Giáo án lớp 4- năm học: 2008 - 2009
Tuần 13
Ngày soạn: 18.11.2008
Ngày giảng:24.11.2008
Toán: giới thiệu nhân nhấm số có hai chữ số với 11
I. Mục tiêu: - HS biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
- Nắm vững cách nhân để làm các bài tập.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ: Tính 413 x 21 = 8673
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
a. Trờng hợp tổng hai chữ số bé hơn 10
GV viết bảng 27 x 11. Cho HS cả lớp đặt tính và tính
27
x 11
27
27
297
- Hớng dẫn HS nhận xét kết quả 297 với thừa số
Rút ra cách tính: 2 cộng 7 bằng 9. viết 9 vào giữa
hai chữ số cũ 27, đợc 297.
- GV đa ra một số VD khác HS làm bảng con.
b. Trờng hợp tổng hai chữ số lớn hơn 10.
HS đặt tính và tính: 48
x 11
48
48
528
- GV nêu cách nhân nhẩm 4 cộng 8 bằng 12 viết 2
xen giữa 4 và 8, đợc 428.Thêm 1 vào 4 của 428, đợc
528.
Giáo án lớp 4- năm học: 2008 - 2009
quả và giải thích cách làm( câu b là đúng...)
4. Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại cách nhân nhẩm
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS ôn lại cách nhân
nhẩm
- HS làm việc nhóm 2
Tập đọc: ngời tìm đờng lên các vì sao
I. Mục đích, yêu cầu: SGV/ 258
HS hiểu đợc câu chuyện: ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi- ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên
cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công ớc mơ tìm đờng lên các vì sao.
II. Đồ dùng dạy học: tranh ảnh về kính khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ: HS đọc bài vẽ trứng, nêu ND của bài
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
a. Luyện đọc: - HS đọc toàn bài
- HS đọc chú giải SGK
- HS đọc theo đoạn(2-3 lần)
đoạn 1: 4 đòng đầu đoạn 2: 7 dòng tiếp theo
đoạn 3: 5 dòng tiếp theo đoạn 4: 3 dòng cuối
- Kết hợp luyện đọc đúng: Xi-ôn-cốp-xki, tiết kiệm...
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc lại toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b. Tìm hiểu bài: HS đọc thầm bài và TLCH
+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ớc điều gì?
+ Ông kiên trì thực hiện ớc mơ của mình NTN?
+ Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành
công là gì?
thực hiện đợc ớc mơ...
Giáo viên thực hiện: Phan Thị Bình
Giáo án lớp 4- năm học: 2008 - 2009
- Dặn HS về nhà đọc lại bài và xem trớc bài đọc sau
chính tả ( nghe-viết): ngời tìm đờng lên các vì sao
I. Mục đích, yêu cầu: SGV/ 261
- HS có ý thức trong khi viết bài.
II. Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ: GV đọc HS viết
Châu báu, trâu bò, chân thành, trân trọng
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
a. H ớng dẫn HS nghe- viết
- GV đọc đoạn viết: từ đầu...có khi đến hàng trăm lần
+ Nêu ND của đoạn viết
- HS đọc thầm bài, ghi nhớ những chữ khó viết
- GV đọc HS viết từ dễ viết sai: Xi-ôn-cốp-xki, nhảy,
rủi ro, non nớt.
- HS gấp SGK, GV đọc HS viết bài theo quy trình.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét bài viết của HS.
b. H ớng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2a: HS nêu yêu cầu( tìm các tính từ)
Đáp án:
+ Có hai tiếng bắt đầu bằng l: long lanh, lóng lánh,
lung linh, lập lờ, lọ lem, lớn lao, lững lờ...
+ Có hai tiếng bắt đầu bằng n: nóng nảy, nặng nề,
nõn nà, nô nức, non nớt, náo nức...
Bài 3a: HS đọc yêu cầu(tìm các từ chứa tiếng bắt đầu
bằng l hoặc n)...
Toán: nhân với số có ba chữ số(tiết 1)
I. Mục tiêu: - Giúp HS rèn kĩ năng nhân với số có ba chữ số.
- Giải bài toán có phép nhân với số có ba chữ số.
- Biết cách vận dụng các tính chất đã học để làm nhanh các bài tập.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ: đặt tính rồi tính
34 x11= 374 11 x 95 = 1045
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
a. tìm cách tính 164 x 123
hớng dẫn HS phân tích thành một số nhân với một
tổng 164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3)
= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x3
= 16400 + 3280 + 492
= 20 172
b. Giới thiệu cách đặt tính và tính
164
x 123 GV hớng dẫn HS biết
492 - 492 là tích riêng thứ nhất
328 - 328 là tích riêng thứ hai, lùi sang trái
164 một cột so với tích riêng thứ nhất
20172 - 164 là tích riêng thứ ba, lùi sang trái
2 cột so với tích riêng thứ nhất.
3. Thực hành:
Bài 1: HS đọc yêu cầu (đặt tính rồi tính)
Kết quả: 248 x 321 = 79608
1163 x 125 = 145375
+ Phép nhân trên có mấy tích riêng?
- GV củng cố cách đặt tính và thực hiện tính.
Bài 2: HS nêu yêu cầu(viết giá trị của biểu thức vào ô
I. Mục đích, yêu cầu: SGV/ 263
- HS biết cách vận dụng vốn từ đã học vào việc đặt câu, viết văn.
II. Đồ dùng dạy học: phiếu BT kẻ sẵn các cột a,b(BT1) và BT2
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ: HS nhắc lại ghi nhớ về 3 cách thể hiện
mức độ của đặc điểm tính từ.
Tìm từ tả mức độ khác nhau của các đặc điểm: đỏ
2. Bài mới: GV giới thiệu bài, hớng dẫn HS làm BT
Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài( tìm các từ...)
HS đọc các mục và mẫu ở SGK.
GV nhận xét, chốt ý đúng ở bảng.
a. Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con ngời: quyết
chí, quyết tâm, bền lòng, kiên nhẫn, vững tâm, vững
chí, vững dạ, vững lòng...
b. Các từ nêu lên thử thách đối với ý chí, nghị lực của
con ngời: khó khăn, gian khổ, gian khó, gian nan,
gian lao, thách thức, chông gai...
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập(đặt câu với 1 từ em vừa
tìm đợc ở bài tập 1)
- GV và cả lớp nhận xét, sửa chữa câu văn cha đúng.
Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập( viết một đoạn văn
ngắn nói về một ngời do có ý chí, nghị lực nên đã vợt
qua nhiều thử thách, đạt đợc nhiều thành công.
- GV nhắc nhở HS một số lu ý trớc khi HS viết bài
+ viết đoạn văn đúng theo yêu cầu của đề bài.
+ có thể kể về một ngời em biết nhờ đọc sách...
+ có thể mở đàu hoặc kết thúc đoạn văn bằng một
thành ngữ hay tục ngữ. Sử dụng những từ tìm đợc ở
BT1 để viết bài.
x 196 x238 x 178 x 346
222 4744 176 1470
333 1779 154 980
37 1186 22 735
7252 142134 3916 84770
- GV củng cố lại cách nhân với số có ba chữ số.
Bài 2: Rạp chiếu bóng bán 960 vé, mỗi vé giá 15 000 đồng. Hỏi rạp thu về bao nhiêu tiền?
- HS đọc ND bài toán, tự giải bài vào giấy nháp, 1 HS giải bảng lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt ý đúng.
Bài giải: Số tiền rạp chiếu bóng đó thu đợc là: 15 000 x 960= 14 400 000(đồng)
Đáp số: 14 400 000đồng
Bài 3: Một hình chữ nhật có chiều dài 125 m, chiều rộng là 105 m. tính chu vi và diện tích
của hình chữ nhật đó?
- HS đọc bài và tự giải bài vào vở, 1 HS giải bảng lớp.
- GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS
Bài giải: Chu vi của hình chữ nhật đó là: (125 + 105) x 2 = 460 (m)
Diện tích hình chữ nhật đó là: 125 x 105 = 13125 (m
2
)
Đáp số: 460 m; 13125 m
2
3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS ôn lại các dạng bài đã học, xem trớc bài tập ở tiết sau.
Luyện tiếng việt: ôn tập tính từ
I. Mục đích, yêu cầu: - Củng cố lại khái niện về tính từ.
- HS nắm chắc khái niệm của tính từ để làm tốt các bài tập.
Giáo viên thực hiện: Phan Thị Bình
Giáo án lớp 4- năm học: 2008 - 2009
- Sử dụng tốt các tính từ đã học vào việc đặt câu, viết văn.
II. Hoạt động dạy học:
BT.
Luyện tiếng việt: mở bài, kết bài trong văn kể chuyện
I. Mục đích, yêu cầu: - Củng cố lại kiến thức đã học về mở bài, kết bài trong văn kể
chuyện. - Vận dụng tốt kiến thức đã học vào viết văn.
II. Hoạt động dạy học:
1. ôn kiến thức: - Nêu các cách về mở bài trong văn kể chuyện? Cho ví dụ minh hoạ.
- Nêu các cách kết bài trong văn kể chuyện?
đoạn văn sau kết bài theo kiêu nào? ( bài tập đọc"vẽ trứng" sách TV4 tập 1/ 120)
Sau nhiều năm khổ luyện Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành nhà danh hoạ kiệt xuất.
Các tác phẩm của ông đợc trân trọng ở nhiều bảo tàng lớn trên thế giới, là niềm tự hào của
toàn nhân loại...
2. Thực hành:
Giáo viên thực hiện: Phan Thị Bình