Giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ 3 tuổi thông qua hoạt động học tập ở trường mầm non văn khê, xã văn khê, huyện mê linh, thành phố hà nội - Pdf 58

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
======

TRẦN THỊ VÂN LINH

“GIÁO DỤC THÓI QUEN VỆ SINH THÂN THỂ CHO
TRẺ 3 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP Ở
TRƯỜNG MẦM NON VĂN KHÊ, XÃ VĂN KHÊ,
HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Chăm sóc và vệ sinh trẻ em

HÀ NỘI - 2019


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
======

TRẦN THỊ VÂN LINH

“GIÁO DỤC THÓI QUEN VỆ SINH THÂN THỂ CHO
TRẺ 3 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP Ở
TRƯỜNG MẦM NON VĂN KHÊ, XÃ VĂN KHÊ,
HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI”

“KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC”
“Chuyên ngành: Chăm sóc và vệ sinh trẻ em"
Người hướng dẫn khoa học


Người thực hiện

Trần Thị Vân Linh


LỜI CAM ĐOAN

Đề tài: “Giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ 3 tuổi thông qua
hoạt động học tập ở trường mầm non Văn Khê, xã Văn Khê, huyện Mê
Linh, thành phố Hà Nội” là kết“quả nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng
dẫn của ThS. Dương Thị Thanh Thảo không trùng với kết quả nghiên
cứu”nào khác.
“Các số liệu, kết quả thu nhập được trong khóa luận là: Trung thực, rõ
ràng, chính xác, chưa từng được công bố trong bất kì một công trình”nghiên
cứu nào.
“Nếu sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách”nhiệm.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

Người thực hiện

Trần Thị Vân Linh


MỤC LỤC


2.5.5. Thói quen mặc quần áo sạch sẽ sau khảo sát ........................................ 21
Kết luận chương 2 ........................................................................................... 23
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC THÓI QUEN
VỆ SINH THÂN THỂ CHO TRẺ 3 TUỔI THÔNG QUA TỔ CHỨC HOẠT
ĐỘNG HỌC TẬP Ở TRƯỜNG MẦM NON................................................. 24
3.1. Đề xuất một số biện pháp giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ 3
tuổi thông qua hoạt động học tập ở trường mầm non ..................................... 24
3.1.1. Thói quen rửa mặt ................................................................................. 24
3.1.2. Thói quen rửa tay .................................................................................. 25
3.1.3. Thói quen đánh răng.............................................................................. 27
3.1.4. Thói quen chải tóc ................................................................................. 29
3.1.5. Thói quen mặc quần áo sạch sẽ............................................................. 30
3.2. Tổ chức thực nghiệm ở trường mầm non ................................................. 31
3.2.1. Mục đích thực nghiệm........................................................................... 31
3.2.2. Đối tượng thực nghiệm ......................................................................... 32
3.2.3. Kết quả thực nghiệm ............................................................................. 32
Kết luận chương 3 ........................................................................................... 38
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 41
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 42
PHIẾU ĐIỀU TRA ......................................................................................... 42


DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1. Các bước rửa tay với xà phòng ....................................................... 27
Hình 3.2. Các bước đánh răng......................................................................... 28

DANH MỤC BẢNG BIỂU

sẽ, khoẻ mạnh, phát triển ở trẻ nhu cầu vệ sinh thân thể nhờ hoạt động”học
tập.
“Thực tế cho thấy, thói quen vệ sinh thân thể của trẻ chưa tốt, trẻ chưa
tự mình làm được những việc vệ sinh thân thể hay trẻ luôn ỉ lại vào người lớn.
Vì vậy, việc giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cần được lồng ghép vào các
nội dung học tập ở trường để trẻ có thể hình thành thói quen vệ sinh
đúng”đắn. Chính vì vậy, em chọn đề tài: “Giáo dục thói quen vệ sinh thân
thể cho trẻ 3 tuổi thông qua hoạt động học tập ở trường mầm non Văn Khê,
xã Văn Khê, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội” nhằm“nâng cao khả năng
vệ sinh thân thể cho trẻ, góp phần phát triển toàn diện nhân cách”trẻ.
2. Mục đích nghiên cứu
“Thông qua việc tìm hiểu cơ sở lí luận, đánh giá mức độ hình thành
thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ để đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao
việc giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ 3 tuổi ở trường Mầm”non.

1


3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- “Tìm hiểu cơ sở lí luận của việc giáo dục thói quen vệ sinh thân thể
cho trẻ 3 tuổi thông qua hoạt động học tập ở trường mầm”non.
- “Đánh giá mức độ hình thành thói quen vệ sinh thân thể của trẻ 3 tuổi
ở trường mầm”non.
- “Đề xuất biện pháp giáo dục thói quen vệ sinh thân thể của trẻ 3 tuổi
thông qua hoạt động học tập ở trường mầm”non.
- “Tiến hành thực nghiệm ở trường mầm”non.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- “Khách thể nghiên cứu: Trẻ 3 tuổi của trường Mầm non Văn Khê, Mê
Linh, Hà”Nội.
- “Đối tượng nghiên cứu: Giáo dục thói quen vệ sinh thân thể thông qua



CHƯƠNG 1.“CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI”

1.1.“Tổng quan vấn đề nghiên”cứu
1.1.1. Trên thế giới
“Từ lâu, việc chăm lo và bảo vệ sức khỏe trẻ em là mối quan tâm của
cả cộng đồng quốc tế và mỗi nước trên thế giới. Điều này được thể hiện ở
quyền trẻ em đã được thông qua ngày 20/11/1989 tại Đại Hội đồng LHQ và
được phê chuẩn ngày 02/09/1990. Các tư tưởng chỉ đạo của Công ước là “loài
người phải dành cho trẻ em nhũng gì tốt đẹp nhất mà mình có, những lợi ích
của trẻ em phải được quan tâm đầu tiên, phải chú ý và ưu tiên trẻ em trong
mọi vấn đề có liên quan”. Điều này đã cho thấy công tác chăm sóc và giáo
dục trẻ em, điển hình là việc giáo dục thói quen vệ sinh thân thể là một nhiệm
vụ vô cùng quan”trọng. [1]
“Trong Chăm sóc mẹ và bé của Miriam Stoppard, Nxb Phụ nữ, bao gồm
4 cuốn, trong đó có cuốn “ Nuôi dạy trẻ từ 18 tháng đến 5 tuổi” nghiên cứu về
việc chăm sóc vệ sinh hàng ngày của trẻ, tạo lập thói quen sinh hoạt tốt từ khi
trẻ chưa đến trường. Việc vệ sinh thân thể được phân chia rất rõ ở các lứa tuổi
và trẻ được giáo dục thành thục kĩ năng vệ sinh thân thể ngay từ khi ở”nhà.[3]
“Trong cuốn Nuôi dạy trẻ - chăm sóc răng cho trẻ của Jane Kemp Clare
Walters, nghiên cứu về cách chăm sóc răng lợi cho trẻ. Ngay từ đầu, bạn cần
chú ý bảo vệ răng lợi cho trẻ, tạo thói quen giữ gìn vệ sinh răng miệng cho trẻ.
Một trong những điều quan trọng mà bạn cần phải biết là phương pháp giữ
gìn vệ sinh răng miệng cho trẻ. Ở chương 4, giải thích vì sao phải chọn bàn
chải lông mềm và kem thích hợp cũng như cách chải răng đúng cách. Tác giả
của cuốn sách đã tập trung dạy các kĩ năng vệ sinh răng ở mức độ rất cụ thể,
nhưng chưa nghiên cứu giáo dục thói quen đánh răng thông qua”hoạt động
học tập.[7]
1.1.2. Ở Việt Nam

1.2.2.“Quá trình hình thành”
“Thói quen vệ sinh được hình thành từ kĩ xảo”vệ sinh.
1.2.2.1. Hình thành kĩ xảo vệ sinh
“Trên cơ sở nghiên cứu về vận động có chủ đích của Sechenov và Palov,
kĩ xảo được coi là kết quả tự động hóa của các hành động trong một hoạt
động nào”đó.

5


Kĩ xảo được hình thành qua ba giai đoạn:
+ “Giai đoạn 1. Hiểu cách làm: Trẻ cần hiểu mỗi hành động gồm những
thao tác nào? Các thao tác đó diễn ra như thế nào? Và cách tiến hành mỗi thao
tác đó cụ”thể.
+ “Giai đoạn 2. Hình thành kĩ năng: Trẻ cần biết vận động các tri thức đã
biết để tiến hành một hoạt động cụ thể nào đó. Việc tiến hành các hoạt động ở
giai đoạn này đòi hỏi sự tập trung”chú ý.
+ “Giai đoạn 3. Hình thành kĩ xảo: Trẻ cần biết biến các hành động có ý
chí thành các hành động tự động hóa bằng cách tự luyện tập nhiều lần để
giảm tới mức tối thiểu sự tham gia của ý thức vào”hành động.
“Vậy kĩ xảo là những hành động tự động hóa, nhưng trong quá trình hình
thành nhất thiết phải có sự tham gia của ý thức. Trong quá trình hoạt động kĩ
xảo cần được củng cố và hoàn thiện nhằm hướng tới việc bảo vệ và củng cố
sức khỏe. Về bản chất, kĩ xảo vệ sinh thuộc nhóm kĩ xảo vận”động. [5]
1.2.2.2.“Điều kiện để kĩ xảo vệ sinh trở thành thói quen vệ sinh”
“Trong cuộc sống, có những hành động vừa là kĩ xảo, đồng thời vừa là
thói quen nhưng không phải lúc nào cũng trùng hợp như vậy. Trong giáo dục
trẻ, cần làm cho cách hành động trong học tập, vui chơi, vệ sinh các nhân vừa
là kĩ xảo vừa trở thành thói”quen.
“Do vậy, để cho các kĩ xảo vệ sinh trở thành thói quen vệ sinh cho trẻ

mắt ra đuôi mắt, rửa sống mũi và miệng, trán, hai má và cằm), chiều hướng
rửa mặt (từ trong ra ngoài, từ dưới lên trên), chuyển vị trí của khăn trên các
đầu ngón tay khi rửa từng bộ phận trên mặt, biết vò khăn, vắt khô, phơi ở vị
trí nhất định và ngay”ngắn.
Hướng dẫn trẻ cách rửa mặt:
+ Xắn tay áo (nếu tay áo dài).
+ Rửa tay sạch trước khi rửa mặt.
+ “Vò khăn, vắt khô nước. Nếu dùng chậu thì múc nước ra chậu, nhúng
khăn vào chậu nước, vò khăn và vắt khô”nước.
+ “Rũ khăn, trải khăn lên hai lòng bàn tay, lau 2 mắt trước (rửa từ khóe
mắt ra đuôi mắt), di chuyển khăn, đảm bảo mặt luôn tiếp xúc với khăn”sạch,

7


lau sống mũi, di chuyển khăn, cứ như vậy lau miệng, cằm. Gấp đôi khăn lau
trán, từng bên má…
+ “Gấp đôi khăn lần nữa hoặc vò khăn lần hai, vắt khô nước, lau gáy, cổ,
lật mặt sau khăn ngoáy 2 lỗ tai, vành tai cuối cùng dùng 2 góc khăn ngoáy
mũi. Chú ý luôn để da mặt tiếp xúc với khăn sạch; chiều hướng rửa từ trong
ra ngoài và từ dưới lên”trên.
+ “Vò khăn lần cuối, vắt kiệt nước, rũ thẳng và phơi lên”giá.
“Sau mỗi lần rửa mặt nên thay nước khác, không để trẻ rửa chung một
chậu và lau chung một khăn rửa”mặt.
1.3.2.2. Thói quen rửa tay
Trẻ cần nắm được:
- “Tại sao phải rửa tay? (rửa tay sạch sẽ để mọi người yêu mến, tay thơm
tho, sạch sẽ, không bị bệnh... Nếu tay bẩn sờ vào quần áo sẽ làm bẩn và xấu
quần áo đẹp, đưa lên mắt có thể gây đau mắt, cho vào mồm có thể gây”đau
bụng,...).

“Bước 2: Đặt bàn chải nghiêng 45 độ so với mặt răng, làm sạch mặt
ngoài của các răng hàm trên theo hướng từ trên xuống dưới, hàm dưới theo
hướng từ dưới lên đặc biệt chú ý tới vùng tiếp xúc giữa răng và”nướu.
“Bước 3: Chải mặt trong của các răng hàm trên, hàm dưới cùng với
động tác như vậy theo hướng xoay tròn hoặc lên”xuống.
“Bước 4: Chải mặt nhai, đưa bàn chải đi lại vuông góc với mặt”răng.
“Bước 5: Chải nhẹ nhàng lưỡi của”trẻ.
“Bước 6: Súc miệng thật kỹ, rửa sạch bàn chải, vẩy ráo nước và cất vào
nơi quy”định.
1.2.2.4. Thói quen chải tóc
Trẻ cần nắm được:
- “Tại sao phải chải tóc? (chải tóc để đầu tóc gọn gàng, mọi người yêu
mến, không bị đau”đầu, chấy rận,...).
- “Trẻ biết khi nào nên chải tóc? (sau khi ngủ dậy, trước khi ra ngoài, khi
tóc bị”rối,...)

9


- “Cách chải tóc: Dùng lược chải xuôi nhẹ từ đỉnh đầu xuống dưới chân
tóc cho hết đầu. Sau đó, dùng lược rẽ ngôi đầu (có thể ngồi chéo hoặc ngôi
thẳng) hoặc chải hất từ trước ra sau. Chải xuôi một lần nữa cho tóc”mượt.
- “Đối với các bạn nữ: Khi buộc tóc thì tay phải cầm lược, tay trái thu tóc
vào lòng bàn tay, lần lượt chải đầu cho suôn và gọn tóc, khi nào thấy tóc đã
gọn, bỏ lược xuống lây dây buốc lồng vào sát chân bím tóc và buộc nhiều
vòng đến khi thấy dây buộc tóc chặt lại. Đối với tóc ngắn ngang vai thì nên
cột 2 bên cho đẹp... (buộc tóc bổng, buộc tóc thấp, buộc tóc chéo, cao hoặc
thấp tùy sở thích và cột cho”phù hợp).
1.2.2.5. Thói quen mặc quần áo sạch sẽ
Trẻ cần nắm được:

nó còn những ưu thế riêng đối với việc giáo dục thói quen vệ sinh thân thể
cho trẻ. Việc giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ mầm non có thể tiến
hành thông qua các hình thức giáo dục”sau [5]:
1.4.1.“Hoạt động học”tập
“Việc giáo dục thói quen vệ sinh thân thể không nên tiến hành trên một
tiết học riêng biệt mà liên hệ, lồng ghép, tích hợp vào các tiết học ở các mức
độ khác nhau. Có thể sử dụng các phương pháp như kể chuyện, trình bày trực
quan, giảng giải, nêu gương, tổ chức trò chơi, xử lý các tình huống, khen
thưởng, giao nhiệm”vụ,...
1.4.2.“Hoạt động vui”chơi
“Vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo và nó có vai trò quan
trọng đối với việc hình thành nhân cách trẻ nói chung, giáo dục thói quen vệ
sinh nói riêng. Tham gia vào trò chơi là quá trình trẻ tiếp nhận tri thức một
cách tự nhiên, không bị ép buộc. Việc giáo dục thói quen vệ sinh thân thể
được lồng ghép vào trong các trò chơi tuỳ thuộc vào chủ đề chơi và mức độ
hình thành thói quen vệ sinh của trẻ để xác định nội dung giáo dục thói quen
vệ sinh trong trò chơi của”trẻ.
1.4.3.“Tổ chức chế độ sinh hoạt hàng”ngày
“Tổ chức chế độ sinh hoạt chính là tổ chức cuộc sống của trẻ và bằng
chính cuộc sống đó mà giáo dục trẻ em. Nội dung giáo dục thói quen vệ sinh
thân thể trong cuộc sống hàng ngày phụ thuộc vào nội dung hoạt động và sinh

11


hoạt của trẻ. Muốn xác định nội dung giáo dục cụ thể cần phân tích cuộc sống
của trẻ thành hệ thống các hoạt động, các mối quan hệ. Từ đó, phân tích thành
việc làm, các cách cư xử và các thao tác, cử chỉ,... cho trẻ định hướng vào
“mẫu” cần giáo dục trẻ rồi tổ chức cho trẻ luyện tập, đưa nội dung giáo dục
thành yêu cầu của nếp sống hàng”ngày.

12


“Đặc điểm tâm lý: Trẻ ở độ tuổi này muốn sờ, nếm, ngửi, nghe và thử
nghiệm tất cả mọi thứ xung quanh. Trẻ thể hiện rõ ý thức ham học hỏi qua
kinh nghiệm và thực hành. Trẻ học từ các trò chơi, bận rộn trong việc phát
triển các kỹ năng, sử dụng ngôn ngữ và luôn cố gắng để kiểm soát được nội
tâm. Trẻ muốn tự khẳng định bản thân khi tách khỏi cha mẹ, độc lập hơn các
em bé tuổi chập chững và đã có thể diễn đạt các nhu cầu của mình bằng ngôn
ngữ nên được học và chơi đúng cách sẽ giúp trẻ phát triển tốt”hơn [6].
“Đặc điểm bệnh lý: Trẻ hay mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp và
tiêu hoá do trẻ chưa có ý thức phòng bệnh và do phạm vi giao tiếp mở”rộng.
“Do vậy, việc giáo dục để hình thành cho trẻ thói quen vệ sinh thân thể
là hết sức là cần”thiết. [5]

13


CHƯƠNG 2.“ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÌNH THÀNH THÓI QUEN VỆ
SINH THÂN THỂ CỦA TRẺ 3 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM”NON
2.1.“Mục đích đánh”giá
“Xác định thực trạng về mức độ hình thành thói quen vệ sinh thân thể
của trẻ 3 tuổi. Từ đó, đề ra những biện pháp giáo dục phù hợp nhằm nâng cao
mức độ hình thành các thói quen này ở”trẻ.
2.2.“Đối tượng đánh”giá
“Tôi tiến hành tại lớp 3 tuổi A1, Trường Mầm non Văn Khê, Mê Linh,
Hà”Nội.
Số lượng trẻ: 30 trẻ.
2.3.“Nội dung đánh”giá
“Việc đánh giá được tiến hành theo 5 nội dung: Thói quen rửa mặt, thói

của trẻ mầm”non. Thang đánh giá được chia thành 5 loại: Tốt, khá, trung
bình, yếu, kém.
Bảng 2.1. Thang“đáng giá thói quen vệ sinh của trẻ mầm”non

Loại tốt

Nhận thức

Thực hiện

“Trẻ có biết về hành
động; biết rõ các yêu cầu
đối vối hành động đó;
hiểu cách thể hiện; hiểu ý
nghĩa của hành”động.

“Trẻ thực hiện đúng các
yêu cầu của hành động;
thực hiện một cách tự
giác; thể hiện thái độ
đúng; thực hiện”thành

Điểm

5

thạo.

Loại khá


hiểu cách thể hiện; hiểu ý
nghĩa của hành động
trong tình huống quen
Loại trung
thuộc; chưa hiểu ý nghĩa
bình
của hành”động.

“Trẻ thực hiện đúng các
yêu cầu của hành động;
tự giác thực hiện trong
một số tình huống quen
thuộc hoặc khi có mặt
của giáo viên; có cố gắng
thể hiện đúng thái độ,
thực hiện chưa”thành
thạo.

3

“Trẻ có biết về hành
động; nêu ra các yêu cầu
của hành động không
phù hợp với tình huống
cụ”thể.

“Trong những tình huống
quen thuộc, khi được giáo
viên nhắc nhở,có cố gắng
thực hiện một số yêu cầu

- “Khảo sát việc thực hiện: Tiến hành bằng cách quan sát hoạt động và
sinh hoạt hằng ngày của trẻ tại trường mầm non. Mỗi loại thói quen cần tạo
điều kiện cho trẻ được thực hiện ít nhất 3 lần. Nếu không có cơ hội quan sát
đủ số lần, người kiểm tra tạo tình huống cho trẻ tự giải quyết. Ngoài ra, kết quả
khảo sát còn được xem xét thêm thông qua trao đổi với giáo viên và”phụ
huynh [1].
2.5. Kết quả
2.5.1. Thói“quen rửa mặt sau khảo”sát
“Qua khảo sát thực trạng về thói quen rửa mặt ở trẻ 3 tuổi, em đã thu
được kết quả ở”bảng 2.2:
Bảng 2.2. Kết“quả khảo sát về thói quen rửa”mặt
Mức độ

Tốt

Khá

Yếu

Trung bình

Kém

Khả
năng

SL

Nhận thức


một cách có chủ đích. Chỉ một số ít trẻ biết cách rửa mặt, biết được rửa mặt
vào những lúc nào và rửa mặt để làm gì? (chiếm 6,7%). Một số trẻ biết cách
rửa mặt (tuy chưa đầy đủ các bước và nhớ không theo thứ tự), biết rửa mặt
sau khi ngủ dậy và ý nghĩa của việc rửa mặt khi có sự gợi ý của giáo viên).
Còn đa số trẻ là có biết về việc rửa mặt nhưng chỉ biết là rửa mặt sau khi ngủ
17


dậy buổi sáng; cũng biết về cách rửa nhưng chưa đầy đủ các bước, chủ yếu là
rửa mắt, má và miệng còn bỏ qua các phần khác; trẻ chưa hiểu được tại sao
chúng phải rửa mặt? (50 % số trẻ). Một số khác thì chỉ biết về việc rửa mặt
nhưng không biết là mình rửa mặt những lúc nào? Không biết cách rửa như
thế nào? Và tại sao lại phải rửa mặt? (chiếm 16,7%). Còn 1 vài em không biết
gì về thói quen”này.
- “Thực hiện: Đa số trẻ rửa mặt chưa thành thạo, chưa nhớ được các
bước rửa mặt, mới bắt đầu làm quen với hành động nên kỹ năng chưa tốt; có
trẻ tự giác rửa mặt trong một số tình huống quen thuộc nhưng có trẻ phải nhắc
nhở của giáo viên, của bố mẹ (số trẻ này chiếm 50 %). Một số khác cũng biết
rửa nhưng chỉ rửa qua cho xong khi được giáo viên nhắc nhở, thể hiện thái độ
không thích nhưng thích nghịch nước; đôi khi dùng tay lấy nước để rửa mặt
(bắt chước bố làm ở”nhà).
“Qua nghiên cứu, trẻ ở độ tuổi này mới bước vào vào giai đoạn tự lập,
mới bắt đầu học hỏi, làm quen với các hành động vệ sinh nên trẻ chưa nắm
được các kỹ năng thành thạo, thực hiện phải có sự hướng dẫn của giáo viên.
Hơn nữa, ở nhà trẻ cũng chưa tự mình làm mà thường là người lớn giúp trẻ vì
trẻ làm chậm và hay nghịch”nước.
2.5.2. Thói“quen rửa tay sau khảo”sát
“Qua khảo sát thực trạng về thói quen rửa tay ở trẻ 3 tuổi, em đã thu
được kết quả ở”bảng 2.3:
Bảng 2.3. Kết quả khảo sát về thói quen rửa tay


SL

%

SL

%

26,7% 14/30 46,7% 5/30 16,7%
20%

16/30 53,3% 6/30 20%

Kém
SL

%

0

0%

0

0%

- “Nhận thức: Kết quả thống kê cho thấy, so với thói quen rửa mặt thì số
trẻ biết về thói quen rửa tay nhiều hơn nhưng mức độ nhận thức vẫn chưa cao.
Số trẻ biết các bước rửa tay, rửa tay khi nào và tại sao lại phải rửa tay còn ít


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status