Tóm tắt Luận án tiến sĩ Giáo dục học: Nghiên cứu và ứng dụng các bài tập phát triển sức bền cho vận động viên đội tuyển bóng đá nữ thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 58

1

1. Phần mở đầu

A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

Ở nước ta, bóng đá nữ phát triển mạnh trong những năm gần đây, 
hàng năm có giải vô địch bóng đá nữ quốc gia, tham gia thi đấu giải vô 
địch bóng đá nữ  Đông Nam Á, Châu Á. Bóng đá nữ  nước ta xếp loại  
đứng đầu Đông Nam Á và loại khá của Châu Á. Theo “Chiến lược phát  
triển bóng đá Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 ”  bóng 
đá nữ đặt chỉ tiêu đứng thứ 6 Châu Á vào năm 2020.
Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là một trong những địa phương 
góp phần quan trọng phát triển bóng đá nữ nước nhà; Luôn đóng góp tích 
cực của và cũng là “cái nôi” của bóng đá nữ nước nhà. Đội tuyển bóng 
đá nữ  TP.HCM nhiều lần nằm trong top 3 và đoạt vô địch vào các năm  
2002 và 2010. Tuy nhiên, trong vài năm gần đây, đội tuyển bóng đá nữ 
TP.HCM không giữ  được vị  trí nhất, nhì toàn quốc mà rớt xuống hạng 
ba. Hiện nay điểm yếu nhất của đội bóng đá nữ  TP.HCM về  thể  lực  
đặc biệt là về sức bền.
Chính vì vậy, phát triển sức bền đối với nữ  VĐV đội tuyển bóng 
đá  TP.HCM  là vấn đề  mang tính cấp thiết cần được nghiên cứu. Như 
vậy, nghiên cứu nâng cao thành tích thi đấu bóng đá nữ TP.HCM là một 
hướng nghiên cứu mới và cần thiết triển khai đề  tài: “Nghiên cứu và  
ứng  dụng  các  bài   tập  phát   triển  sức  bền  cho  vận   động  viên   đội  
tuyển bóng đá nữ thành phố Hồ Chí Minh”.
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở đánh giá thực trạng trình độ phát triển sức bền của vận  
động viên đội tuyển bóng đá nữ TP.HCM, xây dựng và ứng dụng các bài 
tập sức bền cho phù hợp với điều kiện thực tiễn, đặc điểm thể  chất,  
nhằm nâng thành tích thi đấu cho nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM.

Luận án được trình bày trong 146 trang giấy khổ  A4, bao gồm: 
Phần mở  đầu: 03 trang; Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu: 39 
trang; Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ  chức nghiên cứu: 17 
trang; Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận: 75 trang; Kết luận và 
kiến nghị: 02 trang. Luận án có 26 bảng, 8 biểu đồ, 1 sơ đồ, 9 hình vẽ.  
Luận án sử  dụng 106 tài liệu tham khảo, trong đó có 92 tài liệu tiếng  
Việt, 14 tài liệu tiếng nước ngoài (Tiếng Anh) và phần phụ lục. 


3

B. NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong chương này đề  tài đề  cập tới các vấn đề  có liên quan đến 
hướng nghiên cứu làm cơ  sở khoa học để phân tích và đánh giá các kết  
quả nghiên cứu của đề tài, cụ thể là:
Cơ sở pháp lý, thể chế chính sách về phát triển thể thao thành tích 
cao và chuyên nghiệp hoá thể thao; Một số khái niệm và thuật ngữ liên 
quan đến lĩnh vực nghiên cứu; Đặc điểm phát triển tâm ­ sinh lý phụ nữ; 
Cơ sở lý luận về bài tập sức bền và huấn luyện sức bền cho vận động 
viên nữ; Cơ sở lý luận huấn luyện sức bền cho VĐV bóng đá;  Các công 
trình nghiên cứu liên quan.
Qua cơ sở lý luận, cho thấy bóng đá nữ là một môn thể thao đang 
phát triển mạnh  ở Việt Nam và đã gặt hái một số thành tích đáng khích  
lệ, tuy nhiên với đặc điểm môn thể  thao đối kháng trực tiếp trên cùng 
sân, thời gian thi đấu dài; là môn thể  thao đòi hỏi yếu tố  thể  lực đặc  
biệt là thể  lực chuyên môn là rất quan trọng,  ảnh hưởng trực tiếp đến 
thành tích thi đấu bóng đá. Trong đó sức bền là tố chất thể lực đặc trưng 
hàng đầu của môn bóng đá.

nghiên cứu sau: Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu; phỏng vấn; 
kiểm tra y sinh; kiểm tra huyết học; kiểm tra sư phạm; thực nghiệm sư 
phạm và phương pháp toán học thống kê.
2.2. Tổ chức nghiên cứu:
     2.2.1. Đối tượng nghiên cứu: các bài tập phát triển sức bền của nữ 
VĐV  Đội tuyển bóng đá TP.HCM.
     2.2.2. Khách thể nghiên cứu: 
                 + Đối tượng khảo sát: gồm 22 nữ  VĐV Đội tuyển bóng đá  
TP.HCM, có trình độ chuyên môn cao, đã được huấn luyện và thi đấu từ 
7 đến trên 10 năm, được tuyển chọn từ các lớp VĐV trẻ của TP.HCM.
          + Đối tượng phỏng vấn: 35 chuyên gia, nhà khoa học, giảng viên, 
huấn luyện viên bóng đá có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao.
     2.2.3. Địa điểm nghiên cứu


5

Các địa điểm tập luyện, thi đấu của đội tuyển bóng đá nữ TP.HCM 
tại   trung   tâm   Tao   Đàn   Quận   I,   TP.HCM   và   Trường   Đại   học   TDTT 
TP.HCM.
     2.2.4. Thời gian nghiên cứu: Đề tài được triển khai từ tháng 1/2014 
đến tháng 12/2017 về chi tiết mời hội đồng xem trong luận án.


66

Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1.  Đánh   giá  thực   trạng   sức   bền   VĐV  đội   tuyển  bóng   đá   nữ 
TP.HCM.

Quan trọng
4
16
Không quan trọng
0
0
Rất quan trọng
21
84
2 Sinh hóa
Quan trọng
4
16
Không quan trọng
0
0
Rất quan trọng
19
76
3 Cấu trúc sợi cơ
Quan trọng
6
24
Không quan trọng
0
0
Rất quan trọng
16
64
4 Kỹ thuật

Kết quả  bảng 3.1 cho thấy, nội dung kiểm tra thể  lực có ý kiến 
cao nhất với 88% đồng ý mức rất quan trọng và quan trọng, chức năng 
sinh lý và sinh hóa đều đạt 84% đồng ý mức rất quan trọng và quan  
trọng, còn yếu tố cấu trúc sợ cơ cũng được các chuyên gia và nhà khoa 
học đề  cập đến là yếu tố  quan trọng, nhưng với điều kiện kinh phí và  
công nghệ  kiểm tra hiệu tại chưa thể đáp  ứng được với số  lượng vận 
động viên lớn, đây là một trong những lý do các nhà khoa học đồng ý 
mức rất quan trọng và quan trọng  ở  yếu tố  này đạt được 76% và kỹ 
thuật động tác ý kiến đồng ý thấp nhất với 64%, 2 yếu tố này sẽ không 
được ứng dụng để kiểm tra sức bền của nữ VĐV Bóng đá trong nghiên  
cứu này. 
3.1.2. Hệ  thống hoá các test đánh giá sức bền cho nữ  VĐV bóng  
Thể lực

đá
Để  có cơ  sở  hệ  thống hoá các chỉ  số, test đánh giá sức bền nữ 
VĐV bóng đá, đề tài đã tiếp cận qua các công trình nghiên cứu của các  
tác giả trong và ngoài nước nhằm tổng hợp một số test cụ thể dùng để 
đánh giá sức bền nữ VĐV Đội tuyển bóng đá TP.HCM:
Sau khi tổng hợp các tài liệu, đề  tài hệ thống hoá được 38 chỉ  số, 
test đánh giá sức bền của VĐV bóng đá nữ  phù hợp với trình độ, lứa  
tuổi và khả năng ứng dụng gồm:
­ Chức năng sinh lý có 8 chỉ số;
­ Chức năng sinh hóa có 7 chỉ số;
­ Thể lực sức bền có 23 test.
3.1.3. Phỏng vấn bằng phiếu các chuyên gia về lựa chọn chỉ số,  
test đánh giá sức bền cho nữ VĐV bóng đá
Để xác định các chỉ số và test đánh giá sức bền phù hợp nữ VĐV đội 




Tổng  Tỷ lệ 
điểm

I
1 Công năng tim (HW);
2 Dung tích sống (l);
3 VO2max (ml.kg.min);
4 Nhịp tim yên tĩnh (l/phút);
5 Thế tích hô hấp (l);
6 Huyết áp (mmHg);
7 Step ­ Test Haward;
8 PWC 170 (kgm/phút).
II
9 Bạch cầu "WBC";
10 Số lượng hồng cầu "RBC";
11 Hemoglobin "Hb";
12 Thể tích hồng cầu "Hct";
13 Tiểu cầu "PLT" (x 109L);
14 Cortisol(μg/dl);
15 Testosterone (Roche)
III
16 Ngưỡng yếm khí tốc độ (m/s)
17 T­ Test (s);
18 Chạy 800m (phút);
19 Chạy 1500m (phút);
20 Chạy 3000m (phút);
21 Test Cooper (m);
22 Chạy 5 x 30m (s);
23 Chạy 10 x 30m (s);

76.81
52
63
91.30
62
55
79.71
53
55
79.71
53
Chức năng sinh hóa
63
91.30
68
67
97.10
69
69
100.00 68
66
95.65
67
55
79.71
53
53
76.81
53
54

94.20
89.86
75.36
89.86
76.81
76.81

64.5
67.5
65.5
63
52.5
62.5
54
54

93.48
97.83
94.93
91.30
76.09
90.58
78.26
78.26

98.55
100.00
98.55
97.10
76.81

64.5
50.5
54
65.5
43.5
46

94.93
78.26
93.48
73.19
78.26
94.93
63.04
66.67


24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36

54
53
43
62
62

92.75
62.32
91.30
89.86
76.81
79.71
78.26
76.81
62.32
89.86
89.86

66
44
68
61
48
53
54
48
44
62
61


78.26
73.19
63.04
89.86
89.13

60

86.96

62

89.86

61

88.41

54

78.26

52

75.36

53

76.81


tuyển bóng đá TP.HCM. Qua bảng 3.2 đề  tài luận án đã chọn được 20 
chỉ số và test gồm:
Về chức năng sinh lý có 5 chỉ số.
Chức năng sinh hóa có 4 chỉ số.
Thể lực sức bền có 11 test.
Các chỉ số và test có trung bình tổng điểm 2 lần phỏng vấn, đạt tỷ 
lệ dưới 80% sẽ bị loại bỏ.
3.1.4. Kiểm nghiệm  độ  tin cậy các test đánh giá sức bền nữ  
VĐV bóng đá TP.HCM
Nhằm mục đích xác định độ tin cậy của test kiểm tra sư phạm để 
đánh giá thực trạng sức bền nữ  VĐV, đề  tài tiến hành kiểm tra 2 lần 
bằng phương pháp retest, theo quy trình, quy phạm như  nhau cùng một 
thời điểm (trước và sau 1 tuần). Theo kết quả  kiểm tra, tiến hành tính 
hệ  số  tương quan cặp giữa 2 lần kiểm tra, nếu test có r>0.8 và P>0.05 
thì có đủ  độ  tin cậy để  sử  dụng. Kết quả  tính toán trình bày qua bảng  
3.3 sau:
Bảng 3.3. Hệ số tương quan cặp (r) các test qua 2 lần kiểm tra
 TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11



0.906

16.536
2321.955
14.91
62.62
3.37
7.93
78.503
15.764

0.458
221.4
0.59
3.9
0.19
0.321
3.51
0.645

16.523
2358.9
14.79
63.4
3.39
8.018
77
15.757


0.45

8.7

0.45

0.98


12
5lần (s)

Kết   quả   ở   bảng   3. 3  cho thấy, 11/11 test   đều  có hệ  số  tương 
quan (r≥0,8) có ý nghĩa thống kê (P
VO2max (m/kg/phut)
46.823
Chức năng sinh hóa
3
Bạch cầu "WBC" (10 /mm3)
8.474
3
Hồng cầu "RBC" (10^6/mm )
4.554
Hemoglobin (g/dl)
13.32
Hct (%)
42.42
Test thể lực về sức bền
Ngưỡng yếm khí tốc độ (m/s)
4.361
Yo­yo (s)
16.536
Chạy Cooper (m)
2322
Chạy 4lần x100m (s)
14.91
Chạy 400m XPC (s)
62.62
Chạy 800m (phút)
3.37

Cv%
0.047
0.05

7.048
5.502
5.916

0.020
0.014
0.042
0.017
0.028
0.025

0.201
0.458
221.4
0.59
3.9
0.19

13.511
2.771
9.535
3.957
6.23
5.65


13
16
17
18


0.63

6.014

8.51

0.023

0.45

5.232

Kết quả bảng 3.4 trên được thể hiện như sau:
* Về chức năng sinh lý của nữ VĐV bóng đá TP.HCM: có 4/5 chỉ 
số  sinh lý đều có hệ số  biến thiên Cv>10% (11.333 ­ 15.989) biểu hiện 
sự đồng nhất trung bình, 1/5 chỉ số biểu hiện sự đồng nhất thấp ( Công 
năng tim) Cv=34.453%, sai số tương đối của giá trị trung bình  ≤0.05có 
thể đại diện cho tập hợp mẫu. Các chỉ số sinh lý của nữ VĐV đội tuyển 
bóng đá TP.HCM có độ đồng nhất trung bình và thấp, có thể là do kiểm 
tra ban đầu sau kỳ nghỉ năm 2015 nên sự hồi phục của VĐV có sự chênh 
lệch lớn.
* Chức năng sinh hóa nữ  VĐV  bóng đá TP.HCM: có 3/4 chỉ  số 
sinh hóa đều có hệ  số  biến thiên dao động từ  Cv = 5.502 ­ 7.04820% biểu hiện sự  đồng nhất rất thấp, sai số  tương đối đều có 
=0.024–0.031
Để  khảo sát thực trang 
̣ sử  dụng các bài tập trong huấn luyện sức 
bền, thông qua trao đổi trực tiếp với Ban huấn luyện đội tuyển bóng đá 
nữ  TP.HCM và kết hợp tổng hợp các giai đoạn huấn luyện cho thấy 
việc thực hiện nội dung các bài tập  trong  huấn luyện sức bền cho nữ 
VĐV bóng đá TP.HCM qua các giai đoạn huấn luyện của chu kỳ  huấn 
luyện năm như sau: (1) Tỷ trọng huấn luyện sức bền cao nhất ở thời kỳ 
chuẩn bị; (2) Số  giáo án có nội dung huấn luyện sức bền trong chu kỳ 
tuần  ở  giai đoạn chuẩn bị  chung: 2­3 giáo án/tuần; Giai đoạn chuẩn bị 
chuyên môn: 1­2 giáo án/tuần;  Giai đoạn  tiền thi đấu: 1 giáo án/tuần; 
Giai  đoạn thi  đấu: 1 giáo  án/ tuần;  Giai  đoạn chuyển tiếp: 1­2 giáo 
án/tuần;  (3)  Thời gian (phút) dành cho nội dung  huấn luyện sức bền 
trong 1 giáo án  ở  giai đoạn chuẩn bị  chung: 30 ­ > 45 phút; Giai đoạn 


15

chuẩn bị chuyên môn: 30­35 phút; Giai đoạn tiền thi đấu: 20 ­ 
Loại Tốt
Tư 9 đ
̀ ến 10 điểm
Loại Khá
Tư 7 đ
̀ ến 
9

7

5

4

4.110

4.160

4.261

4.36
1

4.411

1
2

Yo­yo (giây)

15.964

16.078

16.307



14.9
1

15.058

5

Chạy 400m XPC (s)

57.742

58.72

60.67

62.6
2

63.595

3

2

1
4.
5
4.462 4.512
6


3.421

3.469

3.516

7

Chạy 7 x 30 (giây)

7.529

7.609

7.7695

7.93

8.0103

8.090
5

8.1708

8

Chạy 7 x 50 (giây)



16.087 16.248

9.753

9.91

10.225

10.5
4

10.698

10.855 11.013

7.948

8.06

8.285

8.51

8.623

8.735

10
11



5lần (s)

6


Bảng 3.7. Kết quả vào điểm đánh giá sức bền nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM.
Tổ
T
T

Họ và 
tên

1

L T H T

2

T T H L

3

H N

4

C T K

5
6
7
8

Test 
10

Test 
11

1

4

8

7

3.5

5

8.5

7.5

3.5

6


2.5
3.5

3
4

4.5
6

6
5.5

5
4.5

5.5
4

2
3.5

8
7

5.5
6

8.5
5.5

8.5
3.5
5.5

8.5
2.5
8

10
4
4

2

4.5

4.5

7

6

5

4

4

4.5



6
4.5

7.5
5

ng 

Xếp 

điể

loại

m
55.
5
62.
5
50.
5
51
61.
5
60
66
52.
5
64.


N   T   M 
A

22 Đ T T K

5
5

6.5
2

5
5.5

4
4

2.5
2.5

4.5
0.5

5
1.5

7
6


5.5
3

7.5
6.5

3
2.5

3.5
4

3.5
4.5

6
7.5

8
5.5

3.5
4

7
0.5

4.5
5.5



3

4.5

5

4.5
4.5

5.5
2

1.5
6

4
3.5

3.5
3.5

6.5
6

5.5
6.5

5.5
6.5

2.5

6.5

5

5

4

2.5

5.5

3.5

5.5

6.5

2.5

7

4.5

7

5


56.
5
49.
5
53
39.
5
53.
5
60.
5

Yếu

TB
Yếu

TB
Yếu
Yếu
Yếu
Yếu
TB

Ghi chú:  Test 1: Ngưỡng yếm khí tốc độ (m/s); Test 2: Yo­yo (giây); Test 3: Chạy cooper (m); Test 4:  
Chạy 4lần x100m (s);  Test 5:  Chạy 400m XPC (s);  Test 6:  Chạy 800m (phút);  Test 7:  Chạy 7 x 30  


(giây); Test 8: Chạy 7 x 50 (giây); Test 9: Dẫn bóng luồn cọc (giây); Test 10: Dẫn bóng luồn cọc, bật  
tường sút cầu môn x 5 lần (s); Test 11: Dẫn bóng dọc biên chuyền bóng vào khu vực 5m50 x 5lần (s).

trạng sức bền của nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM không có VĐV 
xếp loại tốt, khá; 11/22 VĐV xếp loại trung bình chiếm 50%, 11/22 
VĐV xếp loại yếu chiếm 50% và không có VĐV xếp loại kém.
3.1.8.  Bàn luận thực trạng sức bền vận  động viên  đội tuyển  
bóng đá nữ TP.HCM
3.1.8.1. Bàn luận về kết quả xác định các yếu tố cần thiết đánh giá  
sức bền cho nữ VĐV bóng đá
Luận án đã sử  dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia, các nhà 
khoa học, để xác định 6 yếu tố quan trọng (chức năng sinh lý, sinh hóa,  
cấu trúc sợi cơ, kỹ  thuật động tác, tố  chất thể  lực, tâm lý ) được sử 
dụng trong đánh giá sức bền cho nữ vận động viên. Kết quả  thông qua 
phỏng vấn đã xác định được 3 yếu tố gồm: chức năng sinh lý, sinh hóa 
và thể lực là 03 yếu tố quan trọng có quan hệ chặt chẽ đến sức bền.
3.1.8.2. Lựa chọn các test đánh giá sức bền của nữ VĐV đội bóng  
đá TP.HCM
Đánh giá sức bền của VĐV các môn tập thể nói chung và bóng đá 
nói riêng là một vấn đề phức tạp, do đặc điểm hoạt động trong thi đấu, 
với bóng đá sức bền thi đấu của VĐV được xác định là tổng hợp của 
các loại sức bền. Vì vậy với lộ  trình nghiên cứu 03 bước đề  tài chọn 


được 5 chỉ số chức năng, 4 chỉ số sinh hóa và 11 test thể lực đánh giá sức 
bền cho nữ  VĐV bóng đá TP.HCM, đảm bảo tính khách quan, logic và 
khoa học.
3.1.8.3. Thực trạng phát triển sức bền nữ VĐV đội tuyển bóng đá  
TP.HCM
Chỉ  số  mạch đập yên tĩnh (lần/phút) trung bình của toàn đội là 
59.364±7.215 cho thấy mạch đập yên tĩnh của nữ  VĐV đội tuyển bóng 
đá TP.HCM tương đối  ổn định và tương đương nhau và thấp hơn  ở 
người bình thường khỏe mạnh với hằng số sinh học người Việt Nam có 

Việc xây dựng bảng điểm tổng hợp đánh giá sức bền, cần căn cứ 
vào thực tiễn cho thấy, có VĐV đạt cao  ở  test này nhưng lại đạt mức  
trung bình hoặc kém ở test kia, nghĩa là năng lực các mặt của VĐV cũng  
mang tính chất bù trừ, vì vậy luận án xây dựng tiêu chuẩn phân loại theo 
từng test và phân loại đánh giá tổng hợp điểm theo quy quy  ước làm 5  
mức dựa trên tổng điểm của các test khảo sát ở từng nữ VĐV đội tuyển 
bóng đá TP.HCM đảm bảo tính logic, có tính khoa học và rất thuận tiện 
cho việc kiểm tra, đối chiếu so sánh. Như  kết quả   ở  trên cho thấy sức 
bền của nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM dựa trên các test sư phạm 
chưa có tỷ  lệ  % xếp loại tốt, khá, xếp loại trung bình có 11/22 VĐV 
chiếm tỷ lệ 50% và yếu có 11/22 VĐV chiếm 50%.
3.2. Xây dựng và ứng dụng một số bài tập phát triển sức bền cho nữ 
VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM
3.2.1. Quan điểm huấn luyện sức bền cho  VĐV đội tuyển bóng đá  
nữ
Tố chất sức bền chủ yếu thể hiện qua năng lực hoạt động của hệ 
thống tim mạch. Có thể phân thành sức bền yếm khí và sức bền ưa khí.  
Năng lực khắc phục mệt mỏi khi vận  động trong  điều kiện cơ  thể 
không được cung cấp đủ  oxy (O2) sinh ra hiện tượng nợ  O2 gọi là sức 
bền yếm khí. Ngược lại khi vận động trong điều kiện đủ  O2 thì gọi là 
ưa khí. 
Đặc điểm phương pháp huấn luyện sức bền chung (sức bền  ưa  
khí):
Phương pháp tập luyện nâng cao khả  năng  ưa khí là sử  dụng các 
bài tập trong đó hiệu suất hô hấp và tuần hoàn có thể đạt mức tối đa và 



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status