Nghiên cứu một số đặc trưng cơ bản và đề xuất biện pháp bảo tồn, phát triển bền vững thảm thực vật trên núi đá vôi ở khu vực thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh (tt) - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG VĂN HẢI

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN VÀ ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
THẢM THỰC VẬT TRÊN NÚI ĐÁ VÔI Ở KHU VỰC
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Sinh thái học
Mã số: 9420120

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

THÁI NGUYÊN- 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Nguyễn Thế Hưng
2. PGS.TS Lê Ngọc Công

Phản biện 1:............................................................
Phản biện 2:............................................................
Phản biện 3:............................................................

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp ......
họp tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Vào hồi...... giờ...... ngày....... tháng........ năm 20...

Thành phố Cẩm Phả có vịnh Bái Tử Long (vùng đệm của vịnh
Hạ Long) là một trong những khu du lịch của tỉnh Quảng Ninh, hiện
nay thảm thực vật núi đá vôi đang bị suy giảm cả về diện tích và chất
lượng do các nguyên nhân như khai thác tài nguyên thực vật làm gỗ
củi, khai thác đá vôi cho công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và
việc lấn biển, mở rộng quỹ đất dân sinh...
Để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, bảo tồn và phát triển
bền vững thảm thực vật trên núi đá vôi ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu một số đặc
trưng cơ bản và đề xuất biện pháp bảo tồn, phát triển bền vững
thảm thực vật trên núi đá vôi ở khu vực thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh”
2. Mục đích nghiên cứu
Xác định được những đặc trưng cơ bản của thảm thực vật trên
núi đá vôi ở khu vực thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Đề xuất
phương hướng sử dụng bảo vệ hợp lý, đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế, xã hội và môi trường.
3. Ý nghĩa của luận án
Lượng hóa đặc điểm cấu trúc và khả năng sinh trưởng của cây
gỗ trong thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh
Quảng Ninh, kết quả nghiên cứu là cơ sở định hướng các giải pháp
bảo tồn phát triển bền vững thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố
Cẩm Phả.
4. Đóng góp mới của luận án
- Về mặt lí luận: Cung cấp dẫn liệu khoa học về thành phần loài,
đặc điểm cấu trúc, yếu tố địa lí, khả năng sinh trưởng, khả năng tái
sinh của cây gỗ và sự phân bố của hệ thực vật trên núi đá vôi ở thành
phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh.
- Về mặt thực tiễn: Đóng góp các giải pháp bảo tồn, phát triển
bền vững thảm thực vật trên núi đá vôi ở khu vực thành phố Cẩm Phả

chủ yếu ở các tỉnh khu vực Đông Bắc, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
với tổng số 1.152.200 ha, diện tích núi đá vôi chỉ chiếm 3,5% diện
tích tự nhiên của cả nước và được phân bố ở các vùng sau: Tây Bắc
229.100 ha; Đông Bắc 638.900 ha; Đồng bằng Bắc Bộ 19.200 ha;
Bắc Trung Bộ 246.800 ha; Duyên hải Trung Bộ 3.800 ha; Tây
Nguyên 8.400 ha; Đông Nam Bộ 600 ha; Đồng bằng sông Cửu
Long 300 ha.
Trên cơ sử tham khảo các kết quả nghiên cứu của 15 tác giả
trong nước, luận án đã tổng hợp các kết quả nghiên cứu liên quan
đến đề tài: (1) Xác định thành phần loài thực vật trên núi đá vôi; (2)
Xác định kiểu thảm thực vật; (3) Xác định tổ thành loài thực vật trên
núi đá vôi; (4) Xác định cấu trúc D 1.3 và Hvn; (5) Đánh giá khả năng
tái sinh của cây gỗ. Hầu hết các tác giả ở trong nước mới chỉ nghiên
cứu các thảm thực vật trên núi đá vôi ở trên đất liền. Một số tác giả
cũng đã công bố công trình nghiên cứu về thảm thực vật trên núi đá
vôi ở trên biển, tuy nhiên cũng mới chỉ dừng lại ở việc xác định thành


3
phần loài thực vật mà chưa có công trình nghiên cứu sâu về cấu trúc
thảm thực vật.
1.2. Những nghiên cứu về thảm thực vật trên núi đá vôi ở tỉnh
Quảng Ninh
Có rất ít tác giả nghiên cứu về thảm thực vật trên núi đá vôi tỉnh
Quảng Ninh. Trong số đó có công trình nghiên cứu của tác giả
Nguyễn Tiến Hiệp (2005) là tiêu biểu nhất, được báo cáo trong “Kỷ
yếu hội thảo đa dạng sinh học khu di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ
Long”. Ông đã phân chia thảm thực vật trên núi đá vôi ở khu vực
vịnh Hạ Long và Bái Tử Long như sau:Thảm thực vật bờ cát ven
đảo; Thảm thực vật ở thung lũng; Thảm thực vật trên các sườn núi;


4
định định các nguy cơ gây thoái hóa thảm thực vật trên núi đá vôi
thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất các biện pháp quản lý, bảo tồn, sử dụng và phát triển
bền vững thảm thực vật núi đá vôi khu vực thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh.
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Thảm thực vật tự nhiên trên núi đá vôi thuộc địa bàn thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Nghiên cứu hiện trạng của thảm thực vật trên núi đá vôi
thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
- Nghiên cứu về tính đa dạng trong các thảm thực vật trên núi đá
vôi: Nghiên cứu đa dạng thảm thực vật dựa trên yếu tố địa hình và sự
xuất hiện của các loài thực vật tham gia ngập mặn; Đa dạng về hình
thái, cấu trúc của các thảm thực vật; Đa dạng về các taxon và các yếu
tố địa lý về giá trị sử dụng tài nguyên thực vật; Xác định loài đặc hữu
và quý hiếm; Đa dạng về thành phần kiểu dạng sống (life form).
- Trên cơ sở hiện trạng của thảm thực vật trên núi đá vôi, từ đó
xác định: Những đặc trưng cơ bản của thảm thực vật trên núi đá vôi
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh; Nghiên cứu khả năng sinh
trưởng của cây gỗ trong thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh; Đánh giá tổng hợp về giá trị của thảm thực vật
và tình hình quản lí sử dụng tài nguyên thực vật trên núi đá vôi thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
2.2.2. Nghiên cứu cấu trúc thảm thực vật trên núi đá vôi thông qua
kết cấu về một số chỉ tiêu về mật độ và chỉ tiêu sinh trưởng (N-D,

hình ở chân núi và thung lũng, mỗi kiểu 25 OTC. Tại các OTC tiến
hành điều tra, đo đạc, ghi chép số liệu và lấy mẫu thực vật.
Mẫu vật được thu thập, bảo quản và xử lí theo phương pháp của
Mary Susan Taylor (1990), The Herb Society of America (2005) và
Nguyễn Nghĩa Thìn (2007)
2.3.3. Phương pháp phân loại và xác độ che phủ của thảm thực vật
- Phân chia kiểu thảm thực vật dựa trên yếu tố địa hình và sự
xuất hiện của các loài thực vật tham gia ngập mặn.
- Độ che phủ được xác định bằng độ phủ của thân và của cả vòm tán.
- Vẽ cấu trúc thảm thực vật bằng phân mềm Autocad 2007.
2.3.4.Xác định thành phần loài và thành phần kiểu dạng sống (life
form) thực vật
- Định loại loài bằng phương pháp hình thái so sánh; Danh pháp
và sắp xếp các taxon được xử lí theo Danh lục các loài thực vật Việt
Nam. Tên loài cây được xác định theo Phạm Hoàng Hộ (1999-2000),
Trần Đình Lý (1995), Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), Nguyễn Tiến Bân
(2003, 2005,1997).
- Các loài thực vật quý hiếm được xác định theo Sách Đỏ Việt
Nam (2007)- phần thực vật, Danh lục đỏ của IUCN; Nghị định số
32/2006-CP của Chính phủ về quản lí thực vật, động vật rừng nguy


6
cấp, quý hiếm; Thông tư số 40/2013/TT-BNNPTNT; Thông tư ban
hành danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong
các phụ lục của công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực
vật hoang dã nguy cấp (CITES).
- Yếu tố địa lí thực vật được xác định theo Lê Trần Chấn (1999).
- Các kiểu dạng sống thực vật (life form) được phân chia theo
thang phân chia dạng sống của Raunkiaer (1934).

loài đó tham gia vào công thức tổ thành.


7
2.3.7. Phương pháp mô phỏng quy luật cấu trúc đường kính, chiều
cao của cây
Số liệu được phân tích bằng phần mềm của tác giả Bùi Mạnh
Hưng (2005):
Để đánh giá sự phù hợp giữa phân bố lý thuyết với phân bố thực
nghiệm dựa vào tiêu chuẩn 2

m

 2 
1

Trong đó:

 ft 

fll 
fll

2

ft là tần số thực nghiệm
fll là tần số lý thuyết
m là số tổ
Nếu tổ nào có tần số lý thuyết nhỏ hơn 5 thì ghép với tổ trên hoặc
tổ dưới để sao cho fll> 5. Nếu  2   052 tra bảng với bậc tự do k = m-r1(m là số tổ sau khi gộp, r là số tham số của phân bố lý thuyết) thì phân

tra lập 5 phân đoạn, khoảng cách các phân đoạn tùy thuộc vào cự li
tuyến và địa hình núi đá.
- Tổ thành cây tái sinh được tính theo công thức (theo Trần Hữu Viên):

Trong đó: Ni số cá thể của loài thứ i, s là số loài trong quần hợp.
- Xác định mật độ cây tái sinh:
N/ha =
* 10.000
Trong đó: S là diện tích ô dạng bản (ODB) điều tra tái sinh (m 2),
n là số lượng cây tái sinh điều tra trong các ODB.
- Xác định độ che phủ của tầng thảm tươi: Vận dụng bảng đánh
giá của Druze.
- Xác định phẩm chất cây gỗ tái sinh: Phẩm chất cây tái sinh
được xác định theo 3 cấp: Tốt (cây có thân thẳng, không cụt ngọn,
không sâu bệnh, sinh trưởng và phát triển tốt), Xấu (gồm những cây
cong queo, cụt ngọn, bị sâu bệnh, sinh trưởng và phát triển kém) và
Trung bình (là những cây gỗ còn lại).
Tỉ lệ phẩm chất cây gỗ tái sinh được xác định theo công thức:
Ni (%) = n/N x100
Trong đó, Ni (%): Tỷ lệ phần trăm cây có phẩm chất i (tốt, trung
bình và xấu), ni là tổng số cây có phẩm chất i (tốt, trung bình và xấu),
N là tổng số cây gỗ tái sinh.
- Tiến hành phân cấp chiều cao cây gỗ tái sinh: Vì cây gỗ trên
núi đá vôi sinh trưởng chậm nên chúng tôi nghiên cứu chiều cao của
cây tái sinh theo 4 cấp (Cấp I:< 50 cm; Cấp II: 50 -100 cm; Cấp III:
100 – 150 cm; Cấp IV:> 150 cm).
- Nghiên cứu hình thái phân bố cây gỗ tái sinh trên bề mặt đất thông
qua xác định khoảng cách từ một cây tái sinh chọn ngẫu nhiên đến cây 6
gần nhất. Sử dụng tiêu chuẩn U (phân bố chuẩn) của Clark và Evans.
- Phương pháp nghiên cứu nguồn gốc cây tái sinh: Cây tái sinh

đá vôi thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Thảm thực vật trên núi đá vôi ở thành phố Cẩm Phả bao gồm
thảm thực vật ở thung lũng, thảm thực vật ở chân núi và thảm thực
vật ở sườn vách núi đá vôi: (i) Thảm thực vật ở chân núi đá (từ sát
mép nước lên đến độ cao 10 m), có sự tham gia của các loài thực vật
tham gia ngập mặn như Tra làm chiếu (Hibiscus tiliaceus), Tra bồ đề
(Thespesia populnea); (ii) Thảm cây bụi ở trên các sườn vách núi đá
(từ độ cao 10m lên đến 150-200 m), không có sự tham gia của các
loài thực vật tham gia ngập mặn và (iii) Thảm thực vật trong các
thung lũng núi đá vôi.
Thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả thường xuyên
chịu tác động của điều kiện thời tiết khắc nghiệt, cộng với sự tác
động của gió bão nên trong thảm thực vật ít bắt gặp các cây gỗ cao to
mà chỉ gặp các cây gỗ có chiều cao trung bình từ 10-15 m, đường
kính 10-25 cm.
4.2. Đặc trưng thành phần loài thực vật trên núi đá vôi thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Trên núi đá vôi khu vực thành phố Cẩm Phả có hệ thực vật khá
phong phú, với 608 loài, 370 chi, 118 họ, thuộc 5 ngành thực vật bậc


10
cao có mạch. Trong đó, ngành Mộc lan (Magnoliophyta) có số họ, số
chi và số loài cao nhất (109 họ, 354 chi và 577 loài. Tiếp đến là
ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) có 4 họ, 11 chi và 24 loài, các
ngành còn lại có số chi, số họ và số loài thấp.
4.3. Đặc trưng các dạng sống của thảm thực vật trên núi đá vôi
thành phố Cẩm Phả
Sử dụng thang phân chia kiểu dạng sống của Raunkiaer (1934),
cho thấy phổ dạng sống của thảm thực vật núi đá vôi thành phố Cẩm

Vđmc- Vông đỏ mụn cóc; Vg- Vải guộc; Sa- Sảng; Sqnh- Si quả nhỏ;
Sb- Sung bầu; Sltr- Sòi lá tròn; Trli- Trai lí; Bbnh- Ba bét nhung;BlnhBời lời nhớt; Ngph- Ngải phún; Ngml- Ngoại mộc lá; Sgđ- Sung gân
đứng; Chth- Chẹo thức; Mc- Măng cụt;Thm- Thừng mức.
- Thảm thực vật ở chân núi đá vôi:
Kết quả cho thấy, trong tổng số 25 OTC điều tra ở hòn Bọ Cắn
Ngoài, hòn Ông Cụ Con...cho thấy có 49 loài cây tham gia vào công
thức tổ thành, trong mỗi OTC các loài cây ưu thế dao động từ 4-9 loài.

Hình 4.4. Phẫu đồ thảm thực vật ở chân núi đá vôi
thành phố Cẩm Phả (năm 2016)
Chú thích: Blnh- Bời lời nhớt;Sltr- Sòi lá tròn;SaSảng;Mt- Mạy tèo; Trbđ- Tra bồ đề; Trlch- Tra làm
chiếu;R- Ráng; Vc- Vọng cách; St- Sơn ta;Siqnh- Si quả
nhỏ; Gi- Giá; Đm- Đơn mỏng; Thmđ- Thiên môn đông;
Thh- Thanh Hương; Đo- Đỏm; Phđ- Phèn đen.
- Thảm thực vật trên sườn vách núi đá:
Kết quả tổng hợp từ các tuyến điều tra trên các hòn Cây Mây,
hòn Củ Cải, hòn Cái Búa... cho thấy trong tổng số 18 tuyến điều tra


12
thì có 31 loài tham gia vào công thức tổ thành, trong mỗi tuyến điều
tra các loài cây ưu thế dao động từ 3-6 loài.

Hình 4.5. Phẫu đồ thảm thực vật ở sườn vách
núi đá vôi thành phố Cẩm Phả (năm 2016)
Chú thích: Gnb- Găng nam bộ;Sa- Sảng; Siqnh- Si quả nhỏ; SoSộp;Thh- Thanh Hương; Sltr- Sòi lá tròn; Trq- Trôm quý; Sung gân
đứng; Ma- Mang; Vđmc- Vông đỏ mụn cóc; Shl- Sung hạ long;
Ngbhl- Ngũ gia bì hạ long;Qg- Quýt gai; Bm- Bông mộc.
4.5.2. Đặc trưng cấu trúc mật độ
Kết quả cho thấy, thảm thực vật ở chân núi có mật độ cao nhất

Bảng 4.13. Kết quả ước lượng các tham số của hàm sinh trưởng
cho đường kính (D1.3)
Hàm

Hàm Gompertz

Tham số a
Tham số b0
Tham số b1
Tham số b2
R2
AIC

3-18
13,521
0,577
0,041
0,99507
-44,84719

Hàm Johnsonschumacher
3-18
19,368
35,322
37,572
0,995261
-45,47957

Hàm Verhulst
3-18

Tham số b0
11,248
17,043
10,483
Tham số b1
0,698
37,017
0,865


14
Tham số b2
R2
AIC

0,045
0,99501
-44,65503

33,084
0.995246
-45,42845

0,065
0.99479
-43,97494

Kết quả bảng trên cho thấy rằng cả ba loại hàm sinh trưởng đều
mô phỏng tốt cho sinh trưởng chiều cao theo tuổi. Trên cơ sở là sự
quan trọng đó, 3 hàm sinh trưởng là Gompertz, Schmacher và

Nguồn gốc
Phẩm chất (%)


15
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Chồi
Tốt Tb Xấu
%
%
Thảm ở thung lũng
78,4
2938 2304
634 21,6 49
30 21
5
Thảm ở chân núi
3880 2898 74,7 982 25,3 58
26 16
Thảm ở sườn vách núi
74,6
820 612
208 25,3 30
45 25
5
Trung bình
76,2
2546 1938
608 23,8 45,7 33,7 20,7

798
343

820

368

213

145

94

2546

1018

821

496

210

Kết quả cho thấy mật độ cây tái sinh tập trung cao nhất ở cấp
chiều cao từ 150 cm, mật độ cây tái sinh biến động từ 145 đến 798

Qua bảng cho thấy, phân bố cây gỗ tái sinh trong thảm thực vật
ở thung lũng là ngẫu nhiên, phân bố cây gỗ tái sinh trong thảm thực
vật ở chân núi và sườn vách núi là phân bố theo cụm. Sự phân bố này
phù hợp với địa hình núi đá vôi, do thảm thực vật ở thung lũng có địa
hình tương đối bằng phẳng, có tầng đất khá dầy nên khi quả và hạt
rụng xuống được phân phối ngẫu nhiên trên mặt đất. Đối với thảm
thực vật ở chân núi và sườn vách núi, do địa hình dốc nên khi quả và
hạt khi rụng xuống sẽ có khuynh hướng trượt tụ về một khu vực dẫn
đến sự phân bố cây tái sinh theo cụm.
4.7.5. Một số nhân tố tác động đến khả năng tái sinh của cây con
4.7.5.1. Ảnh hưởng của yếu tố địa hình
Kết quả nghiên cứu về sự ảnh hưởng của địa hình núi đá vôi đến
phẩm chất và mật độ cây tái sinh được thể hiện trong bảng 4.24 sau:
Bảng 4.24. Ảnh hưởng của yếu tố địa hình đến khả
năng tái sinh của cây gỗ trong thảm thực vật trên
núi đá vôi thành phố Cẩm Phả
Cấp
chiều cao

Địa hình

Thung lũng

339
66
83
180
44

Phẩm chất cây tái sinh
Tốt
Trung bình
Xấu
TL
SL
TL
SL
TL
40,52% 496 41,69% 225 17,80%
50,60% 510 34,67% 219 14,73%
33,53% 187 51,18% 58 15,29%
55,92% 246 25,04% 190 19,05%
59,64% 290 23,05% 221 17,31%
36,51% 91 43,49% 45 20,00%
45,25% 194 35,67% 107 19,08%
42,56% 263 33,54% 196 23,90%
46,11% 59 41,19% 20 12,69%
42,95% 88 45,66% 23 11,39%
52,79% 120 35,41% 43 11,80%
46,94% 37 40,00% 13 13,06%


17

nữa, Vịnh Hạ Long được tổ chức UNESCO công nhận là Di sản thiên
nhiên thế giới với giá trị đặc biệt về địa chất địa mạo. Trong đó,
vùng núi đá vôi Cẩm Phả là vùng đệm của vịnh Hạ Long. Chính vì
vậy thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả có vai trò rất to
lớn trong việc tạo nên giá trị cảnh quan này.
- Các loài đặc hữu: Hệ thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm
Phả có 16 loài thực vật đặc hữu của Việt Nam. Trong đó, có 12 loài


18
đặc hữu hẹp (chỉ gặp trên các đảo Cát Bà, Hạ Long và Cẩm Phả) và 4
loài là các loài đặc hữu của vùng Đông Bắc Việt Nam.
- Các loài quý hiếm: Trên các núi đá ở Cẩm Phả, ghi nhận có
27 loài thực vật quý hiếm, 22 loài thực vật có tên trong Sách Đỏ Việt
Nam (2007), trong đó có 1 loài ở cấp độ rất nguy cấp (CR), 7 loài ở
cấp độ nguy cấp (EN), 14 loài ở cấp độ sẽ nguy cấp (VU); 7 loài có
tên trong Phụ lục của Nghị định số 32/2006-NĐCP, 6 loài thuộc
nhóm IIA (hạn chế khai thác buôn bán vì mục đích thương mại). Ở
cấp độ quốc tế, có 1 loài xếp ở mức gần bị đe dọa (NT).
4.8.1.2. Giá trị kinh tế
Kết quả điều tra xác định được giá trị sử dụng của các loài thực
vật khu hệ nghiên cứu bao gồm các nhóm công dụng sau:
- Nhóm cây lấy gỗ củi:
Có 11 loài có giá trị lấy gỗ, chiếm 1%, chúng là các loài cây gỗ
vừa và nhỏ mọc trên núi đá hoặc một số loài cây gỗ lớn được di thực
từ đất liền. Hiện nay tất cả các loài cây gỗ trên núi đá vôi đã được
bảo vệ khỏi nạn chặt phá, khai thác lấy gỗ hoặc đốt than củi.
- Nhóm cây làm thuốc:
Kết quả thống kê cho thấy có tới 471 loài có thể dùng làm
thuốc, chiếm tới 77,4% so với tổng loài. Tỷ lệ này cho thấy thảm

động của gió bão.
4.8.1.4. Giá trị cảnh quan
- Thảm thực vật trên núi đá vôi có chiều cao trung bình từ 1-2
m, thân cây có nhiều hình dạng đặc thù của thực vật trên núi đá.
Vì vậy, thảm thực vật trên núi đá đã góp phần tô điểm cho cảnh
quan núi đá vôi.
- Thảm thực vật còn có tác dung giữ nước trong các hang động
tạo nên hiệu ứng ảnh kì thú của cảnh quan hang động núi đá vôi.
4.8.2. Tình hình quản lí và bảo tồn thảm thực vật trên núi đá vôi
4.8.2.1. Các cơ quan tham gia quản lí thảm thực vật trên núi đá vôi
thành phố Cẩm Phả
- Về mặt quản lí nhà nước: Mỗi phường xã có một cán bộ kiêm
nhiệm, giúp chủ tịch UBND xã, phường quản lý về công tác phát
triển lâm nghiệp trên địa bàn xã.
- Về mặt chuyên môn: Bản quản lí vịnh Bái Tử Long là cơ quan
chuyên môn giúp UBND thành phố Cẩm Phả quản lí, bảo tồn và phát
huy giá trị của thảm thực vật trên núi đá vôi. Ban quản lí vịnh Bái Tử
Long có 46 biên chế.
4.8.2.2. Các văn bản, chính sách chỉ đạo thực hiện công tác bảo tồn
Quyết định 1798/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch môi
trường vịnh Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 làm cơ
sở trong công tác quản lý môi trường sinh thái vịnh Hạ Long (bao
gồm cả vùng đệm); Nghị quyết 68/NQ-HĐND của Hội đồng nhân
dân tỉnh Quảng Ninh về việc quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di
sản thiên nhiên thế giới giai đoạn 2013-2015, tầm nhìn đến năm
2020; Kế hoạch số 92/KH-BQLVHL về việc triển khai chương trình
hành động thực hiện Nghị quyết số 68/2012/NQ-HĐND ngày


20

%
phiếu
%
Khai thác gỗ
1
3
0
0
Khai thác củi
5
16
2
6
Khai thác cây cảnh
7
23
2
6
Khai thác dược liệu
10
33
4
12
Khai thác lâm sản ngoài gỗ
5
16
2
6
Tác động khác
2

mức ít, 16-20% OTC nghiên cứu có mức độ thoái hóa ở mức trung
bình, 8% OTC nghiên cứu có mức độ thoái hóa ở mức nghiêm trọng,
ở mức rất nghiêm trọng không có OTC nào. Thảm thực vật sườn
vách núi có 67% tuyến nghiên cứu nằm ở mức độ thoái hóa trung
bình, còn lại 33% tuyến nghiên cứu có mức độ thoái hóa ở mức
nghiêm trọng. Cả ba thảm thực vật đều không có OTC hoặc tuyến
khảo sát đánh giá nào nằm trọng mức độ thoái hóa rất nghiêm trọng.
Thảm thực vật ở thung lũng và thảm chân núi đang ở mức độ
thoái hóa ít, thảm sườn vách núi đang ở mức độ thoái hóa trung bình.
Như vậy, nhìn chung thảm thực vật núi đá vôi thành phố Cẩm Phả
chưa ở mức báo động về sự thoái hóa. Cấu trúc thảm đang ở giai
đoạn trẻ, mật độ cây dầy, thành phần loài phong phú, chất lượng cây
tốt, thích nghi với điều kiện khắc nghiệt của núi đá vôi trên biển.
Kết quá phân tích KIP (Key Informant Panel) về nguyên nhân
gây thoái hóa thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả cho


22
thấy có 88,3% ý kiến cho rằng hoạt động lấy gỗ, lấy củi, khai thác
cây cảnh, cây dược liệu là nguy cơ chính gây thoái hóa thảm thực vật
trên núi đá vôi; kế tiếp là hoạt động khai thác than, san lấp mặt bằng
78,3%; ô nhiễm nước từ các hoạt động khai thác, chế biến than đổ ra
vịnh 65%; tác động của gió bão cũng có ảnh hưởng rất lớn đến thảm
thực vật với 43%; các tác động khác như hoạt động nuôi trồng thủy
sản, hoạt động xả thải của nhà máy nhiệt điện, xi măng, hoạt động du
lịch ở mức thấp có ít nguy cơ gây thoái hóa thảm thực vật.
4.9. Một số biện pháp bảo tồn và phát triển thảm thực vật trên
núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
- Kết quả phân tích KIP cho thấy các tác động của người dân
đến thảm thực vật trên núi đá vôi ở Cẩm Phả ở mức độ thấp. Người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status