TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
======
ĐINH THỊ KIM NGÂN
GIÁO DỤC THÓI QUEN VỆ SINH THÂN THỂ
CHO TRẺ 5 TUỔI THÔNG QUA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
VUI CHƠI TẠI TRƢỜNG MẦM NON NGÔ QUYỀN,
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Chăm sóc và vệ sinh trẻ em
HÀ NỘI - 2019
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
======
ĐINH THỊ KIM NGÂN
GIÁO DỤC THÓI QUEN VỆ SINH THÂN THỂ
CHO TRẺ 5 TUỔI THÔNG QUA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
VUI CHƠI TẠI TRƢỜNG MẦM NON NGÔ QUYỀN,
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
“Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những số liệu
trong khóa luận “Giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ 5 tuổi thông qua tổ
chức hoạt động vui chơi tại Trƣờng Mầm non Ngô Quyền, thành phố Vĩnh
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” là chƣa đƣợc công bố ở những công trình nghiên cứu nào
khác, hoàn toàn xác thực. Nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm”.
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Ngƣời thực hiện
Đinh Thị Kim Ngân
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................. 2
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................ 2
5. Giả thiết nghiên cứu ................................................................................................ 2
6. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 2
7. Phƣơng pháp nghiên cứu......................................................................................... 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ............................................................... 4
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu............................................................................... 4
1.1.1. Trên thế giới ..................................................................................................... 4
1.1.2. Ở Việt Nam ...................................................................................................... 4
1.2. Thói quen vệ sinh ................................................................................................. 5
1.2.1. Khái niệm .......................................................................................................... 5
1.2.2. Quá trình hình thành.......................................................................................... 5
1.2.2.1. Hình thành kĩ xảo vệ sinh.............................................................................. 5
1.2.2.2 Điều kiện để kỹ xảo vệ sinh trở thành thói quen vệ sinh................................6
Chƣơng 3. GIÁO DỤC THÓI QUEN VỆ SINH THÂN THỂ CHO TRẺ 5 TUỔI
THÔNG QUA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI ............................................. 23
TẠI TRƢỜNG MẦM NON...................................................................................... 23
3.1. Đề xuất một số biện pháp giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ 5 tuổi
thông qua tổ chức hoạt động vui chơi tại trƣờng mầm non ...................................... 23
3.1.1. Thói quen rửa mặt ........................................................................................... 23
3.1.2 Thói quen rửa tay ............................................................................................. 24
3.1.3.Thói quen đánh răng......................................................................................... 25
3.1.4. Thói quen chải tóc ........................................................................................... 26
3.1.5. Thói quen mặc quần áo sạch sẽ ....................................................................... 27
3.2. Tổ chức thực nghiệm ở trƣờng mầm non........................................................... 28
3.2.1. Mục đích thực nghiệm .................................................................................... 28
3.2.2. Đối tƣợng thực nghiệm .................................................................................. 29
3.2.3. Kết quả thực nghiệm ....................................................................................... 29
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 36
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
“Sức khỏe là vốn quý nhất của con ngƣời. Ngoài yếu tố chăm sóc sức khỏe
chế độ dinh dƣỡng hợp lí, do di truyền thì phần lớn sức khỏe phụ thuộc vào yếu tố
chăm sóc vệ sinh. Đối với trẻ mầm non việc giáo dục thói quen vệ sinh thân thể
nhằm giúp trẻ khỏe mạnh, có thói quen vệ sinh có hành vi văn minh và phòng
chống bệnh tật. Cho nên việc tạo sức khỏe tốt cho trẻ là điều cần thiết. Để có sức
khỏe tốt thì trƣớc hết trẻ phải có thói quen vệ sinh thân thể tốt”.
“Xã hội ngày càng đi lên, đời sống con ngƣời ngày càng tiến bộ đòi hỏi mỗi
cá nhân cần phải hoàn thiện hơn để đáp ứng những yêu cầu phát triển, hệ thống giáo
dục cần chú trọng hơn đến chất lƣợng giảng dạy và giáo dục cho trẻ ngay từ khi còn
nhỏ. Trong công tác chăm sóc và giáo dục vệ sinh cho trẻ mầm non cần hình thành
2. Mục đích nghiên cứu
“Thông qua việc đánh giá mức độ hình thành thói quen vệ sinh thân thể tìm
hiểu cơ sở lí luận của đề tài, cho trẻ để đƣa ra một số biện pháp nhằm nâng cao việc
giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ 5 tuổi ở trƣờng mầm non”.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- “Tìm hiểu cơ sở lí luận của việc giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ
5 tuổi thông qua tổ chức hoạt động vui chơi ở trƣờng mầm non”.
- “Đánh giá mức độ hình thành thói quen vệ sinh thân thể của trẻ 5 tuổi ở
trƣờng mầm non”.
- “Đề xuất biện pháp giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ 5 tuổi thông
qua tổ chức hoạt động vui chơi ở trƣờng mầm non”.
- “Tiến hành thực nghiệm đề tài ở trƣờng mầm non”.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- “Khách thể nghiên cứu: Trẻ 5 tuổi”
- “Đối tƣợng nghiên cứu: Thói quen vệ sinh thân thể của trẻ 5 tuổi ở trƣờng
mầm non”.
5. Giả thiết nghiên cứu
“Nếu các biện pháp giáo dục thói quen vệ sinh thân thể thông qua tổ chức
hoạt động vui chơi đƣa ra có hiệu quả thì sẽ nâng cao chất lƣợng giáo dục và hình
thành thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ ở trƣờng mầm non”.
6. Phạm vi nghiên cứu
- “Phạm vi về nội dung: Trong chƣơng trình giáo dục mầm non về giáo dục
thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ 5 tuổi thông qua tổ chức hoạt động vui chơi ở
trƣờng mầm non”.
- “Địa điểm nghiên cứu: Lớp 5 tuổi C Trƣờng mầm non Ngô Quyền – Thành
phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc”.
- “Số lƣợng trẻ nghiên cứu: 30 trẻ”
2
vụ rất quan trọng.Việc nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến vệ sinh trẻ em đƣợc
rất nhiều các tác giả trên thế giới quan tâm”.
“Tổ chức Y tế Thế Giới đã đƣa ra các bƣớc các bƣớc rửa mặt ,rửa tay bằng
xà phòng sao cho đúng và đảm bảo vệ sinh nhất”.
“Hiệp hội Nha khoa Mỹ khuyến cáo dùng chỉ nha khoa hàng ngày giữa các kẽ
răng và sử dụng nƣớc súc miệng kháng khuẩn kết hợp để loại bỏ các mảng bám và vi
khuẩn”.
“Vào năm 2003, một nghiên cứu về quần áo của Mark Stoneking và một số
nhà khoa học đã chỉ ra rằng con ngƣời bắt đầu biết mặc quần áo từ cách đây 107
nghìn năm”.
“Nghiên cứu về vấn đề ăn mặc có văn hóa Miguelde Cervantesy Saavedra
(1547 – 1616) đã nhận định: “Quần áo vừa che đậy, vừa bóc trần con ngƣời”. Việc
chăm sóc vẻ bề ngoài của một con ngƣời có thể đƣợc so sánh với việc trang trí một
cửa hàng bách hóa. Minh họa: “Cửa hàng với các gian hàng cũ kỹ, lộn xộn sẽ khó
làm cho mọi ngƣời quan tâm, còn những cửa hàng mà chủ nhân biết bày biện đẹp
mắt với phong cách tinh tế sẽ hút khách hàng nhƣ một thỏi nam châm”. Vì vậy, việc
ăn mặc phù hợp với điều kiện môi trƣờng, sạch sẽ, phù hợp với thời tiết là hết sức
quan trọng”.
“Nhƣ vậy, việc nghiên cứu các vấn đề về các thói quen vệ sinh thân thể đã
đƣợc các nhà nghiên cứu ngoài nƣớc hết sức chú trọng và quan tâm, việc nghiên
cứu chắc hẳn sẽ không dừng lại ở đây mà sẽ đƣợc quan tâm và nghiên cứu nhiều
hơn nữa”.
1.1.2. Ở Việt Nam
“Chăm sóc – giáo dục trẻ em ngay từ những năm tháng đầu tiên của cuộc
sống là một việc làm có ý nghĩa vô cùng quan trọng và hết sức cần thiết trong sự
4
nghiệp chăm lo đào tạo và bồi dƣỡng thế hệ trẻ trở thành những ngƣời tƣơng lai của
đất nƣớc. Trong xu thế đổi mới mạnh mẽ của giáo dục mầm non Việt Nam hiện
nào? Các thao tác đó diễn ra nhƣ thế nào? Và cách tiến hành mỗi thao tác đó cụ thể.
5
+ Giai đoạn 2. Hình thành kĩ năng: Trẻ cần biết vận dụng các tri thức đã biết
để tiến hành một hoạt động cụ thể nào đó. Việc tiến hành các hoạt động ở giai đoạn
này đòi hỏi sự tập trung chú ý.
+ Giai đoạn 3. Hình thành kĩ xảo: Trẻ cần biết biến các hành động có ý chí
thành các hành động tự động hóa bằng cách tự luyện tập nhiều lần để giảm tới mức
tối thiểu sự tham gia của ý thức vào hành động”.
Vậy kĩ xảo: “là những hành động tự động hóa, nhƣng trong quá trình hình
thành nhất thiết phải có sự tham gia của ý thức. Trong quá trình hoạt động kĩ xảo
cần đƣợc củng cố và hoàn thiện nhằm hƣớng tới việc bảo vệ và củng cố sức khỏe.
Về bản chất, kĩ xảo vệ sinh thuộc nhóm kĩ xảo vận động”[5].
1.2.2.2. Điều kiện để kĩ xảo vệ sinh trở thành thói quen vệ sinh
“Trong cuộc sống, có những hành động vừa là vừa là thói quen vừa là kĩ xảo
nhƣng không phải lúc nào cũng trùng hợp nhƣ vậy. Trong giáo dục trẻ, cần làm cho
cách hành động trong học tập, vui chơi, vệ sinh cá nhân vừa là kĩ xảo vừa trở thành
thói quen”.
“Do vậy, để cho các kĩ xảo vệ sinh trở thành thói quen vệ sinh cho trẻ cần
đảm bảo các điều kiện nhƣ:
- Trẻ phải tự thực hiện các hành động vệ sinh trong cuộc sống hàng ngày;
- Trong quá trình thực hiện, phải kiểm tra việc thực hiện của trẻ và dạy trẻ tự
kiểm tra hành động của chúng;
- Sự gƣơng mẫu của ngƣời lớn có ý nghĩa lớn đối với việc hình thành thói
quen của trẻ;
- Các biện pháp khen thƣởng, trách phạt đƣợc sử dụng trong quá trình giáo
dục phải phù hợp với tình cảm của trẻ nhỏ và đặc điểm nhận thức;
- Phải tạo ra nhiều tình huống để củng cố thói quen trong điều kiện mới” [5].
+ Rũ khăn, trải khăn lên hai lòng bàn tay, lau 2 mắt trƣớc (rửa từ khóe mắt ra
đuôi mắt), di chuyển khăn, đảm bảo mặt luôn tiếp xúc với khăn sạch, lau sống
mũi,di chuyển khăn, cứ nhƣ vậy lau miệng, cằm. Gấp đôi khăn lau trán, từng bên
má...
+ Gấp đôi khăn lần nữa hoặc vò khăn lần hai, vắt khô nƣớc, lau gáy, cổ, lật
mặt sau khăn ngoáy 2 lỗ tai, vành tai cuối cùng dùng 2 góc khăn ngoáy mũi. Chú ý
luôn để da mặt tiếp xúc với khăn sạch; chiều hƣớng rửa từ trong ra ngoài và từ dƣới
lên trên.
+ Vò khăn lần cuối, vắt kiệt nƣớc, rũ thẳng và phơi lên giá.
Sau mỗi lần rửa mặt nên thay nƣớc khác, tránh không để trẻ rửa chung một
chậu và lau chung một khăn rửa mặt”.
7
Hình 1. Các bƣớc rửa mặt
1.3.2.2.Thói quen rửa tay
“Trẻ cần nắm được:
- Tại sao phải rửa tay? (Nếu tay bẩn sờ vào quần áo sẽ làm bẩn và xấu quần
áo đẹp, đƣa lên mắt có thể gây đau mắt, cho vào mồm có thể gây đau bụng...Rửa tay
sạch sẽ để mọi ngƣời yêu mến, tay thơm tho, sạch sẽ, không bị bệnh......).
- Khi nào thì cần rửa tay? (Đi vệ sinh, sau khi chơi, trƣớc và sau khi ăn, hoạt
động, khi tay bẩn,...)
- Cách rửa tay: Lấy nƣớc từ vòi nƣớc hoặc múc nƣớc ở trong thùng, bể, xô,
chậu,... lấy nƣớc nhẹ nhàng không làm bắn nƣớc ra nhà.
Các bước rửa tay bằng xà phòng:
Bƣớc1: Làm ƣớt hai bàn tay bằng nƣớc sạch. Xoa xà phòng vào lòng bàn tay.
các răng hàm trên theo hƣớng từ trên xuống dƣới, hàm dƣới theo hƣớng từ dƣới lên
đặc biệt chú ý tới vùng tiếp xúc giữa răng và nƣớu.
Bƣớc 3: Chải mặt trong của các răng hàm trên, hàm dƣới cùng với động tác
nhƣ vậy theo hƣớng xoay tròn hoặc lên xuống.
Bƣớc 4: Chải mặt nhai, đƣa bàn chải đi lại vuông góc với mặt răng.
Bƣớc 5: Chải nhẹ nhàng lƣỡi của trẻ.
Bƣớc 6: Súc miệng thật kỹ, rửa sạch bàn chải, vẩy ráo nƣớc và cất vào nơi
quy định”.
9
Hình 3. Các bƣớc đánh răng
1.3.2.4. Thói quen chải tóc
“Trẻ cần nắm được:
- Tại sao phải chải tóc? (chải tóc để không bị đau đầu, chấy rận, đầu tóc gọn
gàng, mọi ngƣời yêu mến,...).
- Trẻ biết khi nào nên chải tóc? (sau khi ngủ dậy, trƣớc khi ra ngoài, khi tóc
bị rối,...).”
- Cách chải tóc: “Dùng lƣợc chải xuôi nhẹ từ đỉnh đầu xuống dƣới chân tóc
cho hết đầu. Sau đó, dùng lƣợc rẽ ngôi đầu (có thể ngồi chéo hoặc ngôi thẳng) hoặc
chải hất từ trƣớc ra sau. Chải xuôi một lần nữa cho tóc mƣợt”.
Đối với các bạn nữ: “Khi buộc tóc thì tay phải cầm lƣợc, tay trái thu tóc vào
lòng bàn tay, lần lƣợt chải đầu cho suôn và gọn tóc, khi nào thấy tóc đã gọn, bỏ lƣợc
xuống lây dây buốc lồng vào sát chân bím tóc và buộc nhiều vòng đến khi thấy dây
buộc tóc chặt lại. Đối với tóc ngắn ngang vai thì nên cột 2 bên cho đẹp... (buộc tóc
bổng, buộc tóc thấp, buộc tóc chéo, cao hoặc thấp tùy sở thích và cột cho phù hợp)”.
xảo, thói quen và phát triển những xúc cảm tốt của trẻ đối với quá trình thực hiện.
Bằng hoạt động dạy học, thông qua các tiết học làm quen với môi trƣờng xung
quanh, văn học,... trẻ sẽ lĩnh hội đƣợc các biểu tƣợng đúng về các quá trình vệ sinh,
hiểu đƣợc ý nghĩa của nó...”
“Hai con đƣờng thống nhất với nhau, bổ sung và hỗ trợ cho nhau nhƣng nó có
những ƣu thế riêng đối với việc giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ. Việc
giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ mầm non có thể tiến hành thông qua các
hình thức giáo dục sau [5]:”
1.4.1. Hoạt động học tập
“Việc giáo dục thói quen vệ sinh thân thể không nên tiến hành trên một tiết học
riêng biệt mà lồng ghép, liên hệ, tích hợp vào các tiết học ở các mức độ khác nhau. Có
thể sử dụng các phƣơng pháp nhƣ: giảng giải, kể chuyện, trình bày trực quan, nêu
gƣơng, tổ chức trò chơi, xử lý các tình huống, khen thƣởng, giao nhiệm vụ,...”
11
1.4.2. Hoạt động vui chơi
“Vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo và nó có vai trò quan trọng
đối với việc hình thành nhân cách trẻ nói chung, giáo dục thói quen vệ sinh nói
riêng. Tham gia vào trò chơi là quá trình trẻ tiếp nhận tri thức một cách tự nhiên,
không bị ép buộc. Việc giáo dục thói quen vệ sinh thân thể đƣợc lồng ghép vào
trong các trò chơi tuỳ thuộc vào chủ đề chơi và mức độ hình thành thói quen vệ sinh
của trẻ để xác định nội dung giáo dục thói quen vệ sinh trong trò chơi của trẻ”.
1.4.3. Tổ chức chế độ sinh hoạt hàngngày
“Tổ chức chế độ sinh hoạt chính là tổ chức cuộc sống của trẻ và bằng chính
cuộc sống đó mà giáo dục trẻ em. Nội dung giáo dục thói quen vệ sinh thân thể trong
cuộc sống hàng ngày phụ thuộc vào nội dung hoạt động và sinh hoạt của trẻ. Muốn
xác định nội dung giáo dục cụ thể cần phân tích cuộc sống của trẻ thành hệ thống các
hoạt động, các mối quan hệ. Từ đó, phân tích thành việc làm, các cách cƣ xử và các
giúp cho trí tƣởng tƣợng của mình thêm đa dạng và phong phú hơn từ những kiến
thức có sẵn. Và bố mẹ có tin không - chính những câu hỏi tƣởng chừng nhƣ "linh
tinh lang tang ấy", lại giúp bé gia tăng khả năng phát triển trí thông minh đấy.
+Sự ý thức về bản thân mình đƣợc định hình khá rõ ràng trong giai đoạn phát
triển tâm lý trẻ lên 5. Ý thức cái gì là sở hữu của mình, cái gì là của ngƣời khác, trẻ
biết yêu bản thân mình. Nghĩa là, trẻ chỉ chăm chăm vào lợi ích của bản thân, mà
không cần biết những ngƣời xung quanh.
+ Tình bạn là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển
tâm lý trẻ lên 5. Chia sẻ những suy nghĩ và thể hiện lý lẽ của mình với bạn bè, trẻ
thích nói chuyện. Thêm vào đó, trẻ còn có thêm ngƣời nghe mình kể những câu
chuyện của riêng mình. Để có thể thành công trong gây dựng những mối quan hệ
bạn bè ở trƣờng.
+ Trẻ biết nói câu dài, thích nghe hát, nghe nhạc, thích ca hát, biết bộc lộ
cảm xúc trƣớc vẻ đẹp của sự vật hiện tƣợng xung quanh.
+ Trẻ có khả năng lao động tự phục vụ cho bản thân và mong muốn giúp đỡ
cho ngƣời khác, vui chơi đoàn kết với bạn bè, hòa nhập với cộng đồng, biết thể
hiện tình cảm với mọi ngƣời xung quanh[7].
- Đặc điểm sinh lí
Sự phát triển của cơ thể diễn ra chậm hơn so với giai đoạn trƣớc về số lƣợng:
“chiều cao trung bình hằng năm tăng đƣợc từ 5cm – 8cm, cân nặng trung bình hằng
năm tăng đƣợc từ 1kg – 1,5kg”.
Có sự thay đổi rõ rệt về chất lƣợng phát triển:
+ Hệ tiêu hóa ngày càng hoàn thiện, sự hấp thụ thức ăn ngày càng tốt hơn,
quá trình hình thành men tiêu hóa đƣợc tăng cƣờng.
13
+ Hệ thần kinh ngày càng phát triển, quá trình cảm ứng ở vỏ não phát triển,
khả năng hoạt động của các tế bào thần kinh tăng lên, trẻ có thể tiến hành hoạt động
2.4. Phƣơng pháp đánh giá
2.4.1. Các tiêu chí đánh giá thói quen vệ sinh thân thể
“Theo Bloom mục tiêu giáo dục con ngƣời thƣờng đƣợc thực hiện trên các
lĩnh vực: nhận thức, kĩ năng, thái độ. Do vậy, việc đánh giá kết quả giáo dục cũng
phải quan tâm đến cả ba lĩnh vực này. Nghĩa là, nhà giáo dục phải biết đƣợc những
thay đổi về mặt nhận thức ở đối tƣợng giáo dục, họ có khả năng làm đƣợc cái gì? Và
thái độ nhìn nhận sự việc của họ ra sao? Khi đánh giá thói quen vệ sinh của trẻ cần
phải tìm hiểu cả mức độ nhận thức và thực hiện của trẻ để có thể tìm ra những tác
động giáo dục phù hợp với chúng. Để có thể thu thập thông tin một cách đầy đủ, có
giá trị và đủ độ tin cậy, cần lựa chọn các tiêu chí đánh giá. Các tiêu chí đƣợc xây
dựng phải bao quát đƣợc mọi khía cạnh của vấn đề cần đƣợc đánh giá, phải độc lập
với nhau nhƣng lại cho phép có thể kiểm tra nhiều tiêu chí cùng một lúc” [5].
⃰ Các tiêu chí đánh giá sự nhận thức
- Trẻ có biết về hành động
- Biết rõ các yêu cầu đối với hành động đó
- Hiểu cách thể hiện
- Hiểu ý nghĩa của hành động.
15
⃰ “Các tiêu chí đánh giá việc thực hiện
- Tính tự giác của hành động
- Tính đúng đắn của hành động
- Mức độ thành thạo của hành động
- Động cơ thực hiện hành động
Cần xây dựng thang đánh giá thói quen vệ sinh của trẻ mầm non dựa vào các
tiêu chí. Thang đánh giá đƣợc chia thành 5 loại: Tốt, khá, trung bình, yếu, kém.”
nghĩa của hành động khi
Trẻ thực hiện đúng các yêu
cầu của hành động; có thể
hiện thái độ đúng; thực hiện
tƣơng đối thành thạo; tự
giác thực hiện trong một số
tình huống quen thuộc.
4
đƣợc giáo viên gợi ý.
Loại trung
bình
Trẻ có biết về hành động;
hiểu ý nghĩa của hành động
trong tình huống quen
thuộc; biết rõ các yêu cầu
đối với hành động đó; hiểu
cách thể hiện; chƣa hiểu ý
Trẻ thực hiện đúng các
yêu cầu của hành động; có
cố gắng thể hiện đúng thái
độ, thực hiện chƣa thành
thạo; tự giác thực hiện trong
một số tình huống quen
động vệ sinh văn hóa.
1
2.4.2. Cách tổ chức đánh giá thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ
“Để đánh giá thói quen văn hóa vệ sinh của trẻ, cần phối hợp sử dụng nhiều
phƣơng pháp thu thập thông tin phỏng vấn trao đổi với trẻ, quan sát hành vi của trẻ
trong các hoạt động và sinh hoạt hàng ngày, tạo tình huống giáo dục.… Đồng thời,
kết hợp trao đổi với giáo viên và phụ huynh để biết thêm thông tin về trẻ. Kết quả
thu đƣợc sẽ đƣợc xử lí bằng phƣơng pháp toán thống kê.”
- “Khảo sát sự nhận thức của trẻ: Ngƣời kiểm tra tạo tâm trạng thoải mái
cho trẻ dễ hòa vào công việc sắp thực hiện bằng những câu hỏi thăm trẻ, câu chào.
Giới thiệu công việc khi trẻ thoải mái, sẵn sàng: “Cô và cháu sẽ cùng trò chuyện với
nhau: cô sẽ hỏi cháu, cháu nghe và trả lời cô nhé!”. Ngƣời kiểm tra đặt ra các câu
hỏi để xác định trẻ biết gì về các thói quen vệ sinh thân thể.”
- “Khảo sát việc thực hiện: Tiến hành bằng các sinh hoạt hằng ngày của trẻ
và quan sát hoạt động của trẻ tại trƣờng mầm non. Mỗi loại thói quen cần tạo điều
kiện cho trẻ đƣợc thực hiện ít nhất 3 lần. Nếu không có cơ hội quan sát đủ số lần,
ngƣời kiểm tra tạo tình huống cho trẻ tự giải quyết. Ngoài ra, kết quả khảo sát còn
đƣợc xem xét thêm thông qua trao đổi với giáo viên và phụ huynh [5].”
2.5. Kết quả
2.5.1. Thói quen rửa mặt
“Qua khảo sát thực trạng về thói quen rửa mặt ở trẻ 5 tuổi C, Trƣờng Mầm
non Ngô Quyền, tôi đã thu đƣợc kết quả ở bảng 2.1.”
17
%
SL
%
SL
%
SL
%
2/30
6,67 1/30 3,3 1/30 3,3
- “Nhận thức: Ở giai đoạn này nhận thức của trẻ đã đƣợc hình thành từ
trƣớc đó khá tốt, việc nhận thức về thói quen rửa mặt. Trẻ biết khi nào cần phải rửa
mặt (trƣớc và sau khi ra ngoài, sau khi ngủ dậy, khi mặt bẩn,)... Tuy nhiên, qua
bảng 2.1 ta thấy mức độ nhận thức về thói quen rửa mặt của trẻ chƣa cao chỉ chiếm
36,67% đó là những trẻ biết cách thực hiện việc rửa mặt, hiểu ý nghĩa của hành
động rửa mặt,. Khả năng nhận thức việc rửa mặt của trẻ ở mức khá chiếm tỉ lệ cao
hẳn, trẻ có biết về việc rửa mặt, chiếm 50% tổng số, biết các yêu cầu đối với công
việc rửa mặt đó, hiểu cách thể hiện việc rửa mặt trong một số tình huống quen thuộc
hoặc khi đƣợc giáo viên gợi ý. Khả nặng nhận thức của trẻ ở mức trung bình chiếm
tỉ lệ 6,67% trẻ biết về hành động rửa mặt, chƣa hiểu ý nghĩa của hành động rửa mặt
,biết các yêu cầu đối với hành động rửa mặt và hiểu cách thể hiện hành động về rửa
mặt trong một số tình huống quen thuộc. 3,3% là tỉ lệ % của trẻ ở mức độ yếu trẻ
SL
%
SL
%
Kém
Yếu
SL
%
Nhận thức
5/30 16,67 21/30 70 2/30 6,67 0/30
0
2/30 6,67
Thực hiện
2/30 6,67 9/30 30 11/30 36,67 6/30 20
2/30 6,67
Tiêu chí