Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Hiện đại hóa hành chính tại UBND thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ - Pdf 59

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

…………/…………

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TẠ THỊ DIỆU HẰNG

HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành : Quản lý công
Mã số : 60 34 04 03

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LẠI ĐỨC VƢỢNG

HÀ NỘI - 2016


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lại Đức Vượng
Phản biện 1: TS. Võ Văn Tuyển
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Hữu Tri


chế, yếu kém còn tồn đọng và rút ra bài học kinh nghiệm cho giai đoạn 2016-2020;
Bên cạnh đó, vấn đề nghiên cứu, tìm hiểu, đánh giá hiệu quả thực hiện công tác CCHC
luôn là mối quan tâm của các ngành khoa học xã hội như hành chính học, quản lý hành
chính công, xã hội học .... Chính vì vậy, tôi lựa chọn thực hiện đề tài: “Hiện đại hóa
hành chính tại UBND thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ” làm luận văn tốt nghiệp
thạc sỹ chuyên ngành quản lý công. Hi vọng rằng với quá trình thực hiện luận văn
cũng như hiểu rõ về kết quả từ đề tài nghiên cứu của mình sẽ giúp tôi nắm vững hơn
kiến thức chuyên môn về CCHC và từ đó vận dụng những kiến thức này vào trong
công việc của mình một cách hiệu quả hơn.

1


2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Hiện nay, ở Việt Nam đã, đang có nhiều tác giả nghiên cứu và tìm hiểu về
CCHC, hiện đại hóa nền hành chính trong thời kỳ hội nhập, công nghiệp hóa, hiện đại
hóa ... Từ đó có những phân tích thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân và đề xuất giải pháp
để thực hiện có hiệu quả CCHC và HĐHHC:
Luận văn thạc sĩ quản lý hành chính công: “Cải cách hành chính trên địa bàn
huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2020” của tác giả Lê Thị Hồng
Giang, thực hiện năm 2012..
Luận án tiến sĩ “Vấn đề con người trong cải cách hành chính nhà nước ở Việt
Nam hiện nay”, của tác giả Hà Quang Trường thực hiện năm 2013.
Bài viết “Cần một góc nhìn mới về hiện đại hóa nền hành chính ở Việt Nam”
của tác giả Nguyễn Quốc Sửu năm 2012 đăng trên tạp chí Dân chủ và pháp luật- số
tháng 06/2012.
Bài viết “Một số vấn đề về cải cách và hiện đại hóa hành chính hiện nay” của
tác giả Lưu Kiếm Thanh đã đề cập đến một số vấn đề trong quá trình thực hiện CCHC
và đặc biệt là HĐHHC hiện nay, những kết quả đạt được và những thách thức đề ra
trong thời gian tới.

2011 – 2015.
- Về phạm vi khách thể và nội dung: Khách thể nghiên cứu của luận văn bao
gồm CBCC đang làm việc tại các cơ quan, phòng, ban, đơn vị trực thuộc UBND thành
phố Việt Trì (80 cán bộ).
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phương pháp luận: Quan điểm lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ
Chí Minh được Đảng và Nhà nước ta vận dụng trong thời kỳ phát triển và hội nhập.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu và phân tích tài liệu: Luận văn tiến hành nghiên
cứu tài liệu là các văn bản pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật như Luật, Nghị
quyết, Nghị định, Quyết định, Thông tư, Chỉ thị, Hướng dẫn, Chương trình .v.v. của
các cơ quan Đảng và Nhà nước, chính quyền địa phương để làm căn cứ pháp lý cho
việc phân tích các khái niệm liên quan đến đề tài.
Bên cạnh đó, luận văn cũng sử dụng các báo cáo nghiên cứu khoa học, các báo
cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ CCHC tại UBND Thành phố Việt Trì… để nắm
rõ hơn về quá trình thực hiện nội dung HĐHHC, các yếu tố tác động và kết quả thực
hiện các mục tiêu HĐHHC trên địa bàn nghiên cứu cụ thể.

3


- Phương pháp điều tra khảo sát xã hội học: Phương pháp nghiên cứu xã hội học
là phương pháp thu thập thông tin và đánh giá hiệu quả thực hiện hiện đại hóa nền hành
chính bằng phiếu khảo sát người thực hiện công tác cải các hành chính và người dân.
Các bước tiến hành điều tra gồm: chuẩn bị và xây dựng mẫu phiếu điều tra, in
sẵn các câu hỏi có liên quan đến luận văn; xác định đối tượng điều tra và phát phiếu
điều tra; tổng hợp ý kiến làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá hiệu quả thực hiện
HĐHHC tại UBND Thành phố Việt Trì.
Thời gian đánh giá: quý 3/2016.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

sự phân công lao động, cần tới sự xác lập những tỉ lệ giữa các lĩnh vực khác nhau của
đời sống xã hội.
1.1.2. Cải cách hành chính
Tất cả những phân tích giúp ta có thể hiểu một cách khái quát: “CCHC là hoạt
động của Chính phủ căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế, chính trị của xã hội mà
hiện đại hoá, khoa học hoá, hiệu suất hoá thể chế hành chính, cơ cấu tổ chức, chế độ
công tác, phương thức quản lý để nâng cao năng suất và hiệu lực hành chính của toàn
bộ nền HCNN”. [21]
1.1.3. Hiện đại hóa hành chính
Hiện đại hoá (tiếng Pháp moderniser), thuật ngữ này dùng để xác định quá
trình vận động từ xã hội tiền công nghiệp dựa trên truyền thống tới một hệ thống kinh
tế và chính trị, cũng như văn hoá tiêu biểu cho sự phát triển của các nước tư bản (...)
Những yếu tố cơ bản của quá trình này là: khả năng sử dụng những kỹ thuật hiện đại
trong những ngành then chốt của sản xuất được đẩy mạnh; hình thức tiêu thụ được mở
rộng, những điều kiện mới (về xã hội, chính trị, văn hoá) được phát triển; nền sản xuất
mới được hình thành. Quá trình hiện đại hoá bao gồm cả việc nắm vững những kiểu
dạng mới của sinh hoạt tinh thần (kiểu tư duy mới). [15]
Nhiệm vụ hiện đại hóa hành chính trong chương trình Tổng thể cải cách hành
chính giai đoạn 2011-2020 đã đề ra cụ thể như sau:
- Hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của Mạng thông tin điện tử hành chính của
Chính phủ trên Internet;

5


- Ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong quy trình xử lý công việc
của từng cơ quan hành chính nhà nước;
- Công bố danh mục các dịch vụ hành chính công trên Mạng thông tin điện tử
hành chính của Chính phủ trên Internet;
- Thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan hành

năng, nhiệm vụ được giao với 12 phòng, ban và được biên chế 123 cán bộ, công chức.
Kết thúc 5 năm giai đoạn 1 của chương trình tổng thể về CCHC nhà nước
(2011-2020), công tác cải cách hành chính (CCHC) của Thành phố đã có nhiều chuyển
biến tích cực, được các cấp, các ngành và nhân dân ghi nhận.
UBND Thành phố đã thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm của CCHC nhà
nước: công tác chỉ đạo điều hành, xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm
pháp luật; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước;
xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; cải cách tài
chính công, hiện đại hóa hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông,
tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị, điều kiện làm việc, ứng dụng khoa học công
nghệ trong quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện.
2.2. Thực trạng công tác hiện đại hóa hành chính tại UBND thành phố Việt Trì
giai đoạn 2011-2015
2.2.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hành chính
Mục tiêu của ứng dụng CNTT trong quản lý HCNN là tạo ra một phương thức
vận hành thông suốt, hiệu quả của bộ máy công quyền, thông qua việc sử dụng các hệ
thống thông tin điện tử. Chính CCHC là chủ thể đưa ra mục tiêu và yêu cầu cho việc
thiết lập các hệ thống tin học ứng dụng giải quyết các nhiệm vụ, hoạt động hành chính.
Mức độ CCHC sẽ quyết định quy mô, phạm vi của tin học, chứ không phải ngược lại.
Trên bình diện tổng thể, thành phố Việt Trì đã sớm xây dựng, ban hành các
chương trình, kế hoạch CCHC Nhà nước theo giai đoạn và hàng năm.
Trong những năm vừa qua, công tác ứng dụng CNTT vào quá trình quản lý,
điều hành, tổ chức thực hiện tại UBND thành phố Việt Trì có những kết quả tích cực:

7


100% các phòng, ban, đơn vị thuộc Thành phố có hệ thống mạng LAN, kết nối
Internet tốc độ cao, 95% số CBCC được trang bị máy tính và Thành phố bước đầu đã
thực hiện tốt việc ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành hoạt động quản lý hành

100
80

71.6

70

60

Ban hành kịp thời

60
40
20

35

26.7
5

3.3

Ban hành chưa kịp
thời

26.8
8

1.6



Từ kết quả khảo sát ý kiến CBCC làm việc tại các phòng, ban tại UBND Thành
phố Việt Trì ta có được kết quả đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch ứng dụng CNTT
tại UBND Thành phố như sau:

8,3

Hoàn thành từ 80% trở lên

41,7

Hoàn thành từ 60% đến dưới 80%
Hoàn thành dưới 60%

50

Biều

đồ

2.3.

Mức

độ

hoàn

thành


trợ) vào thực hiện các hoạt động xử lý công vụ của cơ quan mang lại hiệu quả tốt.
2.2.1.3. Triển khai ứng dụng phần mềm trong chỉ đạo, điều hành, quản lý tại
các phòng, ban, đơn vị trực thuộc UBND Thành phố Việt Trì
Triển khai ứng dụng phần mềm trong chỉ đạo, điều hành, quản lý tại các phòng,
ban, đơn vị trực thuộc là một nội dung quan trọng của mục tiêu HĐHHC góp phần đẩy
nhanh hiệu quả thực hiện công tác CCHC của Thành phố Việt Trì.

10


Đầu tư hoàn thiện, xây mới hệ thống trụ sở làm việc của cơ quan hành chính
các cấp gắn với việc đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin theo mô hình Chính
phủ điện tử. Tăng cường cơ sở vật chất cho các cơ quan HCNN, nhất là cấp xã. Ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý, xử lý công việc của các cơ quan nhà nước,
cung cấp các dịch vụ công trực tuyến trên mạng.
Như vậy có thể thấy từ năm 2011 đến 2015, việc tăng cường ứng dụng CNTT
vào quản lý hành chính đã đạt hiệu quả đáng ghi nhận. Góp phần tích cực vào thực
hiện nhiệm vụ hiện đại hóa hành chính của thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Qua biểu đồ 2.5 cho thấy: hầu hết phần lớn CBCC không kể thâm niên công tác
nhiều hay ít, đánh giá việc ứng dụng CNTT vào các hoạt động hành chính tại UBND
thành phố Viết Trì giúp cho công việc của họ được giải quyết một cách thuận lợi hơn
(trên 72%). Chỉ có 3,1% CBCC có thâm niên công tác trên 10 năm cho rằng việc ứng
dụng CNTT vào hoạt động hành chính gây khó khăn cho công việc và chưa hiệu quả.
Theo kết quả khảo sát về Chỉ số hài lòng về Hành chính công ở Việt Nam năm
2014 cho thấy, tỉnh Phú Thọ đứng thứ 12 trong 63 tỉnh, thành của Việt Nam với
84,75%. Trong đó, tỷ lệ điểm số đạt được của các tiêu chí thành phần của HĐHHC cụ
thể ở Phú Thọ là gần 60% là Ứng dụng CNTT của tỉnh; hơn 20% là Chất lượng cung
cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử và còn dưới
20% là áp dụng ISO trong hoạt động của các cơ quan hành chính. [23, tr.110 - 113]
Để có thể nhận định một cách khách quan về hiệu quả của việc Ứng dụng công

với tỷ lệ 33% cán bộ công chức hiểu rất rõ, thấp nhất là nhóm trên 10 năm kinh
nghiệm với tỷ lệ 28,1%. Đồng thời nhóm trên 10 năm kinh nghiệm với 6,2% người
được hỏi chưa hiểu rõ nội dung HĐHHC.
Tuy nhiên, có tới 58,3% CBCC tại UBND Thành phố Việt Trì có số năm kinh
nghiệm dưới 5 năm; 60,0% nhóm có kinh nghiệm từ 5 đến 10 năm và 68,7% nhóm có
số năm kinh nghiệm trên 10 năm hiểu rõ nội dung HĐHHC.
Từ tất cả những điều trên ta thấy rằng hiện nay ứng dụng CNTT vào các hoạt
động hành chính là điều tất yếu, đảm bảo việc thúc đẩy thực hiện CCHC nói chung và
thực hiện nội dung HĐHHC nói riêng. Tuy nhiên để nâng cao hơn nữa việc ứng dụng
CNTT vào các hoạt động hành chính một cách hiệu quả cần đến rất nhiều yếu tố: cơ sở
vật chất kỹ thuật (máy móc, trang bị) và kỹ năng ứng dụng CNTT (năng lực cán bộ,
công chức).
2.2.2. Tăng cường gửi nhận văn bản hành chính qua mạng và cung cấp dịch vụ
trực tuyến
UBND Thành phố đã công bố công khai các thủ tục (các loại giấy tờ, biểu mẫu)
và quy trình giải quyết công việc, thời gian giải quyết, phí và lệ phí theo quy định trên
trang thông tin điện tử và tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Thành phố để nhân
dân được biết. Thực hiện chuyển đổi từ cơ chế một cửa, một cửa liên thông sang cơ

12


chế một cửa điện tử để tăng cường ứng dụng CNTT vào hoạt động CCHC ngày càng
hiệu quả hơn.
2.2.2.1. Mức độ sử dụng hòm thư điện tử công vụ trong trao đổi công việc của
CBCC
2.5

Thường xuyên




suất giải quyết TTHC cao (đầu tư, tài chính, y tế, giáo dục, tài nguyên môi trường) để
thực hiện mục tiêu cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4.
Triển khai tốt việc cung cấp các dịch vụ công trực tuyến sẽ mang lại những hiệu
quả tích cực, góp phần nâng cao chỉ số minh bạch, kịp thời thông tin, chỉ số chi phí về
thời gian giải quyết TTHC (đây là 02 chỉ số mà Phú Thọ còn đạt mức thấp).
2.2.3.2. Duy trì chất lượng hoạt động của Cổng/trang thông tin điện tử UBND
Thành phố.
Thông qua việc tra cứu thông tin từ trang điện tử của UBND Thành phố Việt
Trì, cán bộ công chức UBND thành phố Việt Trì nắm được các nội dung CCHC, về
thực hiện HĐHHC và vận dụng có hiệu quả trong việc xử lý công việc của mình.
UBND thành phố Việt Trì nói riêng và UBND tỉnh Phú Thọ nói chung đề ra kế
hoạch phấn đấu đến hết năm 2016 các cơ quan HCNN có 100% các dịch vụ công được
cung cấp trực tuyến ở mức độ cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu
văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.
Như vậy, để bảo đảm được các dịch vụ công trực tuyến cung cấp trên môi
trường mạng, các cơ quan, đơn vị không thể tự xây dựng từng dịch vụ công đơn lẻ để
quản lý mà cần có nơi tập trung để quản lý tất cả các dịch vụ công thông suốt, đồng
bộ.
2.2.4. Áp dụng tiêu chuẩn ISO trong hoạt động quản lý hành chính
2.2.4.1. Xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng
(HTQLCL) theo yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008
ISO - The International Organization for Standardization: Tổ chức quốc tế về
tiêu chuẩn hóa. ISO được coi như là một quy trình công nghệ quản lý mới, giúp cho
mỗi tổ chức có khả năng tạo ra sản phẩm (dịch vụ) có chất lượng thỏa mãn lợi ích
khách hàng và lợi ích của bản thân tổ chức. ISO 9001:2008 là cơ sở để tổ chức duy trì,
cải tiến nâng cao hiệu lực và hiệu quả của hoạt động.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 có thể được áp dụng vào bất kỳ loại hình tổ chức
nào (doanh nghiệp, trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính…). Chính vì vậy, mỗi

đơn vị thuộc UBND Thành phố.
 Áp dụng tiêu chuẩn ISO trong cải cách thể chế hành chính
Dựa trên bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 về tiêu chuẩn hồ sơ, đã tiến hành Rà
soát, kiểm tra, hệ thống văn bản QPPL liên quan thực hiện Luật khiếu nại, tố cáo. Rà
soát, kiểm tra các văn bản thực hiện cơ chế một cửa, văn bản thực hiện quy chế dân
chủ từ thành phố đến phường, xã, đề nghị UBND tỉnh sửa đổi, điều chỉnh các nội dung
không còn phù hợp quy định pháp luật.
 Áp dụng tiêu chuẩn ISO trong cải cách thủ tục hành chính

15


Công bố công khai các thủ tục (các loại giấy tờ, biểu mẫu) và quy trình giải
quyết công việc, thời gian giải quyết, phí và lệ phí theo quy định trên trang thông tin
điện tử và tại bộ phận Một cửa của Thành phố để nhân dân được biết. Tiếp tục đẩy
mạnh việc thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan
HCNN và mở rộng áp dụng tại các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công như bệnh viện,
trường học.
Năm 2015, tổng số TTHC thực hiện theo cơ chế một cửa thuộc thẩm quyền giải
quyết của UBND Thành phố là 102 (gồm các lĩnh vực: Đất đai; khoáng sản; môi
trường; kế hoạch và đầu tư; xây dựng; giao thông vận tải; công thương; nông nghiệp
và phát triển nông thôn; nội vụ; văn hóa - thể thao và du lịch; giáo dục và đào tạo; lao
động - thương binh và xã hội; tư pháp).
Công bố danh mục các dịch vụ hành chính công trên mạng thông tin điện tử
hành chính của Chính phủ trên Internet. Xây dựng và sử dụng thống nhất biểu mẫu
điện tử trong giao dịch giữa cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức và cá nhân, đáp ứng
yêu cầu đơn giản và cải cách thủ tục hành chính…
 Áp dụng tiêu chuẩn ISO trong cải cách tổ chức bộ máy
UBND Thành phố hiện có 12 phòng, ban trực thuộc: (Văn phòng HĐND &
UBND, Tư pháp, Kinh tế, Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Tài nguyên - Môi trường, Y

Internet tốc độ cao. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, xử lý công việc của
các cơ quan nhà nước, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến trên mạng.
UBND thành phố Việt Trì chủ trương đầu tư hoàn thiện, xây mới hệ thống trụ
sở làm việc của một số cơ quan hành chính gắn với việc đẩy mạnh việc ứng dụng công
nghệ thông tin theo mô hình Chính phủ điện tử.
Những kết quả đạt được trong trong quá trình thực hiện CCHC nói chung và
trong việc áp dụng tiêu chuẩn ISO nói riêng thông qua kết quả đã được báo cáo qua
các báo cáo thường niên, báo cáo tổng kết giai đoạn 2011-2015 tại Thành phố Việt Trì
tỉnh Phú Thọ.
2.2.5. Hiện đại hóa trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật trụ sở làm việc
2.2.5.1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống trang thiết bị CNTT
Tính đến hết tháng 12/2015, số lượng máy vi tính các phòng, ban trực thuộc
UBND thành phố Việt Trì là 02 máy chủ, 162 máy tính để bàn và 20 máy tính xách
tay; 100% máy tính có kết nối internet.
So với năm 2011, hệ thống hạ tầng CNTT trong các phòng, ban trực thuộc
Thành phố đã được quan tâm, đầu tư đáng kể. UBND Thành phố Việt Trì cũng đã chủ

17


động bố trí kinh phí chi CNTT để bổ sung máy tính, các thiết bị phụ trợ: máy in, máy
quét...góp phần hỗ trợ, nâng cao hiệu quả công việc cho CBCC.
HĐHHC về cơ sở vật chất trang thiết bị tại trụ sở làm việc của UBND thành
phố đã góp phần tích cực vào các mục tiêu hoạt động của các nội dung HĐHHC khác
như: Theo đánh giá của Sở Thông tin và Truyền thông Phú Thọ về mức độ ứng dụng
CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước cuối năm 2015, thành phố Việt Trì
xếp thứ 3/39 cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2.2.5.2. Nâng cấp và hiện đại hóa trụ sở làm việc của các phòng, ban và đơn vị
trực thuộc UBND thành phố Việt Trì
Từ bảng số 2.1 ta thấy, về phương tiện hỗ trợ cho việc đưa ứng dụng CNTT vào

Công tác CCHC nhà nước của Thành phố Việt Trì nói chung và nhiệm vụ
HĐHHC của UBND Thành phố Việt Trì nói riêng vẫn còn gặp những khó khăn nhất
định trong quá trình thực hiện, nguyên nhân là do nguồn lực kinh phí đầu tư hạn chế.
Hạn chế về ngân sách dẫn đến những khó khăn trong việc trang bị máy móc, thiết bị
cũng như nâng cấp phần mềm quản lý hành chính cho CBCC.
2.3.2.2. Chủ quan
Công tác phối hợp chỉ đạo các nội dung CCHC tại cơ quan UBND Thành phố
Việt Trì chưa thực sự nhịp nhàng, nhiều chỉ đạo, hướng dẫn còn chưa thực sự cụ thể.
Các kế hoạch xây dựng chưa đánh giá hết những khó khăn thách thực trong việc tổ
chức thực hiện nội dung HĐHHC. Bên cạnh đó, việc chủ động cập nhật nội dung
nhiệm vụ thực hiện CCHC của CBCC còn nhiều hạn chế do nguyên nhân khách quan
là cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa đảm bảo chất lượng và chưa cập nhật thường xuyên.
Mặc dù, năng lực của CBCC làm việc tại UBND Thành phố Việt Trì ngày càng
được nâng cao, năng lực đáp ứng yêu cầu CCHC nói chung và ứng dụng CNTT, áp
dụng tiêu chuẩn ISO trong quản lý hành chính nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế về
kiến thức, kỹ năng, thái độ phục vụ, sự nhiệt tình trong công việc. Nguyên nhân dẫn
đến tình trạng này là do những mong đợi từ phía CBCC đối với chế độ chính sách,
điều kiện làm việc, môi trường làm việc ….
2.4. Bài học kinh nghiệm
Tiếp tục thực hiện Kế hoạch của Ban chỉ đạo Công nghệ thông tin thành phố
Việt Trì về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan UBND thành
phố Việt Trì, tập trung vào các nội dung:
- Xây dựng và hoàn thiện hạ tầng CNTT:
- Triển khai ứng dụng CNTT:
- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực:

19


Chƣơng 3


20


Thứ hai, giải pháp thực hiện:
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, sự
phối hợp của các cơ quan, đơn vị, địa phương, sự giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam các cấp và của nhân dân trong việc thực hiện công tác cải cách hành chính (CCHC).
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên tryền về CCHC, HĐHHC nhằm nâng cao
nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
dịch vụ công, của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ.
Tiếp tục rà soát và đơn giản hóa TTHC trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước,
đặc biệt là các TTHC liên quan đến cá nhân, doanh nghiệp;
Đảm bảo kinh phí, huy động các nguồn lực phục vụ cho việc thực hiện có hiệu
quả công tác HĐHHC.
Để Việt Trì thực hiện có hiệu quả các kế hoạch và mục tiêu đã đề ra trong công tác
HĐHHC chúng ta cần quan tâm và thực hiện một số các giải pháp cụ thể như sau:
3.2.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức tại UBND Thành phố Việt Trì
đặc biệt là năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý
Việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC tại UBND Thành phố Việt Trì vừa có
năng lực, chuyên môn tốt vừa có văn hóa công sở đã, đang được quan tâm. Là 1 trong
các mục tiêu quan trọng hàng đầu của nhiệm vụ thực hiện nội dung CCHC giai đoạn
2011 – 2020.
3.2.2. Tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đảm bảo điều kiện
thuận lợi cho cán bộ, công chức làm việc
Đẩy mạnh cải cách tài chính công, đổi mới cơ chế hoạt động và quản lý tài
chính công tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; chống lãng phí, tiêu cực,
tham nhũng, nhất là trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng, quản lý công sản; duy trì tốt chế
độ công khai tài chính; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tài chính.
Hoàn thiện nâng cấp hệ thống mạng nội bộ giữa các phòng, ban của UBND

cường công tác tuyên truyền đối với toàn thể CBCC hiểu rõ các nội dung chương
trình, kế hoạch thực hiện CCHCNN nói chung và các mục tiêu giải pháp thực hiện
HĐHHC giai đoạn từ nay đến năm 2020.
Tựu chung lại: những giải pháp trên cho thấy để nâng cao hiệu quả HĐHHC
trong giai đoạn 2016-2020 tại UBND Thành phố Việt Trì cần thiết phải có sự phối
hợp, thống nhất cao trong công tác lập kế hoạch, tổ chức, triển khai thực hiện.

22


KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Từ những kết quả thực hiện nhiệm vụ HĐHHC tại UBND thành phố Việt Trì, tỉnh
Phú Thọ trong 5 năm (2011-2015) cho thấy, đã có những bước tiến đáng kể, bước đầu
đã xây dựng được các cơ chế thực hiện về chính sách quản lý nhà nước và đặt mục tiêu
phát triển nền hành chính công chú trọng nâng cao chất lượng giải quyết TTHC đáp
ứng nhu cầu của tổ chức, công dân.
Ứng dụng CNTT trong hoạt động tại UBND thành phố Việt Trì đã đạt được
những kết quả khả quan, từ việc lập kế hoạch, triển khai các đề án xây dựng, hiện đại
hóa cơ sở vật chất và tạo lập môi trường thông tin, hệ thống hạ tầng mạng kỹ thuật đến
việc tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá các nội dung cụ thể nhằm thúc đẩy hơn
nữa hoạt động ứng dụng CNTT và tìm ra những mặt khó khăn trong việc thực hiện
ứng dụng CNTT vào trong các hoạt động cụ thể tại các phòng, ban UBND Thành phố
Việt Trì, tại bộ phận “một cửa điện tử”.
Có thể đánh giá, UBND thành phố Việt Trì đã đạt được những kết quả rõ nét
trong thực hiện nội dung HĐHHC, góp phần nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của
UBND thành phố Việt Trì nói riêng và của tỉnh Phú Thọ nói chung.
2. Khuyến nghị
Với từng nội dung thực hiện HĐHHC đã đạt được những thành tựu và hạn chế
nhất định, vì vậy cần tìm rõ nguyên nhân và khắc phục những hạn chế đó để thúc đẩy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status