Quản lý phát triển chương trình đào tạo của trường Trung cấp nghề Diên Khánh - Pdf 57

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HUỲNH HÀO KIỆT

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
CỦA TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ DIÊN KHÁNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HUỲNH HÀO KIỆT

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
CỦA TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ DIÊN KHÁNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140114

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN ĐỨC CHÍNH

HÀ NỘI - 2019



Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2019
Tác giả

Huỳnh Hào Kiệt

ii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT

Viết tắt

Từ/ Nội dung

1

CBQL

Cán bộ quản lý

2

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

3


GV

Giáo viên

9

HS

Học sinh

10

HV

Học viên

11

NT

Nhà trƣờng

12

PT

Phát triển

13


THPT

Trung học phổ thông

19

TTLĐ

Thị trƣờng lao động

iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ............................................... viii
MỞ ĐẦU................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN
CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG CẤP.....7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................. 7
1.2. Các khái niệm cơ bản......................................................................... 11
1.2.1. Quản lý, quản lý nhà trƣờng ................................................ 11
1.2.2. Chƣơng trình đào tạo, chƣơng trình đào tạo nghề ................ 15
1.2.3. Phát triển chƣơng trình đào tạo nghề, quản lý phát triển
chƣơng trình đào tạo nghề ................................................................ 18
1.3. Trƣờng Trung cấp trong hệ thống giáo dục quốc gia ................22
1.4. Chƣơng trình đào tạo nghề tại các trƣờng trung cấp ................23

2.2. Giới thiệu khảo sát ............................................................................. 47
2.2.1. Khảo sát thực trạng hoạt động phát triển chƣơng trình
đào tạo nghề .................................................................................. 47
2.2.2. Khảo sát thực trạng quản lý phát triển chƣơng trình đào
tạo nghề ......................................................................................... 48
2.3. Thực trạng phát triển chƣơng trình đào tạo của trƣờng
TCN Diên Khánh ...................................................................................... 49
2.4. Thực trạng quản lý phát triển chƣơng trình đào tạo của
trƣờng TCN Diên Khánh.......................................................................... 54
2.4.1. Thực trạng tổ chức phân tích nhu cầu .................................. 54
2.4.2. Thực trạng tổ chức xác định mục tiêu đào tạo. ..................... 57
2.4.3. Thực trạng tổ chức thiết kế CTĐT nghề ............................... 60
2.4.4. Thực trạng quản lý thực thi CTĐT nghề .............................. 62
2.4.5. Thực trạng quản lý đánh giá CTĐT nghề ............................. 63
2.5. Đánh giá chung ................................................................................... 65
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG
TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ DIÊN
KHÁNH ......................................................................................................... 69
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ........................................................... 69
v


3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích ...................................... 69
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ....................................... 70
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ....................................... 71
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .......................................... 71
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ........................................ 72
3.2. Một số biện pháp quản lý phát triển chƣơng trình đào tạo
tại trƣờng TCN Diên Khánh. .............................................................. 73
3.2.1. Tổ chức quán triệt mục đích, yêu cầu và tầm quan trọng

trƣờng TCN Diên Khánh...................................................... 61
Bảng 2.6. Kết quả quản lý đánh giá CTĐT nghề theo hệ thống cấp
bậc của trƣờng TCN Diên Khánh ......................................... 64
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm các biện pháp đƣợc đề xuất ............... 86

vii


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1.

Đánh giá thực trạng phát triển CTĐT của trƣờng
TCN Diên Khánh ..........................................................50

Biểu đồ 2.2.

Đánh giá thực trạng phát triển CTĐT của trƣờng TCN
Diên Khánh....................................................................53

Biểu đồ 2.3.

Thực trạng tổ chức phân tích nhu cầu của trƣờng
TCN Diên Khánh ..........................................................57

Biểu đồ 2.4.

Thực trạng tổ chức xác định mục tiêu đào tạo nghề
của trƣờng TCN Diên Khánh ........................................59

Biểu đồ 2.5.

học tập”, “học thƣờng xuyên, suốt đời”. Vì vậy, hoạt động giáo dục
không đơn giản là đào tạo kiến thức và kĩ năng mà chủ yếu là rèn luyện
năng lực – năng lực nhận thức, năng lực làm việc giả quyết tình huống, năng
lực giao tiếp.
Thực tế hiện nay, nguồn nhân lực ở nƣớc ta sau nhiều năm đổi mới
với nhiều nỗ lực, nguồn nhân lực nƣớc ta đã đạt những thành tựu đáng kể,
trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật đã đƣợc nâng lên góp phần
không nhỏ cho sự đổi mới của đất nƣớc. Tuy nhiên, trong thời kỳ hội nhập
quốc tế về công nghệ hiện nay, việc đẩy nhanh quá trình CNH – HĐH là
điều tất yếu, thế nhƣng nguồn nhân lực của nƣớc ta còn rất thấp kém và đang
ở mức báo động đáng lo ngại và bất cập so với các nƣớc trong khu vực,
nguồn nhân lực của nƣớc ta thua kém về số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng,
nguồn lao động của nƣớc ta chƣa đáp ứng đƣợc thị trƣờng trong nƣớc và
xuất khẩu lao động trong khu vực.
1


Trong thời kỳ CNH – HĐH hiện nay, nguồn nhân lực của Việt Nam
nói chung và của tỉnh Khánh Hòa nói riêng đang trong tình trạng thừa lao
động phổ thông, lao động chƣa có trình độ, nhƣng lại thiếu lao động có tay
nghề, thiếu thợ kỹ thuật trong các ngành, nghề và trong các khu vực kinh tế,
tình trạng thất nghiệp vẫn đang đƣợc báo động. N guyên nhân xảy ra tình
trạng trên là do các trƣờng dạy nghề, trung cấp nghề vẫn đang cố đào tạo “cái
mình có” hoặc đào tạo theo thị hiếu của ngƣời học, chứ chƣa phân tích theo
nhu cầu thực sự của thị trƣờng lao động (TTLĐ).
Thực tế trên đặt ra cho công tác dạy nghề ở tỉnh Khánh Hòa nói chung
và ở Trƣờng Trung cấp nghề (TCN) Diên Khánh nói riêng là cần phải nâng
cao chất lƣợng hoạt động dạy học, đào tạo ra nguồn lao động có trình độ đáp
ứng các yêu cầu của TTLĐ. Việc nâng cao chất lƣợng đào tạo nhƣ là một
tất yếu khách quan, một điều tất yếu. Chất lƣợng đào tạo đƣợc nâng cao đồng

QL hoạt động phát triển (PT) CTĐT của nhà trƣờng (NT) phải đƣợc đầu
tƣ nghiên cứu kỹ lƣỡng và phải đổi mới, cải tiến nhằm nâng cao chất lƣợng
đào tạo của Trƣờng TCN Diên Khánh nói riêng và nguồn nhân lực cho sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung. Với những lý do trên,
đề tài “Quản lý phát triển chƣơng trình đào tạo của Trƣờng Trung cấp nghề
Diên Khánh” đƣợc chọn làm luận văn tốt nghiệp cao học Quản lý giáo dục.
2. Mục đích và phạm vi nghiên cứu, khảo sát
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, phân tích, đánh giá thực
trạng QL hoạt động PT CTĐT của Trƣờng TCN Diên Khánh, đề tài đề xuất biện
pháp QL hoạt động PT CTĐT nhằm đáp ứng yêu cầu về chất lƣợng đào tạo
theo chuẩn đầu ra trong giai đoạn hiện nay.
2.2. Phạm vi nghiên cứu, khảo sát
- Nghiên cứu, khảo sát thực trạng QL hoạt động PT CTĐT tại Trƣờng
TCN Diên Khánh từ năm 2010 đến năm 2018.
- Cán bộ quản lý (CBQL) trong nhà trƣờng bao gồm: Hiệu trƣởng, P. Hiệu
trƣởng; trƣởng và phó các phòng, khoa trong nhà trƣờng.
- Các giáo viên (GV) dạy nghề thuộc các khoa, c á c giáo viên thực
hiện thêm công tác quản lý tại các phòng chức năng trong trƣờng.
3


- Học sinh (HS) hiện học tại trƣờng, c á c HS đã tốt nghiệp của
trƣờng đang làm tại các cơ sở doanh nghiệp liên kết với nhà trƣờng.
- Các đại diện của doanh nghiệp (DN), công ty đang sử dụng lao động
có tay nghề trên địa bàn có liên kết đào tạo các nghề mà NT tổ chức đào tạo.
3. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Phát triển chƣơng trình đào tạo của các Trƣờng Trung cấp.
3.2. Đối tượng nghiên cứu

7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận với mục đích xây dựng các cơ sở lý
luận đối với hoạt động QL PT CTĐT.
- Nghiên cứu các công trình khoa học trong và ngoài nƣớc về quản lý,
quản lý giáo dục, quản lý CTĐT và các công trình khoa học có liên quan
khác; với mục đích thiết lập đƣợc các cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
trên cơ sở mối quan hệ biện chứng giữa nhu cầu xã hội về nguồn nhân lực
chất lƣợng cao với hoạt động phát triển CTĐT của các trƣờng Trung cấp.
- Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn với mục đích khảo sát, phân tích,
đánh giá thực trạng QL PT CTĐT.
Vận dụng những phƣơng pháp nhƣ: quan sát, điều tra, chuyên gia
(xin ý kiến bằng phiếu hỏi, quan sát, phỏng vấn), tổng kết kinh nghiệm,...
để đánh giá thực trạng hoạt động PT CTĐT nghề và quản lý PT CTĐT
nghề; đồng thời xem xét mức độ cần thiết, tính khả thi của các biện pháp
quản lý PT CTĐT nghề đối với các trƣờng Trung cấp nhằm minh chứng
cho giả thuyết nghiên cứu.
- Phƣơng pháp hỗ trợ: Các phần mềm tin học, phƣơng pháp thống kê
toán học để tính toán các số liệu thu thập đƣợc trong quá trình nghiên cứu và
khẳng định mức độ tin cậy của các phƣơng pháp và kết quả nghiên cứu.
- Các cách tiếp cận trong quá trình nghiên cứu: Tiếp cận theo nội dung;
Tiếp cận theo mục tiêu; Tiếp cận theo quan điểm phát triển; Tiếp cận theo lý
thuyết CDIO.
5


8. Đóng góp mới của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý phát triển
chƣơng trình đào tạo nghề.
- Đề xuất đƣợc các biện pháp Quản lý hoạt động phát triển chƣơng
trình đào tạo tại trƣờng TCN Diên Khánh.

một cách chuyên nghiệp ở một số nƣớc có nền giáo dục phát triển (chẳng
hạn nhƣ Hoa Kỳ).
Theo ngôn ngữ gốc LaTinh “Curere” đƣợc hiểu là chƣơng trình đào
tạo. Vì vậy, thuật ngữ “một khóa học” (Course of Study) đƣợc xem là định
nghĩa truyền thống của chƣơng trình đào tạo.
Chƣơng trình đào tạo đƣợc xem nhƣ là một khóa học, đây là nhận thức
của hầu hết các nhà giáo dục đời đầu, đó là một khái niệm sơ khai. Từ xƣa,
Phƣơng Tây là nơi đầu tiên có cái nhìn khái quát về những môn học sẽ cấu
thành chƣơng trình học, bao gồm các môn học thƣờng xuyên với tính chất cấp
thiết và thƣờng sử dụng nhiều trong đời sống nhƣ ngữ pháp, đọc, hùng biện,
toán và những môn học mang tính chất tinh túy nhất Phƣơng Tây lúc bấy giờ.
Năm lĩnh vực chính sẽ xuất hiện trong Chƣơng trình học là: tiếng mẹ đẻ và
ngữ pháp, văn chƣơng và viết; toán học; các môn khoa học; lịch sử; ngoại ngữ
7


Khi ngƣời học trải học chƣơng trình học, thỏa mãn yêu cầu của các
môn học hay lĩnh vực học sẽ đƣợc chứng nhận đã học xong một ngành học
hoặc đƣợc tốt nghiệp. Nhƣ vậy có thể hiểu, chƣơng trình học là một hệ thống
bao gồm các khóa học hay các môn học thuộc các lĩnh vực các nhau mà ngƣời
học cần phải đạt đƣợc thì mới đƣợc công nhân tốt nghiệp hoặc chứng nhận đã
hoàn thành xong một chƣơng trình học. Các nhà giáo dục tham gia phát triển
chƣơng trình học cảm thấy không thỏa mãn với định nghĩa chƣơng trình học
nhƣ là một sản phẩm hoàn thiện. Đặc biệt, với sự phổ biến kiến thức thông
qua phƣơng tiện công nghệ, việc xác định những gì cấu tọa nên các kiến thức
thiết yếu lại không còn dễ dàng vào đầu thế kỷ này.
Do yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội nên trong những giai đoạn
tiếp theo nhiều môn học mới đƣợc đƣa thêm vào chƣơng trình đào tạo nhằm
mục đích tạo ra sự khác biệt giữa ngƣời học đối với giáo viên và các nhà quản
lý. Chƣơng trình giáo dục bắt đầu cũng đƣợc mở rộng về định nghĩa.

thành ở ngƣời học nhờ các hoạt động đƣợc tổ chức và lên kế hoạch một cụ thể
trong nhà trƣờng, gắn liền với nhu cầu đời sống xã hội.
Một chƣơng trình giáo dục đƣợc coi là hiệu quả khi và chỉ khi các mục
tiêu đề ra đều đạt đƣợc những hiệu quả nhất định. Vì vậy, việc thiết kế một
chƣơng trình giáo dục phụ thuộc rất nhiều vào đối tƣợng ngƣời học, với mỗi
đối tƣợng học khác nhau thì mục đích việc thiết kế chƣơng trình cũng khác
nhau. Hiện nay, khái niệm về chƣơng trình đạo tạo đã nâng cấp không đơn
thuần là việc nêu ra những mục tiêu cần đạt đƣợc và các nội dung sẽ đƣợc
giảng dạy trong chƣơng trình đó mà đòi hỏi chƣơng trình đạo tạo phải cụ thể
hơn, bao quát hơn và phải là một phức hợp bao gồm các bộ phận cấu thành
nó. Chính vì vậy mà ngày nay quan niệm về chƣơng trình đào tạo đạt đƣợc
mở rộng hơn so với trƣớc đó.
Sự phát triển chƣơng trình đào tạo nói chung, đào tạo nghề nói riêng
đều có sự khác nhau ở mỗi quốc gia. Điều này phụ thuộc vào trình độ phát
triển kinh tế - xã hội và công nghệ văn minh của mỗi quốc gia. Song có một
đặc điểm chung đó là: hầu hết các nƣớc đều bố trí hệ phổ thông và trung học
bên cạnh chƣơng trình đào tạo nghề.

9


Một trong những quốc gia phát triển nhƣ Hoa Kỳ thì vấn đề đào tạo
nghề của họ lại đƣợc thực hiện ngay trong các trƣờng dạy nghề trung học,
các cơ sở đào tạo sau trung học hoặc các trƣờng THPT phân ban. Với thời
gian đào tạo trong khoảng từ 2 đến 7 năm, tùy thuộc vào tính chất của
từng nghề mà những ngƣời tốt nghiệp sẽ đƣợc cấp bằng và chứng chỉ
công nhân lành nghề.
Không chỉ có Hoa Kỳ mà ở các quốc gia phát triển khác nhƣ Liên Xô,
CHLB Đức cũng có chƣơng trình đào tạo nghề theo các hƣớng khác nhau. Ở
Liên Xô việc đào tạo nghề không chỉ diễn ra tại các trƣờng dạy nghề mà còn

tạo, phát triển chƣơng trình đào tạo... Tuy nhiên công tác Quản lý phát triển
chƣơng trình đào tạo của Trƣờng Trung cấp nghề Diên Khánh vẫn chƣa có
tác giả nào xem xét, đánh giá một cách toàn diện và đầy đủ để từ đó đƣa ra
hƣớng quản lý phát triển để nó đáp ứng ngày một tốt hơn với nhu cầu thực
tiễn hiện nay.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, quản lý nhà trường
* Khái niệm quản lý
Với mỗi cách tiếp cận khác nhau sẽ có định nghĩa khái niệm quản lý
khác nhau. Quản lý là khái niệm mang tính chất áp đặt, chỉ đạo hay nói cách
khác là thể hiện giá trị quyền lực ở một mức độ nhất định.
Về định nghĩa đƣợc đề cập trong từ điển tiếng Việt thì Quản lý là “Tổ
chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”. Nhƣ vậy,
việc “tổ chức, điều hành các hoạt động kinh tế - xã hội theo pháp luật” ta gọi
là quản lý và đối tƣợng đƣợc quản lý nêu ở đây chính là con ngƣời, xã hội hay
bao quát hơn là quản lý nhà nƣớc [24, tr.167].
Theo quan điểm của F.Taylor cho rằng: Quản lý là biết chính xác điều
bạn muốn người khác làm. Sau đó phải hiểu được rằng họ đã hoàn thành
công việc một cách tốt nhất.
Một nhà kinh doanh ngƣời Mỹ tên là Lerence – chủ tịch hiệp hội các nhà
kinh doanh Mỹ, sau này đã khái quát lại quan điểm của Taylor và cho rằng:
Quản lý là thông qua ngƣời khác để đạt đƣợc mục tiêu của mình [23, tr.96].
11


Cùng thời với F. Taylor, H. Fayon là một nhà quản lý hành chính ngƣời
Pháp đã dựa vào chức năng của quản lý để đƣa ra định nghĩa quản lý theo
cách khác: “Quản lý là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối
hợp và kiểm tra.”
Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” tác giả Harold

lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm
đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất.”[18, tr.76].
Cũng nghiên cứu về quản lý, nhƣng tác giả Nguyễn Thị Mai Lan và Vũ
Dũng lại cho rằng: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế
hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó.” [13, tr.47].
Theo quan điểm của tác giả Nguyễn Bá Dƣơng thì “Hoạt động quản lý
là sự tác động qua lại một cách tích cực giữa chủ thể quản lý và đối tượng
quản lý qua con đường tổ chức, là sự tác động điều khiển, điều chỉnh tâm lý
và hành động của các đối tượng quản lý, lãnh đạo cùng hướng vào hoàn
thành những mục tiêu nhất định của tập thể và xã hội” [15, tr.55].
Cũng có khái niệm khác nhƣ “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ
thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình quản lý xã
hội, hành vi và hành động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý
chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan” do tác giả Trần Quốc
Thành trình bày. [22, tr.11].
Bên cạnh đó theo quan điểm của GS. TS. Đặng Thị Mỹ Lộc thì cho
rằng: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể
quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ
chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục đích của tổ chức” [9, tr.16].
Tóm lại, qua các định nghĩa có thể nhận thấy cái đích của quản lý là
nhằm làm cho một tổ chức vận hành hiệu quả để đạt đƣợc những kết quả
mong muốn và phù hợp với mục tiêu ban đầu đã đề ra thông qua các cách
thức tác động nhƣ: tổ chức, điều khiển, kiểm tra, đánh giá một cách khách
quan hợp quy luật giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý.

13


* Quản lý nhà trường:
Trƣờng học thực hiện chức năng đào tạo ngƣời học theo nhu cầu của xã

nhân lực dạy học, tài lực và môi trƣờng dạy học tác động trực tiếp đến chủ
thể dạy học nhằm đạt đƣợc mục tiêu quản lý dạy học. Quá trình này ta gọi
là quản lý dạy học.
Theo tác giả Đặng Thành Hƣng (Giáo trình Giáo dục so sánh, 1998) đã
có nhận định rằng Quản lý nhà trƣờng là quản lý ở cấp cơ bản nhất, thể hiện
mục tiêu đầy đủ, nội dung quản lý và các cách thức, phƣơng tiện quản lý giáo
dục trong quy nhà trƣờng. Khi nhắc tới quản lý nhà trƣờng là nhắc đến các
yếu tố, đối tƣợng quản lý cụ thể góp phần tạo nên những nội dung quản lý
khác nhau nhƣ:
- Quản lý hành chính;
- Quản lý đào tạo;
- Quản lý nhân sự nhà trƣờng (gồm có: Cán bộ nhân viên; giáo
viên; HSSV);
- Quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
- Quản lý các mối quan hệ giữa nhà trƣờng với xã hội và các mối quan
hệ trong nhà trƣờng với nhau
Có thể khẳng định lại, quản lý nhà trƣờng là những hoạt động nhằm
một mục đích duy nhất là đạt đƣợc các mục tiêu giáo dục của nhà trƣờng một
cách tốt nhất, hiệu quả cao nhất bằng cách sử dụng các phƣơng pháp quản lý
của chủ thể quản lý (Hiệu trƣởng) tác động trực tiếp đến khách thể quản lý
nhƣ: Giáo viên, nhân viên, học sinh – sinh viên và các lực lƣợng xã hội trong
và ngoài nhà trƣờng.
1.2.2. Chương trình đào tạo, chương trình đào tạo nghề
* Chương trình đào tạo
Chƣơng trình đào tạo (CTĐT - curriculum): có rất nhiều nhận định
khác nhau về CTĐT, tùy theo cách tiếp cận kéo theo có định nghĩa khác
nhau về CTĐT:

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status