- Hoàn thành xây dựng chuẩn thẻ chip nội địa, cập nhật những thành tựu
hành thẻ.
- Chủ thẻ chính là cá nhân từ đủ 18 tuổi phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ,
từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nếu sử dụng thẻ ghi nợ phải có tài khoản tiền gửi
thanh toán mở tại Tổ chức phát hành thẻ và các điều kiện khác do tổ chức phát hành
thẻ quy định.
- Đối với chủ thẻ chính là tổ chức phải là pháp nhân và đáp ứng các điều kiện
khác do tổ chức phát hành thẻ quy định.
- Chủ thẻ phụ được phép sử dụng thẻ khi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, nếu
chưa đủ 6 đến chưa đủ 18 tuổi thì phải được người đại diện theo pháp luật của cá
nhân đó chấp thuận về việc sử dụng thẻ, ngoài ra chủ thẻ phụ phải được chủ thẻ
chính cam kết thực hiện toàn bộ nghĩa vụ phát sinh liên quan đến việc sử dụng thẻ.
*Tổ chức phát hành thẻ:
Là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tín dụng hợp tác, tổ chức
khác không phải là tổ chức tín dụng được phép phát hành thẻ theo sự cho phép của
tổ chức thẻ hoặc công ty thẻ trong việc phát hành thẻ mang thương hiệu của mình.
Tố chức phát hành thẻ trực tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở
và quản lý tài khoản thẻ của khách hàng, quy định, quy định các điều khoản, điều
kiện sử dụng thẻ cho khách hàng là chủ thẻ. Theo đó, đối với mỗi loại thẻ lại có một
điều kiện nhất định, các tổ chức phải đáp ứng được những điều kiện đó thì mới
được phép phát hành. Điều kiện này được qui định rõ trong điều 10 qui định.
Nghiệp vụ phát hành thẻ phù hợp với phạm vi, điều kiện và mục tiêu hoạt động
của tổ chức phát hành thẻ, phải tuân thủ các quy định về tỉ lệ đảm bảo an toàn trong
hoạt động theo quy định của pháp luật, tổ chức phát hành thẻ phải xây dựng quy chế,
16
quy trình thực hiện các nghiệp vụ phát hành thẻ, bảo đảm các nguyên tắc quản lí rủi
ro trong hoạt động ngân hàng điện tử đối với nghiệp vụ phát hành thẻ, không thảo
thuận với tổ chức khác nhằm hạn chế phát hành thẻ đồng thương hiệu và tuân thủ
các quy định của Ngân hàng Nhà nước về kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với nghiệp
17
của mặt hàng để qua mắt cơ quan chức năng, làm các cơ quan rất khó xử lí. Mặt
khác người dân cũng không thông báo việc thu phí trái phép này, vì 2% phụ thu phí
khi quẹt thẻ là khá ít nên người dân cũng lơ cho qua. Nếu bị ngân hàng xử lí thì sẽ
tịch thu máy POS tại điểm bán đó, thì sẽ có ngân hàng khác nhảy vào thay thế ngay
và điều đó sẽ làm giảm khả năng hoạt động, tiếp cận thị trường của ngân hàng.
18
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Qua chương i tác giả nhận thấy chủ thẻ nên phân biệt rõ về hình thức lẫn tính
chất của từng loại thẻ để sử dụng chúng một cách có hiệu quả và tiện lợi nhất cho
mình. Đối với thẻ ghi nợ thì ta nên cẩn thận khi giao dịch vì mã PIN dễ bị lộ, vì thế
tại các trụ ATM phải quan sát và cẩn thận khi rút tiền. Thẻ tín dụng là một hình
thức mà các ngân hàng cực kì ưu đãi cho khách hàng, khi có rất nhiều loại thẻ, hạng
thẻ mà ở đó có các gói ưu đãi khác nhau khi thanh toán, những người tiêu dùng
nhiều nên cân nhắc kĩ khi mở thẻ vì sẽ đi kèm với một hạng mức được cấp và các
khoản phí phải trả để duy trì thẻ. Bên cạnh đó, chúng ta cũng nên biết về mối quan
hệ giữa các chủ thể với nhau trong quan hệ pháp luật về thẻ ngân hàng, từ đó có
nhận thức đúng đắn về quyền và nghĩa vụ của mình để đảm bảo quyền và lợi ích
cho mình. Theo đó, Nhà nước cũng chú trọng và khuyến khích người dân thanh
toán không dùng tiền mặt. Vì vậy, tác giả mong muốn rằng chủ thẻ càng hiểu rõ hơn
về thẻ ngân hàng thì việc sử dụng thẻ sẽ hiệu quả và giúp đất nước hiện đại hơn.
19
CHƯƠNG II: NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÍ VỀ THẺ NGÂN HÀNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM