ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CAO QUANG CHUNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH
DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG CÀ LỒ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 8 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phan Thị Thu Hằng
Thái Nguyên, năm 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
i
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Cao Quang Chung.
Học viên cao học khóa 25 chuyên ngành Khoa học môi trường niên khóa 2017
- 2019 tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.Đến nay tôi đã hoàn thành luận văn
nghiên cứu cuối khóa học. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực
hiện, số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực, các kết luận khoa học trong luận
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã
quan tâm động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn học
viên để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày …. tháng … năm 2019
Tác giả luận văn
Cao Quang Chung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................ix
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................1
2.Mục tiêu của đề tài .....................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung ......................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể.......................................................................................................2
3. Yêu cầu của đề tài .....................................................................................................2
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc...............................................26
3.1.3. Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến nước mặt sông
Cà Lồ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc................................................................................27
3.2. Đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng nước mặt sông Cà Lồ trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc 6 đợt năm 2018. .................................................................................28
3.2.1. Chỉ tiêu pH, BOD5, COD, và tổng dầu mỡ:......................................................29
3.2.2. Diễn biến TSS: ..................................................................................................31
3.2.3. Diễn biến của Nitrit (NO2-) ...............................................................................33
3.2.4. Diễn biến NH4+ .................................................................................................35
3.2.5. Diễn biến PO43- .................................................................................................37
3.2.6. Diễn biến của Tổng Coliform ...........................................................................39
3.3. Phân tích, đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt sông Cà Lồ trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 ÷ 2018. .............................................................................41
3.3.1. Diễn biến pH, BOD5, COD, và Tổng dầu mỡ: .................................................42
3.3.2. Diễn biến TSS ...................................................................................................47
3.3.3. Diễn biến của Nitrit (NO2-) ...............................................................................49
3.3.4. Diễn biến NH4+ .................................................................................................51
3.3.5. Diễn biến PO43- .................................................................................................53
3.3.6. Diễn biến của Tổng Coliform ...........................................................................55
3.4.Các nguồn gây ảnh hưởng chính đến chất lượng nước sông Cà Lồtrên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................................................................57
3.4.1. Nguồn thải từ nông nghiệp ...............................................................................57
3.4.2. Nguồn thải từ công nghiệp ................................................................................58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
v
Bộ Tài nguyên và Môi trường
BVMT
Bảo vệ môi trường
HST
Hệ sinh thái
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
NM
Nước mặt
NT
Nước thải
ONNN
Ô nhiễm nguồn nước
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
Bảng 2.2. Phương pháp phân tích ...............................................................................21
Bảng 3.1. Kết quả đo pH tại các điểm trên sông Cà Lồ năm 2018.............................29
Bảng 3.2. Kết phân tích hàm lượng BOD5 tại các điểm trên sông Cà Lồ năm 2018 .29
Bảng 3.3. Kết phân tích hàm lượng COD tại các điểm trên sông Cà Lồ năm 2018 ...30
Bảng 3.4. Kết phân tích hàm lượng tổng dầu mỡ tại các điểm trên sông Cà Lồ năm
2018.............................................................................................................................30
Bảng 3.5. Kết quả phân tích hàm lượng TSS tại các điểm trên sông Cà Lồ năm 2018
.....................................................................................................................................31
Bảng 3.6. K Kết quả phân tích hàm lượng Nitrit (NO2-) tại các điểm
trên sông Cà Lồ năm 2018 ..........................................................................................33
Bảng 3.7. Kết quả phân tích hàm lượng NH4+ tại các điểm trên sông Cà Lồ năm
2018.............................................................................................................................35
Bảng 3.8. Kết quả phân tích hàm lượng PO43- tại các điểm trên sông Cà Lồ năm
2018.............................................................................................................................37
Bảng 3.9. Kết quả phân tích Tổng Coliform tại các điểm trên sông Cà Lồ năm 2018
.....................................................................................................................................39
Bảng 3.10. Kết quả đo pH tại các điểm trên sông Cà Lồ qua các năm 2016 ÷ 2018 .42
Bảng 3.11. Kết quả phân tích hàm lượng BOD5 tại các điểm trên sông Cà Lồ qua các
năm 2016 ÷ 2018 ........................................................................................................43
Bảng 3.12. Kết quả phân tích hàm lượngCOD tại các điểm trên sông Cà Lồ qua các
năm 2016 ÷ 2018 ........................................................................................................44
Bảng 3.13. Kết quả phân tích hàm lượngPO43- tại các điểm trên sông Cà Lồ qua các
năm 2016 ÷ 2018 ........................................................................................................45
Bảng 3.14. Kết quả phân tích hàm lượng TSS tại các điểm trên sông Cà Lồ qua các
năm 2016 ÷ 2018 ........................................................................................................47
Bảng 3.15. Kết quả phân tích hàm lượng NO2- tại các điểm trên sông Cà Lồ qua các
năm 2016 ÷ 2018 ........................................................................................................49
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm trở lại đây, môi trường toàn cầu có những biến đổi theo chiều
hướng xấu đi đối với cuộc sống con người và các sinh vật trên trái đất. Do đó vấn đề
phát triển bền vững và bảo vệ môi trường đang được sự quan tâm đặc biệt của phần
lớn các quốc gia trên thế giới, cũng như của các tổ chức chính phủ và phi chính phủ.
Vì vậy mục tiêu phấn đấu của cả nhân loại là phát triển bền vững nhằm đảm bảo cân
bằng giữa phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
Các con sông là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chính cho người dân phía hạ
lưu. Tuy nhiên, với tốc độ phát triển nhanh về kinh tế là các vấn đề về môi trường
nói chung và môi trường nước nói riêng. Chất lượng môi trường nước tại các lưu vực
sông đang diễn biến khá phức tạp, bị ô nhiễm ở nhiều nơi, đặc biệt ở các đoạn sông
chảy qua các khu vực đô thị, các khu công nghiệp.
Vĩnh Phúc có một mạng lưới sông, suối khá dày đặc với hai hệ thống sông
chính là sông Hồng và sông Cà Lồ. Ngoài ra, Vĩnh Phúc có các sông khác như: sông
Phan, sông Lô, sông Phó Đáy, sông Tranh. Trong đó, sông Cà Lồ là sông nội tỉnh có
lưu vực rộng.
Nguồn nước cung cấp cho hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh
Phúc chủ yếu là nước mặt từ sông Hồng, sông Phó Đáy, sông Cà Lồ, sông
Phan.Nước mưa và nước được tích trữ trong các đầm, hồ tự nhiên và nhân tạo.
Sông Cà Lồ (còn gọi là sông Phù Lỗ) là một chi lưu của sông Cầu và từng là
một phân lưu của sông Hồng. Nó vốn tách ra khỏi sông Hồng ở xã Trung Hà, huyện
Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc và hợp lưu với sông Cầu tại ngã ba Xá, xã Tam Giang,
- Đánh giá ý kiến của người dân về hiện trạng và diễn biến chất lượng sông Cà
Lồ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu và ngăn chặn ô nhiễm nguồn nước
sông Cà Lồ, cải thiện môi trường nước trong thời gian tới.
3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá đúng thực trạng chất lượng nước sông Cà Lồ.
- Số liệu thu được phản ánh trung thực, khách quan.
- Kết quả phân tích thông số hiện trạng chất lượng môi trường nước sông Cà Lồ
so sánh với Quy chuẩn Việt Nam mới nhất của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.
- Những kiến nghị và giải pháp đưa ra phải có tính khả thi và phù hợp với điều
kiện thực của địa phương.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
- Khái niệm về môi trường: Là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân
tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Luật Bảo
vệ Môi trường Việt Nam, 2014) [11].
- Khái niệm tài nguyên nước:Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước
dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam (Luật Tài nguyên Nước, 2012) [12].
- Khái niệm nước mặt: Là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo (Luật Tài
nguyên Nước, 2012) [12].
từ 0 đến 14.pH là một trong những thông số quan trọng và được sử dụng thường
xuyên nhất dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước, chất lượng nước thải,
đánh giá độ cứng của nước, sự keo tụ, khả năng ăn mòn. Vì thế việc xét nghiệm pH
để hoàn chỉnh chất lượng nước cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật cho từng khâu quản
lý rất quan trọng, hơn nữa là đảm bảo được chất lượng cho người sử dụng.
Khi chỉ số pH < 7 thì nước có môi trường axít; pH > 7 thì nước có môi trường
kiềm, điều này thể hiện ảnh hưởng của hoá chất khi xâm nhập vào môi trường nước.
Giá trị pH thấp hay cao đều có ảnh hưởng nguy hại đến thuỷ sinh.
1.1.2.2. SS (solid solved - chất rắn lơ lửng)
Chất rắn lơ lửng nói riêng và tổng chất rắn nói chung có ảnh hưởng đến chất
lượng nước trên nhiều phương diện. Hàm lượng chất rắn hoà tan trong nước thấp làm
hạn chế sự sinh trưởng hoặc ngăn cản sự sống của thuỷ sinh. Hàm lượng chất rắn hoà
tan trong nước cao thường có vị.
Hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước cao gây nên cảm quan không tốt cho
nhiều mục đích sử dụng; ví dụ như làm giảm khả năng truyền ánh sáng trong nước,
do vậy ảnh hưởng đến quá trình quang hợp dưới nước, gây cạn kiệt tầng ôxy trong
nước nên ảnh hưởng đến đời sống thuỷ sinh như cá, tôm. Chất rắn lơ lửng có thể làm
tắc nghẽn mang cá, cản trở sự hô hấp dẫn tới làm giảm khả năng sinh trưởng của cá,
ngăn cản sự phát triển của trứng và ấu trùng.
Phân biệt các chất rắn lơ lửng của nước để kiểm soát các hoạt động sinh học,
đánh giá quá trình xử lý vật lý nước thải, đánh giá sự phù hợp của nước thải với tiêu
chuẩn giới hạn cho phép.
1.1.2.3. DO (dyssolved oxygen - ôxy hoà tan trong nước)
Ôxy có mặt trong nước một mặt được hoà tan từ ôxy trong không khí, một mặt
được sinh ra từ các phản ứng tổng hợp quang hoá của tảo và các thực vật sống trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
1.1.2.6. Amoniac
Trong nước, bề mặt tự nhiên của vùng không ô nhiễm amoniac chỉ có ở nồng
độ vết (dưới 0,05 mg/l). Trong nguồn nước có độ pH acid hoặc trung tính, amoniac
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
6
tồn tại ở dạng ion amoniac (NH4+); nguồn nước có pH kiềm thì amoniac tồn tại chủ
yếu ở dạng khí NH3.
Nồng độ amoniac trong nước ngầm cao hơn nhiều so với nước mặt. Lượng
amoniac trong nước thải từ khu dân cư và từ các nhà máy hoá chất, chế biến thực
phẩm, sữa có thể lên tới 10-100 mg/l. Amoniac có mặt trong nước cao sẽ gây nhiễm
độc tới cá và các sinh vật.
1.1.2.7. Nitrat (NO3-)
Nitrat là sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ các chất chứa nitơ có trong chất
thải của người và động vật.
Trong nước tự nhiên có nồng độ nitrat thường
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi
trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước;
- Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường;
- Luật Tài nguyên Nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội thông qua ngày
21/6/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013;
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày
23/6/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính Phủ về quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên Nước;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ về quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;
- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc Quy địnhquy chuẩnkỹ thuật quốc gia về môi trường;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
8
- Quyết định số 81/2006/QĐ-Ttg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia về Tài nguyên Nước đến năm 2020;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Môi trường;
- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 12/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 166/QĐ-TTg ngày 21/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về
theo mức sống và lối sống mà lượng nước thải cũng như tải lượng các chất có trong
nước thải của mỗi người trong một ngày là khác nhau. Nhìn chung mức sống càng
cao thì lượng nước thải và tải lượng thải càng cao.
* Do sử dụng các hóa chất, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp quá mức(Tống
Yến, 2015) [19]
Các hoạt động chăn nuôi gia súc: phân, nước tiểu gia súc, thức ăn thừa không
qua xử lý đưa vào môi trường và các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác: thuốc trừ
sâu, phân bón từ các ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độc hại có
thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt.
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, đa số nông dân đều sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật gấp ba lần liều khuyến cáo. Chẳng những thế, nông dân còn sử dụng cả
các loại thuốc trừ sâu đã bị cấm như Aldrin, Thiodol, Monitor... Trong quá trình bón
phân, phun xịt thuốc, người nông dân không hề trang bị bảo hộ lao động.Hiện nay
việc sử dụng phân hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật tràn lan trong nông nghiệp làm
cho nguồn nước cũng bị ảnh hưởng. Lượng hóa chất tồn dư sẽ ngấm xuống các tầng
nước ngầm gây ảnh hưởng tới chất lượng nước.Đa số nông dân không có kho cất giữ
bảo quản thuốc, thuốc khi mua về chưa sử dụng được cất giữ khắp nơi, kể cả gần nhà
ăn, giếng sinh hoạt... Đa số vỏ chai thuốc sau khi sử dụng xong bị vứt ngay ra bờ
ruộng, số còn lại được gom để bán phế liệu...
* Các chất thải, nước thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp (Tống Yến, 2015) [19]
Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng phát triển kéo theo các khu công
nghiệp được thành lập. Do đó lượng rác thải do các hoạt động công nghiệp ngày
càng nhiều và chưa được xử lý triệt để thải trực tiếp ra môi trường hay các con sông
gây ảnh hưởng tới chất lượng nước.
1.4. Vấn đề môi trường nước mặt trên Thế giới và tại Việt Nam
1.4.1. Vấn đề môi trường nước mặt trên thế giới
Theo Báo cáo mới đây của Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) về
chất lượng nước thế giới, tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt đang ở mức báo động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Tại Hoa Kỳ: Từ hồ Great Lakes đến sông Colorado, từ Puget Sound đến vịnh
Chesapeake, những dòng sông, suối, hồ và các nguồn nước khác ở Hoa Kỳ nơi con
người bơi lội, câu cá, đua thuyền kayak hay thưởng ngoạn thiên nhiên đều cung cấp
nguồn nước sạch cho con người. Tuy nhiên, nhiều tổ chức, cá nhân đã sử dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
11
những vùng nước này như là cống thoát nước riêng của mình.Vào tháng 1/2014,
10.000 gallonhóa chất đã tràn ra sông Elk ở Tây Virginia, gây ra hậu quả là 300.000
người dân không có nước sạch để sử dụng. Chỉ một tháng sau, một đường ống dẫn
nhiên liệu của Công ty Duke Energy sụp đổ, 39.000 tấn tro than đã lan rộng trên diện
tích hơn 100 km khắp dòng sông Dan ở North Carolina. Và chỉ 6 tháng sau đó, tảo
độc (tảo có chứa xyanotoxin - một chất độc cực mạnh) đã bùng phát ở khu vực
Toledo, Ohio khiến hơn 400.000 người dân xung quanh không có nước uống. Hoa
Kỳ có 3,2 triệu km sông suối bị đặt trong tình trạng nhiễm bẩn, 117 triệu người dân
Hoa Kỳ bị đe dọa không có nước sạch để uống, hơn 20 triệu mẫu đất ngập nước và
khiến ngôi nhà của hàng triệu loài chim và cá có nguy cơ bị phá hủy.Những công ty
dầu khí lớn với hàng ngàn km đường ống nhiên liệu chạy qua các vùng đất ngập
nước, các công ty khai thác than hay các trang trại quy mô lớn thải ra hàng triệu tấn
chất thải động vật mỗi năm đều là những mối đe dọa trực tiếp đến nguồn nước trên
khắp Hoa Kỳ (Hồng Nhung, 2017) [14].
Tại Singapore: Ô nhiễm nước ở Singapore chủ yếu do 4 yếu tố chính. Yếu tố
đầu tiên là vị trí của các khu thương mại và công nghiệp. Yếu tố thứ hai là do những
người kinh doanh đều sử dụng nước trong hoạt động kinh doanh của mình, sau đó
thải nước bẩn ra môi trường. Yếu tố thứ ba là do chất thải của động vật từ các nông
trại. Theo ước tính, các nông trại ở Singapore nuôi 600.000 con lợn, chúng thải ra 3
triệu gallon chất thải mỗi ngày. Lượng chất thải nông nghiệp này đều được đổ ra
1.4.2. Vấn đề môi trường nước mặt tại Việt Nam
Nước ta có 3.450 sông, suối tương đối lớn (chiều dài từ 10 km trở lên) phân bố
ở 108 lưu vực sông. Về trữ lượng, Việt Nam được đánh giá là quốc gia thiếu nước,
với tổng lượng nước mặt trung bình hằng năm khoảng 830 tỷ m3, phân bố chủ yếu ở
các lưu vực sông như: sông Cửu Long 475 tỷ m3lượng nước mặt (chiếm 57% tổng
lượng nước mặt của cả nước), sông Hồng -Thái Bình 135 tỷ m3 lượng nước mặt
(chiếm 16%), sông Đồng Nai 34 tỷ m3 lượng nước mặt (chiếm 4%), số còn lại là trên
các lưu vực sông khác (Nguyễn Minh Khuyến, 2017) [9].
Vị trí địa lý, đặc điểm điều kiện tự nhiên đặc thù nên khoảng 60% lượng nước
của cả nước tập trung ở lưu vực sông Mê Công, 16% tập trung ở lưu vực sông Hồng
– Thái Bình, khoảng 4% ở lưu vực sông Đồng Nai, các lưu vực sông lớn khác, tổng
lượng nước chỉ chiếm phần nhỏ còn lại. Tổng lượng nước mặt của các lưu vực sông
trên lãnh thổ Việt Nam khoảng 830 – 840 tỷ m3/năm, nhưng chỉ có khoảng 37% là
nước nội sinh, còn lại 63% là nước chảy từ các nước láng giềng vào lãnh thổ Việt
Nam [2].Tổng lượng nước đang được khai thác, sử dụng hàng năm khoảng 80,6 tỷ
m3, chiếm xấp xỉ 10% tổng lượng nước hiện có của cả nước. Trong đó, trên 80%
lượng nước được sử dụng cho mục đích nông nghiệp (khoảng 65 tỷ m3/năm). Nước
dưới đất được khai thác sử dụng chủ yếu cho cấp nước sinh hoạt và công nghiệp với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
13
gần 40% lượng nước cấp cho đô thị và khoảng gần 80% lượng nước sử dụng cho
sinh hoạt nông thôn(Cục Quản lý Tài nguyên Nước, 2014) [4].
Theo Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2012 về môi trường nước,
chất lượng nước ở vùng thượng lưu các dòng sông lớn còn khá tốt. Tuy vậy, ở vùng
hạ lưu đã có nhiều vùng ô nhiễm nặng nề, đặc biệt là các khu vực tập trung nhiều đô
thị, khu công nghiệp, làng nghề, khu khai thác khoáng sản. Mức độ ô nhiễm nặng
14
chất lượng nước tương đối tốt nhưng khu vực hạ lưu (đoạn qua TP. Biên Hòa) nước
sông đã bị ô nhiễm (Thu Hà, 2014) [7].
Sông Sài Gòn trong những năm gần đây mức độ ô nhiễm mở rộng hơn về phía
thượng lưu.Sông Thị Vải các khu vực ô nhiễm trước đây đã từng bước được khắc
phục một số điểm ô nhiễm cục bộ.Hệ thống sông ở Đồng bằng sông Cửu Long nước
thải nông nghiệp lớn nhất nước (70% lượng phân bón được cây và đất hấp thụ, 30%
đi vào môi trường nước).Vì vậy chất lượng nước sông Tiền và sông Hậu đã có dấu
hiệu ô nhiễm hữu cơ (mức độ ô nhiễm sông Tiền cao hơn sông Hậu). Sông Vàm Cỏ
bị ô nhiễm bởi nhiều yếu tố: Hoạt động sản xuất từ nhà máy, khu dân cư tập trung.
Sông Vàm Cỏ Đông có mức độ ô nhiễm cao hơn sông Vàm Cỏ Tây (Thu Hà, 2014)
[7]. (nếu cả đoạn trích dẫn từ 1 tài liệu thì nên để trích dẫn cuối đoạn tránh lặp lại
nhiều lần
Theo Bộ TN&MT, kết quả quan trắc, giám sát chất lượng nguồn nước phục vụ
nhu cầu cấp nước sinh hoạt của người dân các tỉnh: Thanh Hóa, Hà Giang, Tuyên
Quang và Bình Định cũng cho thấy, chất lượng nguồn nước khai thác có dấu hiệu ô
nhiễm, chủ yếu là ô nhiễm vi sinh và cục bộ một số vùng biểu hiện ô nhiễm kim loại
nặng. Đặc biệt, khu vực Hà Giang, Tuyên Quang là nơi có hiện tượng ô nhiễm nặng.
Hàm lượng sắt ở một số nơi cao vượt mức cho phép, thường trên 1 mg/l, có nơi đạt
đến trên 15-20 mg/l. Ô nhiễm tập trung quanh các mỏ khai thác sunphua (Bích Liên,
2015) [10].
1.5. Tài nguyên nước mặt tỉnh Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc có mạng lưới sông suối, hồ đầm, ao khá đa dạng và phong phú, có
khoảng trên 185 hồ chứa nước, tổng dung tích 80,12 triệu m3. Các đầm pha hồ, ao tự
nhiên có tổng dung tích khoảng 27,4 triệu m3 và trữ lượng nước tại các sông, suối,
khe lạch nhỏ có tổng dung tích khoảng 5,6 triệu m3. Bao gồm hệ thống hồ, đầm tự
nhiên như: Đầm Vạc (Vĩnh Yên), đầm Rưng, đầm Riệu (Phúc Yên), vực Xanh (Vĩnh
Tường); các hồ thủy lợi nhân tạo như: Đại Lải (Phúc Yên), Xạ Hương(Tam Đảo),
Vân Trục (Lập Thạch), Làng Hà, Đồng Mỏ (Tam Đảo), Bò Lạc, Suối Sải (Sông Lô),
Thanh Lanh, Hương Đà (Bình Xuyên)... (Việt Sơn, 2017) [16].
trungbình là 9,75m. Hàng năm lên xuống thất thường, nhất là về mùa mưa. Về mùa
khôhanh, hệ thống sông Hồng là nguồn cung cấp nước quan trọng cho các các
cánhđồng thuộc huyện Vĩnh Tường và Yên Lạc(Nguyễn Lựu Hương, 2013) [8].
- Sông Lô: Chảy vào địa phận Vĩnh Phúc từ xã Quang Yên (huyện Sông
Lô)qua xã Việt Xuân (Vĩnh Tường) đến ngã ba Bạch Hạc thì đổ vào sông Hồng,
cóchiều
dài
34km.
Sông
Lô
có
lưu
lượng
dòng
chảy
bình
quân
(năm1996)1.213m3/giây; về mùa mưa lên tới 3.230m3/giây; cao nhất năm 1966