Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Phố Núi,Gia Lai - Pdf 58

1
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN ANH TRÂN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH PHỐ NÚI, GIA LAI

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 60.34.02.01

Đà Nẵng - 2019


2
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC VŨ

Phản biện 1: PGS.TS. Lâm Chí Dũng
Phản biện 2: PGS.TS Lê Huy Trọng

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 09 tháng 3 năm 2019


Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai. Đề ra một số Khuyến nghị nhằm
hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng cá
nhân kinh doanh tại Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu


2
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng cá nhân
kinh doanh và công tác quản trị rủi ro tín dụng cá nhân kinh doanh
tại Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:- Thời gian nghiên cứu: năm số liệu
nghiên cứu 2015-2017, Khuyến nghị đến 2025
- Không gian nghiên cứu: Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu dựa trên sự kết hợp hai phương pháp nghiên
cứu là phương pháp nghiên cứu định tính và kết hợp thống kê mô tả,
trong đó phương pháp nghiên cứu định tính được lựa chọn làm
phương pháp nghiên cứu chủ đạo.
Để thực hiện đề tài cần thu thập được các số liệu thứ cấp liên
qan đến tình hình quản trị rủi ro tính dụng trong cho vay khách hàng
cá nhân kinh doanh tại Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai: dư nợ cho
vay khách hàng cá nhân kinh doanh, cơ cấu dư nợ cho vay khách
hàng cá nhân kinh doanh, tình hình nợ xấu trong cho vay khách hàng
cá nhân kinh doanh… trong 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017.
5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục, đề tài được bố
cục làm ba chương:
Chương1: Lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng cá nhân
kinh doanh tại NHTM.

 Đối với khách hàng cá nhân kinh doanh
Tín dụng cá nhân kinh doanh giúp cho các hộ gia đình có điều
kiện để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh
trong ngành.


4
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ
NHÂN KINH DOANH TẠI NHTM
1.2.1. Mục tiêu của quản trị rủi ro tin dụng trong cho vay cá
nhân kinh doanh
Nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro, giảm thiệt hại cho
ngân hàng.
Trong điều kiện môi trường kinh tế cạnh tranh, rủi ro tín dụng
là vấn đề mà các NHTM luôn quan tâm đặc biệt để nâng cao chất
lượng hoạt động cho vay, vốn là hoạt động đem lại nguồn thu nhập
chính cho ngân hàng..
1.2.2. Nhận dạng rủi ro tín dụng cá nhân kinh doanh
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục, có hệ thống
nhằm theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và quy
trình cho vay để thống kê các dạng RRTD, xác định nguyên nhân
gây ra rủi ro trong từng thời kỳ và dự báo được những nguyên nhân
tiềm ẩn có thể gây ra RRTD
1.2.3. Đo lƣờng rủi ro tín dụng cá nhân kinh doanh
Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để
lượng hóa mức độ rủi ro của khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi
ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một khách hàng cũng
như để trích lập dự phòng rủi ro.
1.2.4. Kiểm soát rủi ro tín dụng
“Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công


Môi trường tự nhiên

1.3.2. Nhân tố chủ quan
 Từ phía ngân hàng
 Môi trường quản trị rủi ro tín dụng
 Chính sách tín dụng và quy trình tín dụng của Ngân hàng
 Cơ cấu tổ chức, thẩm quyền, chất lượng nhân sự đối với bộ
phận quản lý rủi ro tín dụng
 Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng
 Từ phía khách hàng
 Trình độ và năng lực của người vay
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1


6
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH BIDV
PHỐ NÚI, GIA LAI
2.1. TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH BIDV PHỐ NÚI, GIA LAI
2.1.1. Giới thiệu về chi nhánh
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phố Núi, Gia
Lai
a. Tình hình huy động vốn
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn


58,92% và 41,08% tổng dư nợ.
c. Về tình hình tài chính
Bảng 2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phố Núi 2015 – 2017

Qua bảng số liệu lợi nhuận của chi nhánh tăng qua các năm từ
2015 đến 2017. Năm 2015 là 26.759 tỷ đồng; năm 2016 là 42.497 tỷ
đồng, năm 2017 là 63.855 tỷ đồng. Qua bảng số liệu cho thấy hoạt
động kinh doanh của chi nhánh tăng trưởng rất tốt. Chi nhánh đã
hoàn thành tốt chỉ tiêu được giao từ Hội sở Ngân hàng BIDV. Tuy
nhiên nguồn thu nhập chủ yếu là từ hoạt động cho vay, qua đó cho
thấy nguồn thu nhập của chi nhánh sẽ không ổn định lâu dài được
khi hoạt động cho vay gặp khó khăn, chi nhánh cần tập trung nâng
cao phát triển các phẩm phi tín dụng nhằm tăng trưởng ổn định và
hiệu, vì theo xu hướng của một ngân hàng lớn và hiện đại, tỷ trọng
nguồn thu nhập mang lại từ cung cấp các dịch vụ phi tín dụng luôn
đạt tỷ trọng 40% trở lên.


8
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH BIDV
PHỐ NÚI, GIA LAI.
2.2.1. Công tác nhận dạng rủi ro tín dụng
(1) Hoạt động tiếp xúc KH khi đề nghị vay vốn
(2) Hoạt động tiếp xúc KH khi tiến hành thẩm định, tái thẩm
định
(3) Phân tích các báo cáo, các thông tin của KH cung cấp
(4) Giao tiếp trong nội bộ tại chi nhánh
(5) Kiểm tra sau cho vay

vay ngắn hạn nhiều hơn trung dài hạn, nguyên nhân là do khách hàng
có nhu cầu cá nhân vay vốn vốn lưu động để phục vụ hoạt động kinh
doanh là nhiều hơn so với nhu cầu sử dụng vốn dài hạn, mặc khác về
nguồn vốn huy động tiền gửi hầu hết là kỳ hạn ngắn nên ngân hàng
cũng tạo điều kiện đẩy mạnh tín dụng ngắn hạn là điều hợp lý.
 Tín dụng cá nhân và rủi ro tín dụng cá nhân theo tài sản
đảm bảo
Rủi ro phân theo tài sản đảm bảo tập trung chủ yếu ở các món
vay thế chấp bất động sản mà cụ thể ở đây là nhà ở và quyền sử dụng
đất.
Bảng 2.6. TDCN và rủi ro TDCN theo tài sản đảm bảo từ năm
2015 đến năm 2017
Theo số liệu tại bảng 2.6 về cơ cấu tín dụng cá nhân phân theo
tài sản đảm bảo tại BIDV Phố Núi, Gia Lai thì hầu hết tất cả món
vay đều có tài sản đảm bảo, những món vay không tài sản đảm bảo
chủ yếu là cho vay cán bộ nhân viên BIDV Phố Núi với nguồn trả nợ
từ lương.
 Tín dụng cá nhân và rủi ro tín dụng cá nhân theo sản
phẩm tín dụng
Sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh đối với hộ kinh doanh


10
cá thể là có dư nợ cao nhất và đồng thời rủi ro tín dụng cũng chủ yếu
tập trung ở sản phẩm này Sản phẩm cho vay chưa phát sinh rủi ro tín
dụng trong những năm gần đây đó là cho vay cán bộ nhân viên và
cho vay cầm cố giấy tờ có giá
Bảng 2.7. TDCN và rủi ro TDCN theo sản phẩm tín dụng từ
năm 2015 đến năm 2017
- Theo số liệu tại bảng 2.7, hoạt động tín dụng cá nhân BIDV

Chi nhánh BIDV Phố Núi, nhằm đôn đốc khách hàng thực hiện đúng
và đầy đủ những cam kết đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Kiểm tra trước khi cho vay.
- Kiểm tra trong khi cho vay.
- Kiểm tra sau khi cho vay.
2.2.4. Công tác tài trợ RRTD
Để thực hiện việc tài trợ rủi ro cho vay, ngân hàng thực hiện
phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro. Tương tự như công tác đo
lường và đánh giá, công tác này được thực hiện ở Hội sở theo đúng
quy định của ngân hàng nhà nước. Cụ thể là theo quyết định số
418/2007/QD-Ngân hàng Nhà nước , quyết định số 22/2014/QDNgân hàng Nhà nước và thông tư 02/2013/TT-Ngân hàng Nhà nước
ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Theo đó, Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai phân loại nợ thành
5 loại:
Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): tỷ lệ dự phòng 0%
Nhóm 2 (nợ cần chú ý): tỷ lệ dự phòng 5%
Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn): tỷ lệ dự phòng 20%
Nhóm 4 (nợ nghi ngờ): tỷ lệ dự phòng 50%
Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn): tỷ lệ dự phòng 100%
Tỷ lệ trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75 % tổng giá
trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.


12
Hàng tháng, Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai tiến hành phân
loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
của tháng, căn cứ vào số dư tại thời điểm ngày cuối cùng của tháng
trước đó để thực hiện phân loại và trích lập dự phòng rủi ro. Trường
hợp, số tiền phải trích trong tháng lớn hơn số tiền dự phòng hiện còn
thì chỉ cần trích thêm phần chênh lệch thiếu.

- Các đối tượng được xem xét thực hiện tài trợ rủi ro tín dụng
bằng quỹ dự phòng: khách hàng nợ nhóm 5 nhưng được đánh giá
khó có khả năng thu hồi được hoặc không có tài sản đảm bảo.
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH
BIDV PHỐ NÚI, GIA LAI
2.3.1. Các kết quả đạt đƣợc
- Ngân hàng đã xây dựng được quy trình cho vay khá đầy đủ và
kỹ càng.
- Tỷ lệ nợ xấu được khống chế ở mức thấp hơn quy định của
Ngân hàng Nhà nước.
- Công tác nhận dạng rủi ro được thực hiện khá tốt, quá trình
thẩm định khách hàng không bị nhiều sai sót.
- Ngân hàng đã chú trọng vào việc đào tạo cán bộ, tổ chức tập
huấn cho cán bộ về các biện pháp cụ thể quản lý rủi ro tín dụng như;
Thẩm định, giám sát..
- Các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng cụ thể
- Về thẩm định tín dụng: Đã có phân tích 6C khi cho vay, trong
đó đặc biệt đã có những đánh giá về tư cách, khả năng , tài sản thế
chấp, thông tin tín dụng đặc biệt là tình hình dư nợ tại các ngân hàng
rất được quan tâm.
2.3.2. Những tồn tại hạn chế trong công tác quản trị rủi ro
tín dụng cá nhân kinh doanh


14
- Quy trình tín dụng đã có nhưng chưa được áp dụng thường
xuyên do chưa được tập huấn và bắt buộc thực hiện.
- Thẩm định tín dụng vấn còn chưa đầy đủ.
- Giám sát rủi ro được thực hiện khá tốt với từng khoản vay, từng

BIDV PHỐ NÚI, GIA LAI
3.1. TRIỂN VỌNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN TÍN
DỤNG CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH BIDV
PHỐ NÚI, GIA LAI
3.1.1. Định hƣớng chung hoạt động của BIDV giai đoạn
(2018-2025)
3.1.2. Phƣơng hƣớng phát triển công tác tín dụng cá nhân
kinh doanh của Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai đến 2025
Để hoạt động tín dụng cá nhân sẽ là hướng kinh doanh được
chú trọng và đẩy mạnh trong thời gian tới thì BIDV Phố Núi, Gia Lai
cần tiếp tục mở rộng thị phần, nâng cao khả năng cạnh tranh đồng
thời phải duy trì và nâng cao chất lượng các khoản cho vay cá nhân.
Với những chỉ tiêu trên, BIDV Phố Núi, Gia Lai xác định cần triển
khai những nội dung sau:
rước hết, cần cơ cấu lại mô hình tổ chức hoạt động của khối khách
hàng cá nhân. Đây là một việc thực sự cần thiết và được Ban giám đốc
quan tâm hàng đầu.
h hai, chuẩn hóa lại các sản phẩm đang được áp dụng để
nâng cao chất lượng sản phẩm.
h

a, cần phát triển thêm các sản phẩm mới nhằm đa dạng

hóa sản phẩm, mở rộng thêm đối tượng khách hàng, áp dụng công
nghệ thông tin , nâng cao chất lượng dịch vụ.
h tư, tập trung nhiều vốn hơn cho hoạt động tín dụng cá
nhân, tiếp tục tăng doanh số và dư nợ cho vay.


16

17
sử dụng trong công tác quản trị rủi ro tín dụng.
*Nghiêm túc thực hiện công tác thu thập các thông tin tín
dụng
- Nghiên cứu và chuẩn bị đầy đủ các thông tin, tài liệu liên quan
đến khách hàng và thị trường.
- Tạo thói quen sử dụng thiết bị ghi âm lại thông tin từ khi
phỏng vấn, trao đổi với khách hàng.
- Thực hiện đúng theo chính sách tín dụng và quy trình tín dụng
trong công tác thẩm định khách hàng.
- Thu thập thông tin trên CIC định kỳ 3 hoặc 6 tháng tùy từng
đối tượng khách hàng.
b. Khuyến nghị hoàn thiện công tác đo lường rủi ro tín dụng
cá nhân kinh doanh
* Tăng các chỉ tiêu định lượng, giảm bớt các chỉ tiêu định
tính trong đánh giá xếp hạng tín dụng cá nhân kinh doanh
- Các chỉ tiêu định lượng cần bổ sung thêm vào đánh giá xếp
hạng tín dụng: chức vụ tại nơi công tác, giá trị của hóa đơn tiền điện,
giá trị hóa đơn tiền điện thoại, phương tiện giao thông đang sở hữu,
bất động sản đang sở hữu, tiền thuế thu nhập cá nhân kinh doanh
hàng tháng, …
Các chỉ tiêu định lượng này cần phải cung cấp đầy đủ các tài
liệu chứng minh nhằm đảm bảo tính chính xác của công tác đo lường
- Các chỉ tiêu định tính cần giảm bớt: đánh giá mối quan hệ của
khách hàng đối với cộng đồng, đánh giá gia cảnh của khách hàng,
mức độ quan tâm trong tạo uy tín và thương hiệu.
- Sau khi điều chỉnh các chỉ tiêu định lượng và định tính thì
phải thực hiện việc đo lường thử nghiệm các xếp hạng tín dụng trong
một thời gian nhất định để đánh giá được hiệu quả của công tác đo




19
Thành lập tổ kiểm toán nội bộ tại chi nhánh nhằm mục đích
chuyên môn hóa nhân sự làm công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ.
- Nâng cao vai trò của các cán bộ quản lý công tác tín dụng cá
nhân kinh doanh
- Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ định kỳ
- Tuyển dụng các kiểm toán viên giỏi nghiệp vụ và trong sáng
trong đạo đức thông qua việc xây dựng tiêu chuẩn cán bộ kiểm toán
và chính sách đãi ngộ của cán bộ kiểm toán, thường xuyên luân
chuyển công tác giữa các cán bộ kiểm toán nhằm giảm các rủi ro do
nguyên nhân chủ quan từ cán bộ kiểm toán đồng thời có các chế tài
xử lý các sai phạm trong công tác kiểm toán.
*Tích cực giám sát và xử lý khoản vay có vấn đề
Trong hoạt động ngân hàng, rủi ro trong cho vay là điều không
thể tránh khỏi. Do đó, ngân hàng luôn phải giám sát để có biện pháp
xử lý kịp thời khi các khoản vay đó có vấn đề, ngăn ngừa và giảm
thiểu rủi ro cho vay có thể xảy ra.
Sau giải ngân chính là giai đoạn mà RRTD sẽ xảy ra. Do đó,
công tác nhận dạng RRTD trong giai đoạn này cũng rất quan trọng.
Thực hiện việc kiểm tra sử dụng vốn, gọi điện nhắc nhở khi đến kỳ
hạn trả nợ.
 Hoàn thiện c cấu t chức quản lý rủi ro tín dụng cá nhân
kinh doanh.
d. Khuyến nghị hoàn thiện công tác tài trợ ro tín dụng cá
nhân kinh doanh
* Thúc đẩy việc gia tăng thu nhập, phấn đấu hoàn thành các
chỉ tiêu lợi nhuận của hội sở
- Thông qua việc gia tăng lợi nhuận, hàng năm Chi nhánh


 Xây dựng bộ phận chuyên xử lý nợ có vấn đề.
Hiện nay hầu hết các khoản nợ quá hạn tại Chi nhánh BIDV
Phố Núi, Gia Lai vẫn do các bộ phận kinh doanh quản lý giải quyết.
Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai cũng là một chi nhánh kinh
doanh tín dụng như những chi nhánh khác tại Việt Nam, do vậy nên
thành lập một bộ phận chuyên xử lý những khoản vay có vấn đề.
Quản lý các khoản tín dụng có vấn đề yêu cầu phải có những kỹ
năng chuyên môn mà không phải tất cả cán bộ tín dụng hay cán bộ
quản lý đều có những kỹ năng này. Tách riêng việc quản lý các
khoản vay có vấn đề sẽ cho phép cán bộ phụ trách tập trung hoàn


21
toàn vào khoản tín dụng đó mà không bị phân tán bởi các việc khác
như tiếp thị hay phục vụ các khách rủi ro thấp. Một lý do tế nhị nữa
là nếu cán bộ tín dụng đã có mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng thì
giữa họ và khách hàng đã trở nên quá thân thiện, do vậy yêu cầu biện
pháp mạnh mẽ là một thay đổi hết sức khó khăn mà không phải ai
cũng có thể d dàng ứng xử. Một cán bộ chuyên phụ trách xử lý
khoản vay có vấn đề còn có các thuận lợi khác như: Sẽ đánh giá lại
các vấn đề mà không bị ảnh hưởng bởi các chuyện trong quá khứ; có
kinh nghiệm để ngay lập tức xây dựng một phương án xử lý các
điểm yếu của tín dụng cho tương lai…
3.2.2. Khuyến nghị với Ngân hàng BIDV Việt Nam
a. Cần xác định r nhận thức về quản lý rủi ro tín dụng cá
nhân kinh doanh
Quản lý rủi ro tín dụng nói chung và quản lý rủi ro tín dụng cá
nhân kinh doanh nói riêng là một quá trình liên tục cần được thực
hiện ở mọi cấp độ và là yêu cầu bắt buộc đối với ngân hàng. Trước

nhóm khách hàng vì mỗi nhóm khách hàng có đặc điểm khác nhau
nên cần có những tiêu chí đánh giá khác nhau. Tuy nhiên, thông
thường các Ngân hàng thường xây dựng 2 nhóm tiêu chí chính để
đánh giá bao gồm: Nhóm tiêu chí phi tài chính và Nhóm tiêu chí về
tài sản đảm bảo để đánh giá và xếp hạng tín dụng cũng như định giá
khoản vay.
Đối với Nhóm khách hàng là cá nhân: Khi đánh giá cần quan
tâm đến những vấn đề theo thứ tự sau: Tiền án tiền sự; tuổi tác; Trình
độ văn hóa; Nghề nghiệp; Thời gian làm việc với đơn vị hiện tại:
Chi tiết nơi cư trú hiện tại; Cơ cấu gia đình và số người phụ
thuộc; Thu nhập hàng năm của bản thân và gia đình.
Tuy nhiên việc xây dựng bảng điểm tín dụng thực sự không
phải một sớm một chiều, nó cần có thời gian, nguồn về con người và


23
công nghệ thông tin.
d. Hoàn thiện c cấu t chức quản lý rủi ro tín dụng cá nhân
kinh doanh
e. Thực hiện tốt công tác giám sát tín dụng cá nhân kinh
doanh
Giám sát từng khoản vay một cách thường xuyên nhằm phát
hiện dấu hiệu cảnh báo sớm để có hành động khắc phục kịp thời.
Giám sát tổng thể danh mục tín dụng nhằm phát hiện
những rủi ro tập trung.
g. Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cán bộ tín dụng
h. Tăng cường sự h trợ của hệ thống công nghệ thông tin
3.2.3. Khuyến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
Tăng cường hiệu quả hoạt động của Trung tâm thông tin tín
dụng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status