Phân tích chi phí điều trị bạch cầu mãn dòng tủy dưới góc nhìn của người bệnh - Pdf 59

Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016

PHÂN TÍCH CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ BẠCH CẦU MÃN DÒNG TỦY
DƯỚI GÓC NHÌN CỦA NGƯỜI BỆNH
Nguyễn Thị Hạnh Thư*, Lương Thanh Long*, Nguyễn Thanh Vy*, Nguyễn Thị Thu Thủy*

TÓM TẮT
Mở đầu: Bạch cầu dòng tủy mạn tính (BCMDT) là bệnh ác tính với tỷ lệ tử vong cao, đặc trưng bởi sự tăng
sinh bất thường số lượng tế bào máu. Thời gian điều trị kéo dài kèm theo các liệu pháp có giá thành cao gây gánh
nặng kinh tế rất lớn lên người bệnh và toàn xã hội.
Mục tiêu: Phân tích chi phí trực tiếp y tế. Phân tích chi phí trực tiếp ngoài y tế và chi phí gián tiếp. Đánh giá
chi phí điều trị BCMDT
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: chi phí điều trị BCMDT dưới góc nhìn
của người bệnh. Phương pháp nghiên cứu: Mô hình hóa bằng mô hình cây quyết định dựa trên hướng dẫn điều
trị BCMDT tại bệnh viện Truyền máu huyết học tp HCM nhằm ước tính chi phí trực tiếp y tế. Khảo sát bằng
phiếu khảo sát trên người bệnh BCMDT để ước tính chi phí trực tiếp ngoài y tế và chi phí gián tiếp.
Kết quả: Tổng chi phí điều trị trung bình hàng năm trên mỗi người bệnh BCMDT cao hơn ở giai đoạn tiến
triển so với mạn (968,4 triệu so với 734,70 triệu VNĐ, tương ứng). Trong đó chi phí trực tiếp y tế chiếm ưu thế
với tỷ lệ 98% ở cả hai giai đoạn. Chi phí trực tiếp ngoài y tế và gián tiếp có giá trị tương ứng 7,4 triệu và 6,02
triệu.
Kết luận: Tổng chi phí điều trị BCMDT mỗi năm khá cao với chi phí trực tiếp y tế chiếm ưu thế. Những
hiểu biết về giá trị và cấu trúc chi phí điều trị là bước cơ bản để lập kế hoạch và thực hiện các chính sách y tế quan
nhằm giảm gánh nặng kinh tế của bệnh.
Từ khóa: bạch cầu mạn dòng tủy, gánh nặng kinh tế, chi phí điều trị, chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp...

ABSTRACT
COST OF CHRONIC MYELOID LEUKEMIA FROM PATIENTS’ PERSPECTIVE
Nguyen Thi Hanh Thu, Luong Thanh Long, Nguyen Thanh Vy, Nguyen Thi Thu Thuy
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement of Vol. 20 - No 2 - 2016: 56 - 63

this disease.
Key words: Chronic myeloid leukemia, economic burden, cost of treatment, direct cost, indirect cost….

MỞ ĐẦU

ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU

Bạch cầu mạn dòng tủy (BCMDT) hay ung
thư máu là bệnh đặc trưng bởi sự tăng sinh bất
thường bạch cầu trong cơ thể. Mặc dù có tỷ lệ
mắc không cao so với nhiều bệnh lý ung thư
khác với số người mắc khoảng 1,5 trên 100.000
người; BCMDT vẫn là một bệnh nguy hiểm với
tiên lượng sống ngắn và nhiều biến chứng nguy
hiểm nếu không được chữa trị kịp thời(2,9,11). Điều
trị BCMDT đòi hỏi sự kết hợp của nhiều phương
pháp(5,7,10,11) với thời gian kéo dài gây gánh nặng
kinh tế không nhỏ cho người bệnh và xã hội(3).
Nghiên cứu đánh giá chi phí điều trị BCMDT
hiện tại cho thấy gánh nặng kinh tế của BCMDT
khác nhau tùy thuộc giai đoạn và có giá trị có thể
lên tới hàng trăm đô la Mỹ cho mỗi bệnh nhân
mỗi năm. Nghiên cứu tại Mỹ cho thấy chi phí
điều trị BCMDT dao động từ 58.278 đến 107.341
USD mỗi năm, tùy theo mức độ tuân thủ điều
trị(4,8). Trong đó, chi phí trực tiếp chiếm ưu thế.
Tuy nhiên tại Việt Nam cho đến nay chưa có đề
tài nào đánh giá chi phí điều trị BCMDT tương
tự được thực hiện. Để đề ra các chính sách y tế
hợp lý nhằm giảm thiểu gánh nặng kinh tế của

thống kê bệnh nhân BCMDT tại bệnh viện từ
năm 2009 đến 2014. Chi phí thuốc và chi phí dịch
vụ y tế được tính toán dựa vào tần suất sử dụng
các dịch vụ y tế và thuốc trong mỗi giai đoạn và
bảng giá thuốc và dịch vụ y tế bệnh viện Truyền
Máu huyết học năm 2015.

Mô tả cắt ngang
Phỏng vấn gián tiếp bằng phiếu khảo sát
trên người bệnh BCMDT về chi phí trực tiếp
ngoài y tế và chi phí gián tiếp. Mẫu nghiên cứu
bao gồm bệnh nhân BCMDT đang điều trị
BCMDT tại BV TMHH TP HCM từ tháng 4 –
7/2015.

Tiêu chí lựa chọn
Bệnh nhân BCMDT có độ tuổi từ 18 trở lên
Có khả năng hoàn thành phiếu khảo sát

57


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016

Nghiên cứu Y học
Tiêu chí loại trừ

Người bệnh không đồng ý cung cấp đầy đủ
các thông tin cơ bản để hoàn thành phiếu khảo
sát

2

cậy phụ thuộc vào giới hạn tin cậy (1,96 với giới hạn tin
cậy 95%); p : tỷ lệ ước tính dựa trên các nghiên cứu

Trong đó :

Như vậy n’=260. Để đảm bảo đủ số lượng
mẫu khảo sát với dự trù khoảng 20% phiếu
không hợp lệ, số lượng mẫu cần lấy là 312 mẫu.
Dựa vào mẫu nghiên cứu được chọn, đề tài
tiến hành khảo sát để đánh giá hai biến số bao
gồm chi phí trực tiếp ngoài y tế (CP TTNYT) và
chi phí gián tiếp (CP GT).

KẾT QUẢ
Phân tích chi phí trực tiếp y tế
Mô hình cây quyết định

A

B
Hình 1: Mô hình phân tích chi phí trực tiếp y tế

58

Chuyên Đề Dược


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016

Hình 2: Chi phí trực tiếp y tế giai đoạn mạn và tiến
triển (VND)
Theo hình 2, đề tài ghi nhận tổng CP TTYT
mỗi năm trên mỗi người bệnh cao gấp 1,3 lần ở
giai đoạn tiến triển so với giai đoạn mạn (944,9

Chuyên Đề Dược

Nghiên cứu Y học

triệu so với 722,45 triệu VNĐ, tương ứng). Trong
đó, chi phí thuốc chiếm đa số ở cả hai giai đoạn
mạn và tiến triển với giá trị lần lượt là 636,98 và
852,63 triệu VNĐ. Chi phí dịch vụ y tế không
đáng kể với giá trị lần lượt là 85,48 triệu và 92,30
triệu VNĐ ở giai đoạn mạn và tiến triển. Cùng
với sự gia tăng tổng chi phí điều trị (khoảng 30%
tương ứng với 222,5 triệu VNĐ) từ giai đoạn
mạn sang tiến triển, chi phí thuốc cũng tăng 31%
(tương ứng với 215,3 triệu VNĐ) và chi phí dịch
vụ y tế tăng 8% (tương ứng với 6,8 triệu VNĐ).
Điều này được giải thích bởi trong giai đoạn tiến
triển, bệnh nhân phải sử dụng liệu pháp ƯCTK
với liều cao hơn, trong khi tấn suất sử dụng các
dịch vụ y tế thay đổi không đáng kể.
Phân tích chi tiết hơn cấu trúc CP TTYT ở
các giai đoạn đề tài thu được kết quả trình bày
trong hình 3.

Hình 3: Cấu trúc chi phí trực tiếp y tế theo từng giai

nam là 52,8% so với nữ là 47,2%. Trong đó, bệnh
nhân ở giai đoạn mạn chiếm đa số với 85,4%; cao
Bảng 1: Chi phí trực tiếp ngoài y tế
Chi phí (VND)
Đi lại
Ăn uống
Nhà trọ
Vật lý trị liệu
Khác
Tổng trực tiếp ngoài y tế

Giá trị nhỏ nhất
0
0
0
0
0
0

Giá trị lớn nhất
3.000.000
1.000.000
2.500.000
1.050.000
4.000.000
4.100.000

Chi phí trực tiếp ngoài y tế bao gồm đi lại, ăn
uống, ở trọ, vật lý trị liệu và các chi phí khác với
giá trị mỗi tháng trung bình lần lượt là

4.575
23.532
43.191

Độ lệch chuẩn
442.362
130.571
257.612
79.637
413.651
748.087

bệnh nhân BCMDT phải thường xuyên tái khám
và điều trị, trong khi đa số bệnh nhân không
sinh sống tại TP Hồ Chí Minh, do vậy CP đi lại
có trọng số cao trong cấu trúc. Thêm vào đó, thời
gian mỗi đợt tái khám thường ngắn vì vậy đa số
bệnh nhân không phải tốn ở trọ. Với đặc thù
bệnh, các biện pháp vật lý trị liệu hoặc thực
phẩm chức năng không được khuyến khích sử
dụng do chưa có bằng chứng về tác động của nó
lên việc cải thiện tình trạng bệnh. Do đó, vật lý
trị liệu chiếm tỷ lệ khá nhỏ.

Hình 4: Cấu trúc chi phí trực tiếp ngoài y tế

Chi phí gián tiếp
Chi phí gián tiếp trong điều trị BCMDT
bao gồm thu nhập mất đi do tái khám và các
nguyên nhân sức khỏe khác liên quan đến quá

vậy mỗi năm CP GT trung bình của mỗi bệnh

Nghiên cứu Y học

nhân BCMDT có giá trị 6.027.444 VNĐ.

Bảng 2: Chi phí gián tiếp trong điều trị BCMDT
Số ngày nghỉ làm
Thời gian tái khám
Thu nhập
CPGT từ bệnh nhân
CPGT từ người thân
Tổng CPGT

Giá trị nhỏ nhất
0
0
225.000
0
0
0

Giá trị lớn nhất
30
4,0
60.000.000
8.318.182
501.930
8.516.438



Độ lệch chuẩn
3,21
0,64
6.299.928
844.533
136.167
867.839

Theo hình 6, mỗi năm tổng chi phí điều trị
giai đoạn mạn và giai đoạn tiến triển có giá trị
lần lượt là 734,70 và 968,39 triệu VNĐ. Như
vậy CP điều trị giai đoạn tiến triển cao gấp
1,31 lần giai đoạn mạn. Điều đó phù hợp với
thực tế điều trị bệnh nhân với sự thay đổi
trong tần suất sử dụng thuốc và dịch vụ y tế
có đơn giá cao khi bệnh nhân chuyển từ giai
đoạn mạn sang tiến triển.
Phân tích cấu trúc tổng chi phí điều trị
BCMDT theo giai đoạn, đề tài ghi nhận kết quả
được trình bày trong hình 7.
Theo hình 7, đề tài ghi nhận CP TTYT
chiếm đa số trong tổng chi phí điều trị bệnh
nhân BCMDT với tỷ lệ lần lượt ở giai đoạn
mạn và tiến triển là 98% và 97%. CP TTNYT và
CP GT có tỷ lệ rất nhỏ (dưới 2%) trong tổng
CP ĐT, và gần như tương đương ở cả hai giai
đoạn. Như vậy, CP TTYT là thành phần gây
gánh nặng kinh tế chính trong tổng CP ĐT
BCMDT ở cả hai giai đoạn.

-50%
+50%
410.621.070
1.034.259.281
717.319.915
727.560.436
681.019.340
763.885.610
721.148.328
723.756.623

Theo bảng 3, đề tài ghi nhận trong 4 yếu tố
ảnh hưởng đến CP TTYT, giá thuốc imatinib là
yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất ở cả hai giai đoạn.
Giá imatinib dao động trong khoảng ± 50%, chi
phí TTYT dao động ± 43,16% ở giai đoạn mạn và
± 33,07% ở giai đoạn tiến triển. Ở giai đoạn mạn
yếu tố thứ hai ảnh hưởng đến CP TTYT là chi
phí xét nghiệm. Trong khi đó, ở giai doạn tiến
triển yếu tố thứ hai ảnh hưởng đến CP TTYT là
giá thuốc nilotinib.
Điều đó được giải thích bởi imatinib với giá
thành cao là thuốc được chỉ định chính trong
điều trị BCMDT. Ngược lại, dịch vụ y tế có ảnh
hưởng không đáng kể đến CP TTYT do giá
thành thấp hơn nhiều lần so với giá thuốc. Ảnh
hưởng của nilotinib trong giai đoạn mạn tính là
không đáng kể, nhưng ảnh hưởng nhiều đến
CPĐT giai đoạn tiến triển. Điều này phù hợp với
thực tế điều trị tại bệnh viện, do việc sử dụng


KẾT LUẬN
Tổng CP điều trị BCMDT mỗi năm gia tăng
cùng với sự gia tăng độ nặng của bệnh, trong đó
tổng CP điều trị giai đoạn tiến triển cao gấp 1,31
lần giai đoạn mạn (968,39 so với 734,70 và triệu
VNĐ, tương ứng). Trong cấu trúc tổng chi phí
điều trị, CP TTYT chiếm ưu thế với tỷ lệ khoảng
98% ở cả hai giai đoạn. Phân tích các yếu tố liên
quan tới tổng CP, đề tài ghi nhận giá thuốc
imatinib ảnh hưởng nhiều nhất đến tổng CP
điều trị ở cả giai đoạn mạn lẫn giai đoạn tiến
triển. Nơi ở và thu nhập liên quan tới CPGT;
trong khi giới tính, nơi ở, giai đoạn bệnh và số
lần nhập viện lại liên quan tới CP TTNYT.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
3.

4.

5.

6.

7.

Desantis C, Naishadham D, Jemal A (2013), “Cancer Statistics


Ola G, Frida H, Matthewtaylor (2010), “Cost-effectiveness of
dasatinib versus high-dose imatinib in patients with Chronic
Myeloid Leukemia (CML), resistant to standard dose imatinib
– a Swedish model application”, Acta Oncologica, 49, 851–858.
Quintás-Cardama A1, Cortes Je (2006), “Chronic myeloid
leukemia: diagnosis and treatment”, Mayo Clinic Proceedings,
81(7), 973-988.
Tariq I Mughal (2013), “Chronic myeloid leukemia”, The
handbook for Hematologists and Oncologists, 1,1-135.

Chuyên Đề Dược

11.

Nghiên cứu Y học

Wing Ya, Caguioa Pb, Chuah C, et al (2009), “Chronic myeloid
leukemia in Asia”, Int J Hematol, 89, 14–23.

Ngày nhận bài báo:
Ngày phản biện nhận xét bài báo:
Ngày bài báo được đăng:

30/10/2015
20/11/2015
20/02/2016

63


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status