luận văn thạc sĩ biện pháp hoàn thiện công tác cho vay đối với cá nhân tại ngân hàng agribank chi nhánh huyện vĩnh bảo - Pdf 58

i

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày
Tác giả luận văn

Phạm Thị Nga

tháng

năm 2018


ii

LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến các Quý thầy, cô giáo trong
và ngoài Trường Đại học Hải Phòng đã đồng hành cùng lớp cao học QLKT K3G
trong suốt thời gian qua, đặc biệt là PGS.TS. Nguyễn Thái Sơn đã giành nhiều thời
gian, tâm huyết hướng dẫn giúp đỡ Tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Cảm ơn sự giúp đỡ chia sẻ của các bạn học viên trong lớp QLKT K3G, cảm
ơn sự hỗ trợ đắc lực của ban lãnh đạo cùng toàn thể bạn bè đồng nghiệp tại
Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Bảo, đồng thời xin gửi lời cảm ơn tới các lãnh đạo,
chuyên viên, các khoa, bộ môn, phòng, ban chức năng thuộc Trường Đại học Hải
Phòng đã tạo điều kiện để tôi được tiếp cận, thu thập hồ sơ, tài liệu để có dữ liệu
hoàn thành luận văn này.

CBNV

Cán bộ nhân viên

CBTD

Cán bộ tín dụng

Cho vay cá
nhân
HĐTV
HSX

Cho vay đối với cá nhân
Hội đồng thành viên
Hộ sản xuất

KHCN

Khách hàng cá nhân

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

PGD

giai đoạn 2013-2017..................................................42
Biểu đồ 2.1 Chênh lệch thu chi của Agribank Vĩnh Bảo
2013-2017.................................................................44
Bảng 2.7 : Dư nợ theo sản phẩm tín dụng tại Agribank
Vĩnh Bảo giai đoạn.....................................................46
2013 - 2017...............................................................46
Sơ đồ 2.2: Quy trình tín dụng cá nhân tại Agribank
Vĩnh Bảo....................................................................48
Bảng 2.8 Doanh số, tỷ trọng cho vay hộ gia đình cá
nhân tại Agribank Vĩnh Bảo giai đoạn 2013-2017.....51
Biểu đồ 2.2: Doanh số, tỷ trọng cho vay hộ gia đình cá
nhân tại Agribank Vĩnh Bảo giai đoạn 2013-2017.....52
Bảng 2.9 Số lượng khách hàng cá nhân tại Agribank
Vĩnh Bảo giai đoạn 2013-2017..................................53
Biểu đồ 2.3 Số lượng khách hàng cá nhân tại Agribank
Vĩnh Bảo giai đoạn 2013-22017................................54
Bảng 2.10: Nợ xấu khách hàng cá nhân tại Agribank
Vĩnh Bảo giai đoạn.....................................................55
2013-2017................................................................55


vi


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Ngân hàng là một trung gian tài chính, là một kênh dẫn vốn quan trọng cho
toàn bộ nền kinh tế. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt,việc hoàn thiện

hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại.
- Phân tích đánh giá thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng
Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Bảo.
- Trên cơ sở kết quả phân tích, đề xuất một số biện pháp hoàn thiện hoạt động
cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Vĩnh
Bảo trong giai đoạn hiện nay và thời gian tới
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Những vấn đề lý luận về hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại và thực tiễn cho vay khách hàng cá nhân
tại ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Bảo
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay cá nhân tại
ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Bảo
Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2013–2017,
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, học viên sử dụng tổng hợp các phương pháp
nghiên cứu khoa học:
Tham khảo tài liệu, giáo trình dùng phương pháp so sánh để so sánh tình hình
tài chính và tình hình cho vay cá nhân tại ngân hàng Agribank chi nhánh huyện
Vĩnh Bảo
Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh, nghiên cứu tình huống
Phương pháp lịch sử, logic. Ngoài ra còn sử dụng các bảng biểu, sơ đồ để
minh họa, diễn giải.
5. Đóng góp của luận văn
Thứ nhất : Hệ thống hóa một số vấn đề về lý luận cơ bản về chất lượng cho
vay cá nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay cá nhân trong nền
kinh tế thị trường.
Thứ hai : Phân tích thực trạng chất lượng cho vay cá nhân và tình hình quản
lý chất lượng cho vay cá nhân trong thời gian 2013-2017, xác định những tồn tại và



khác có liên quan. Luật này cũng định nghĩa : tổ chức tín dụng là loại hình doanh
nghiệp được thành lập theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp
luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền
gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”[10,12]
Với vai trò quan trọng của mình, ngân hàng thương mại cung cấp rất nhiều các
dịch vụ ngân hàng, bao gồm các hoạt động chủ yếu sau: Hoạt động huy động vốn,
hoạt động sử dụng vốn và hoạt động cung cấp các dịch vụ, trung gian tài chính.
Trong đó, tín dụng là một hoạt động truyền thống của Ngân hàng thương mại và là
hoạt động đem lại nguồn thu nhập chính cho Ngân hàng, vì vậy tín dụng luôn được
chú trọng ưu tiên phát triển.
1.1.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Cho vay của NHTM là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ
NHTM (người sở hữu) sang khách hàng vay (người sử dụng) sau một thời gian nhất
định quay trở lại NHTM với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Hay có thể
hiểu cho vay của NHTM là quan hệ giữa một bên là người cho vay (NHTM) bằng
cách chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên người vay (khách hàng vay) để sử dụng
trong một thời gian nhất định với cam kết của người vay là hoàn trả cả gốc và lãi
khi đến hạn. Cho vay là quyền Cho vay của NHTM là việc chuyển nhượng tạm thời
một lượng giá trị từ của NHTM. Vì vậy NHTM có quyền yêu cầu khách hàng vay
phải tuân thủ những điều kiện mang tính pháp lý nhằm đảm bảo việc trả nợ khi đến


5

hạn [14,18]. Muốn vậy, các khâu hoạt động cho vay phải được thực hiện một cách
trôi chảy theo những nguyên tắc nhất định để đảm bảo cho NHTM thu hồi được cả
vốn và lãi khi hết thời hạn cho vay. Do đó hoạt động cho vay của NHTM phải đảm
bảo được các nguyên tắc cơ bản như sau:
- Mục đích cho vay
- Điều kiện cho vay

+ Sự thỏa thuận giữa người đi vay vay bên cho vay để đảm bảo trả nợ
đúng hạn
- Thứ ba, cho vay là sự chuyển nhượng một lượng vốn tạm thời trên
nguyên tắc phải hoàn trả cả gốc và lãi. Đố là người đi vay phải hoàn trả khoản nợ
gốc đã vay ban đầu ngoài ra còn phải trả thêm một khoản nợ lãi cho ngân hàng,
khoản lãi này được ngân hàng thu về để bù đắp cho chi phi hoạt động, chi phí đi
huy động vốn của khách hàng để về cho vay, chi phí khác…[15,22]
Ngoài các đặc điểm chung như đã nêu trên, cho vay cá nhân còn có các
đặc điểm sau:
- Các khoản vay khách hàng cá nhân không lớn, được chia làm nhiều
khoản nhỏ lẻ riêng biệt, mạng lưới khách hàng cá nhân rộng lớn mặc dù thủ tục vay,
hồ sơ, quy trình cho vay đơn giản nhưng khó kiểm soát mục đích sử dụng vốn vay
của khách hàng.
- Để một khoản vay cá nhân được thực hiện tốt ngoài việc khách hàng cá
nhân có các điều kiện như mục đích sử dụng vốn vay đúng, tài sản đảm bảo, nguồn
thu nhập tốt thì việc xác định tư cách khách hàng cá nhân để cho khoản vay giảm
thiểu rủi ro là điều rất quan trọng và rất khó xác định xen tư cách khách hàng đó là
tốt hay xấu vì thời gian thẩm định hồ sơ cá nhân ngắn, do vậy tư cách khách hàng
cá nhân là quan trọng để xác định xen khoản vay đó có hoàn trả đúng thời hạn
không như đã đưa ra.
- Do quá trình thẩm định cho vay khách hàng cá nhân có thời gian ngắn,
ít thông tin về khách hàng, các thông tin đó đưa ra chỉ mang tính định lượng còn
thông tin thực tế khách hàng vay rất khó tìm được trong thời gian ngắn như: tư cách
khách hàng vay, nguồn tài chính trả nợ đã đúng với thực tế như đã nêu trên không
hay như mục đích sử dụng vốn đã đúng như kê khai…Do đó cho vay cá nhân chịu
nhiều rủi ro khách quan và chủ quan đem lại và như vậy nó ảnh hưởng đến thời hạn
hoàn trả nợ cho ngân hàng.


7


1.1.2.3.Phân loại hoạt động cho vay cá nhân của ngân hàng thương mại


8

Về cơ bản, các tiêu chí để phân loại hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
cũng giống các tiêu chí để phân loại hoạt động cho vay chung. Có thể phân loại hoạt
động cho vay khách hàng cá nhân theo một số tiêu chí sau:
* Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Hoạt động cho vay ngắn hạn: là hoạt động cho vay có thời hạn đến 1 năm.

Với hoạt động cho vay cho doanh nghiệp, nguồn vốn này được sử dụng để bù đắp
thiếu hụt vốn lưu động tạm thời. Còn với hoạt động cho vay cá nhân nói riêng, hoạt
động cho vay ngắn hạn là hình thức cho vay chủ yếu, vì nó thường phục vụ cho nhu
cầu tiêu dùng cần thiết của cá nhân và hộ gia đình. Rủi ro cho ngân hàng là khá nhỏ
khi cho vay ngắn hạn, vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra và nếu có ngân
hàng cũng có thể dự tính được.
- Hoạt động cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ trên 1 năm
đến 5 năm. Với các doanh nghiệp, đây là loại hình quan trọng hình thành nguồn vốn
lưu động. Đối với KHCN, cho vay trung hạn phục vụ cho các nhu cầu vốn có thời
hạn tương đối dài hơn như mua ô tô, xây dựng nhà cửa….
- Hoạt động cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Các
doanh nghiệp thường sử dụng nguồn cho vay này chủ yếu đáp ứng nhu cầu đầu tư
dài hạn: xây dựng cơ bản ( nhà xưởng, dây chuyền sản xuất…), xây dựng cơ sở hạ
tầng ( đường xá, cảng biển, sân bay…) hay cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô
lớn. Còn đối với các cá nhân, cho vay dài hạn được cung cấp khi quy mô khoản vay
lớn, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu mua sắm đất đai, nhà cửa. Nhìn chung, đối với
ngân hàng, cho vay dài hạn tiềm ẩn rủi ro lớn.
* Căn cứ vào mục đích cho vay

gian ủy thác. Đối với các KHCN, trung gian ủy thác có thể là nhà bán lẻ hàng hóa,
dịch vụ. Theo hình thức này ngân hàng sẽ ký kết hợp đồng với chính nhà cung cấp,
thực ra là mua những khoản nợ, để trên cơ sở đó nhà cung cấp sẽ bán chịu hàng hoá
cho người tiêu dùng. Hợp đồng ký kết giữa ngân hàng và nhà cung cấp quy định rõ
điều kiện bán chịu như: đối tượng khách hàng được bán chịu, loại hàng được bán
chịu, số tiền được bán chịu...v.v. Thông qua những điều kiện đó mà nhà cung cấp sẽ
thoả thuận với khách hàng của mình về việc bán chịu hàng hoá.
* Căn cứ vào bảo đảm cho vay
- Hoạt động cho vay có bảo đảm: là cho vay có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc

có bảo lãnh của người thứ ba. Tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh của người thứ ba là
căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu dự phòng khi nguồn thu chính
(dòng tiền) của con nợ thiếu hụt, tạo áp lực buộc con nợ phải trả nợ, giảm thiểu rủi


10

ro cho ngân hàng. Như đã trình bày ở phần đặc điểm, hầu hết các khoản cho vay
cho cá nhân là cho vay có bảo đảm.
- Hoạt động cho vay không có bảo đảm: là cho vay không có tài sản cầm cố,
thế chấp hoặc không có bảo lãnh của người thứ ba. Hình thức này chủ yếu được áp
dụng đối với các khách hàng có việc làm và thu nhập ổn định, thu nhập ngoài việc
trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có tích luỹ để trả nợ vay (công chức, viên
chức trong biên chế nhà nước, nhân viên có hợp đồng lao động dài hạn...) Hình thức
vay tín chấp phù hợp với những món vay giá trị không lớn, thời hạn vay thường là
ngắn hạn.
* Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
- Hoạt động cho vay trả góp: Theo hình thức tài trợ này, thì người đi vay trả
nợ cho ngân hàng (gồm cả gốc và lãi) theo nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định
do ngân hàng quy định (tháng, quý...). Hình thức này áp dụng cho các khoản vay có

 Phương pháp lãi gộp: đây là phương pháp thường được áp dụng trong cho
vay trả góp.
 Vấn đề phân bổ lãi vay theo thời gian.
 Khi sử dụng phương pháp lãi gộp để tính lãi, các ngân hàng thường tiến
hành phân bổ phần lãi cho vay đã được tính. Việc phân bổ có thể được thực hiện
theo định kì gắn liền với các kì hạn thanh toán hoặc có thể được thực hiện theo quý
hoặc theo năm tài chính.
 Vấn đề trả nợ trước hạn:
Khi người đi vay trả nợ trước hạn xảy ra trường hợp: nếu tiền trả góp theo
phương pháp lãi đơn thì vấn đề rất đơn giản, người đi vay chỉ phải thanh toán toàn
bộ gốc còn thiếu và lãi vay của kì hạn hiện tại cho ngân hàng. Tuy nhiên nếu tiền lãi
được tính bằng phương pháp lãi gộp thì vấn đề sẽ phức tạp hơn vì theo phương
pháp này, lãi được giả định rằng tiền vay sẽ được khách hàng sử dụng cho đến lúc
kết thúc hợp đồng, nếu khách hàng trả nợ trước hạn thì thời hạn nợ thực tế sẽ khác
với thời hạn nợ ban đầu và như vậy số tiền lãi phải trả cũng có sự thay đổi. Khi đó,
người ta sẽ sử dụng phương pháp phân bổ lãi cho vay theo thời gian để tính số lãi
thực tế phải thu, dựa trên thời hạn nợ thực tế.
- Hoạt động cho vay hoàn trả một lần: Đây là hình thức tài trợ mà theo đó
số tiền vay của khách hàng sẽ được thanh toán một lần khi hợp đồng tín dụng đến
hạn. Đặc điểm của các khoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ, thời hạn cho vay
ngắn. Ngân hàng áp dụng hình thức này sẽ không mất nhiều thời gian như khi phải
tiến hành thu nợ làm nhiều kỳ.[14,57]


12

1.1.2.4.Vai trò của hoạt động cho vay cá nhân
Hoạt động cho vay của ngân hàng dù trực tiếp hay gián tiếp đều có ảnh hưởng
đến các thể trong nền kinh tế và hoạt động cho vay cá nhân cũng không ngoại lệ khi
có những vai trò sau:

13

biệt cho ngân hàng trong cạnh tranh với đối thủ, do đó góp phần nâng cao thương
hiệu cho ngân hàng.
* Đối với khách hàng cá nhân
- Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh
toán cho các khách hàng
Cuộc sống con người luôn tồn tại những nhu cầu về vật chất và tinh thần,
những nhu cầu đó ngày càng đa dạng và cao hơn, bắt đầu từ những hàng hóa thiết
yếu rồi đến những hàng hóa xa xỉ hơn cùng với sự phát triển của nền kinh tế. Nhưng
việc thỏa mãn những nhu cầu đó lại phụ thuộc vào khả năng thanh toán hiện tại và
hoạt động cho vay cá nhân giúp khách hàng linh hoạt hơn trong việc giải quyết các
vấn đề thỏa mãn nhu cầu của bản thân. Thay vì phải tích lũy đầy đủ vốn ở hiện tại
để thực hiện kế hoạch của bản thân, người tiêu dùng sẽ khéo léo phối hợp giữa thỏa
mãn nhu cầu ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiện tại và tương lai. Nghĩa là họ
sẽ tiêu dùng trước bằng cách lựa chọn phương án vay vốn ngân hàng rồi tích lũy và
hoàn trả sau cho ngân hàng.
Vai trò này hết sức có ý nghĩa đối với những trường hợp mua sắm các hàng
hóa thiết yếu có giá trị cao như nhà cửa, ô tô… hay các chi tiêu cấp bách như ốm
đau, cưới hỏi… Trong những trường hợp này, thay vì bế tắc hoặc phải tìm đến
những khoản vay nóng, tín dụng đen ngoài ngân hàng với lãi suất cao ngất ngưởng
thì khách hàng có thể yên tâm vay vốn từ ngân hàng với lãi suất và thời hạn vay hợp
lý.
- Hoạt động cho vay cá nhân cung cấp nguồn vốn bổ sung cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của hộ gia đình
Hoạt động cho vay cá nhân là kênh các ngân hàng thương mại tài trợ vốn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh cá thể, giúp họ có điều kiện mở rộng quy mô sản
xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành. Với điều kiện cho vay đơn giản,
cho vay cá nhân hoàn toàn phù hợp với mô hình kinh doanh nhỏ lẻ, phù hợp với tập
quán kinh doanh của đối tượng này.

15

1.2.Quy trình của hoạt động cho vay cá nhân( tín dụng cá nhân) của ngân
hàng thương mại
Cũng giống như quy trình cho vay chung của NHTM ta có quy trình cho vay
khách hàng cá nhân sau đây:[1,17]
Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay cá nhân của ngân hàng thương mại

(1)

KHÁCH
(1)HÀNG

CÁN BỘ TÍN DỤNG

(3)
(2)

THẨM ĐỊNH HỒ SƠ

(4)

CÁC HỒ SƠ CẦN CUNG CẤP

QUYẾT ĐỊNH CHO VAY

-ĐƠN XIN VAY VỐN

(3)



(8.1)
KIỂM TRA VÀ THU NỢ

(10) (11)0)
XỬ LÝ NỢ

GIA HẠN
(1
NỢ

QUÁ HẠN

(12)

XỬ LÝ TÀI SẢN,
KHỞI KIỆN

(9)

(13)

THU ĐỦ NỢ

(14)
TẤT TOÁN
KHOẢN VAY


16

(12) Hồ sơ xử lý nợ được gửi lên các cấp có thẩm quyền để làm thủ tục xử
lý tài sản thế chấp
(13) Tiến hành xử lý tài sản thế chấp và tất toán khoản vay cho khách hàng.

1.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân của ngân hàng thương mại


17

1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh qui mô cho vay
1.3.1.1 Doanh số cho vay KHCN:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho KHCN vay
trong một khoảng thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi.
Doanh nghiệp cho vay thường được xác định theo quý, tháng, năm. Chỉ tiêu này cao
hay thấp qua các năm phản ánh được quy mô, cơ cấu hoạt động tín dụng được mở
rộng hay thu hẹp. Tùy vào thời điểm mà ngân hàng điều chỉnh quy mô tín dụng sao
cho hiệu quả nhất.
Doanh số cho

Dư nợ cho vay

vay KHCN

=

Doanh số thu nợ

KHCN cuối


Doanh số cho vay

-

KHCN trong kỳ

Dư nợ cho vay
KHCN cuối kỳ

1.3.1.3 Dư nợ cho vay KHCN:
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay KHCN và chưa thu hồi
được ở một thời điểm nhất định
Dư nợ cho vay
KHCN cuối kỳ

=

Dư nợ cho vay
KHCN đầu kỳ

+

Doanh số cho vay
KHCN trong kỳ

Doanh số thu
-

nợ


=

Nợ quá hạn KHCN
Tổng dư nợ KHCN

x

100

Tỷ lệ nợ xấu: tỷ lệ này cho biết 100 đồng cho vay thì có bao nhiêu đồng là nợ
xấu.
Tỷ lệ nợ xấu
KHCN(%)

=

Nợ xấu KHCN
Tổng dư nợ KHCN

x

100


19

1.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời
1.3.3.1 Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp
cho chúng ta phân tích, so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy

Môi trường kinh tế các chỉ tiêu và tiêu chí đặc trưng cho môi trường kinh tế
là:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh sự gia tăng
của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy
mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất
định. Trong điều kiện nền kinh tế tăng trưởng ổn định nhu cầu của cá nhân lớn; Do
đó hoạt động cho vay khách hàng cá nhân sẽ thuận lợi. Ngược lại, trong giai đoạn
kinh tế khủng hoảng, tốc độ tăng trưởng âm thìnhu cầu tiêu dùng mua sắm tài sản
giá trị lớn, hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu đầu tư giảm rõ rệt, do đó NHTM
muốn phát triển cho vay khách hàng cá nhân trong giai đoạn này là hết sức khó
khăn.
+ Lạm phát: Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh tốc độ tăng mặt bằng giá của
nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với cùng kỳ trước. Khi lạm phát tăng cao,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status