Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên học viện chính trị công an nhân dân theo hướng chuẩn hóa - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THU HƢƠNG

QUẢN L HOẠT Đ NG

I ƢỠNG Đ I NG GIẢNG VIÊN

HỌ VIỆN H NH TR

NG N NH N

N

TH O HƢ NG HUẨN H

LUẬN VĂN THẠ SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ N I - 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THU HƢƠNG

QUẢN L HOẠT Đ NG

I ƢỠNG Đ I NG GIẢNG VIÊN


tài uận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Lê Thu Hƣơng

1


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BP:

Biện pháp

CAND:

Công an nhân dân

ĐH:

Đại học

ĐNGV:

Đội ngũ giảng viên

GV:

Giảng viên



MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. 1
NH MỤ

TỪ VIẾT TẮT ................................................................ 2

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Đ ........................................................... 7
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 8
HƢƠNG 1 Ơ SỞ L
ƢỠNG Đ I NG

LUẬN VỀ QUẢN L

GIẢNG VIÊN

HỌ

N TH O HƢ NG HUẨN H

HOẠT Đ NG

VIỆN

NG

I

N NH N

CAND theo hướng chuẩn hóa ......................................................................... 37
1.6.Cá yếu tố ảnh hưởng đến quản ý hoạt động ồi dưỡng đội ngũ giảng
viên theo hướng huẩn hóa ............................................................................. 43
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 48
HƢƠNG 2 THỰ
Đ I NG

TRẠNG QUẢN L

GIẢNG VIÊN HỌ

VIỆN

DÂN THEO HƢ NG HUẨN H

HOẠT Đ NG
H NH TR

NG

I

ƢỠNG
N NH N

......................................................... 49

2.1. Khái quát về Họ viện Chính tr Công an nhân dân và tình hình đội ngũ
giảng viên ủa Họ viện .................................................................................. 49
2.1.1. Khái quát về Học viện Chính trị Công an nhân dân ............................ 49

ngũ giảng viên Họ viện Chính tr CAND theo hướng huẩn hóa ................. 74
2.6. Đánh giá hung ........................................................................................ 75
2.6.1.Ưu điểm .................................................................................................. 75
2.6.2. Hạn chế ................................................................................................. 76
2.6.3. Nguyên nhân.......................................................................................... 76
Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................... 78
HƢƠNG 3 IỆN PH P QUẢN L
NG

GIẢNG VIÊN HỌ

HOẠT Đ NG

VIỆN

DÂNTH O HƢ NG HUẨN H

H NH TR

I
NG

ƢỠNG Đ I
N NH N

.......................................................... 79

3.1.Nguyên tắ đề xuất iện pháp ................................................................... 79
3.1.1.Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ......................................................... 79
3.1.2.Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ........................................................ 79

3.4.3. Nội dung khảo nghiệm .......................................................................... 99
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................ 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGH ............................................................. 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 107
PHỤ LỤC

6


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Đ
Bảng 2.1. Đánh giá ủa CBQL,GV về nhận thức mục tiêu, vai trò hoạt động
bồi dưỡng ĐNGV Học viện Chính tr CAND theo hướng chuẩn hóa ............ 61
Bảng 2.2. Đánh giá ủa CBQL, GV về nội dung bồi dưỡng ĐNGV Học viện
Chính tr CAND theo hướng chuẩn hóa ......................................................... 63
Bảng 2.3. Đánh giá ủa CBQL,GV về hình thức hoạt động bồi dưỡng ĐNGV
Học viện Chính tr CAND theo hướng chuẩn hóa .......................................... 64
Bảng 2.4. Đánh giá ủa CBQL,GV về lự

ượng tham gia hoạt động bồi

dưỡng ĐNGV Học viện Chính tr CAND theo hướng chuẩn hóa .................. 66
Bảng 2.5. Đánh giá ủa CBQL, GV về xây dựng kế hoạch hoạt động bồi
dưỡng đội ngũ giảng viên Học viện Chính tr CAND theo hướng chuẩn hóa 67
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL, GV về tổ chức hoạt động bồi dưỡng đội ngũ
giảng viên Học viện Chính tr CAND theo hướng chuẩn hóa ........................ 69
Bảng 2.7. Đánh giá ủa CBQL, GV về công tác chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng
đội ngũ giảng viên Học viện Chính tr CAND theo hướng chuẩn hóa ........... 71
Bảng 2.8. Đánh giá ủa CBQL, GV về kiểm tra, đánh gia hoạt động bồi
dưỡng đội ngũ giảng viên Học viện Chính tr CAND theo hướng chuẩn hóa 73
Bảng 2.9. Đánh giá ủa CBQL,GV về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt

giáo dục tốt. Chính vì vậy, để thú đẩy giáo dục phát triển thì một trong
những yêu cầu quan trọng đượ đặt ra đó à ồi dưỡng, nâng cao chất ượng
GV. Đối với sự nghiệp đổi mới ăn ản, toàn diện giáo dụ và đạo tạo ở nước
ta, phát triển đội ngũ GV thực sự trở thành là yêu cầu cấp thiết, là yếu tố
bản ó ý nghĩa quyết đ nh.
Bên cạnh đó Học viện Chính tr Công an nhân dân là một trong những
sở đào tạo sỹ quan Công an nhân dân ở bậ đại học, có v trí và vai trò
quan trọng trong việ đào tạo, bồi dưỡng nâng ao năng ự , trình độ chính
tr , xã hội và nghiệp vụ cho lự

ượng Công an nhân dân. Để bảo đảm chất
8


ượng đào tạo trong Học viện Chính tr Công an nhân dân, từ khi thành lập
nhà trường ngày 01/03/2014 tới nay, được sự chỉ đạo sát sao của Lãnh đạo Bộ
Công an, Cục Đào tạo - Bộ Công an, tập thể Ban Giám đố , ãnh đạo chức
năng trong Học viên luôn chú trọng tập trung vào công tác quản lý, xây dựng,
bồi dưỡng phát triển đội ngũ giảng viên trong Học viện. Dù chỉ trong 4 năm,
đến nay, đội ngũ giảng viên trong Học viện đã không ngừng phát triển, lớn
mạnh với 123 cán bộ giảng viên, trong đó ó 10 giảng viên có học v phó giáo
sư, ó 47 tiến sĩ, 16 giảng viên chính, 40 giảng viên và 57 trợ giảng. Đây à
nền tảng

ản để Học viện Chính tr Công an nhân dân thực hiện xuất sắc

nhiệm vụ giáo dụ mà Đảng, Nhà nước và ngành Công an giao phó.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý hoạt
động đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trong Học viện Chính tr Công an
nhân dân hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, thiếu sót, cụ thể: Hoạt động

ản như: Học viện mới được thành lập và đi vào đào tạo trong thời
9


gian ngắn nên đội ngũ giảng viên được tuyển dụng làm công tác giảng dạy từ
nhiều đ n v , nhiều huyên ngành đào tạo khác nhau, ó năng ự , trình độ
chuyên môn khác nhau; hệ thống văn ản quy đ nh về tiêu chuẩn, chức danh
giảng viên á trường Công an nhân dân hiện còn tồn tại nhiều bất cập, hạn
chế; chất ượng đội ngũ án ộ quản lý hoạt động bồi dưỡng còn thiếu kinh
nghiệm quản ý, năng ự trình độ, chuyên môn quản lý của một bộ phận cán
bộ hưa đồng đều; thiếu kinh phí, trang thiết b hiện đại phục vụ hoạt động
quản lý; quan hệ phối hợp giữa các lự

ượng trong việc tổ chức hoạt động

bồi dưỡng đội ngũ giảng viên theo các tiêu chuẩn quy đ nh trong và ngoài
Học viện hưa được chặt chẽ, liên tục...
Trên phư ng diện lý luận hiện nay, đã ó một số ông trình, đề tài
nghiên cứu trong và ngoài nước tiếp cận nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt
động bồi dưỡng giảng viên Đại học. Tuy nhiên, hưa ó một công trình nào
nghiên cứu một cách chuyên sâu, công phu và toàn diện về quản ý đào tạo
bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Học viện Chính tr Công an nhân dân theo
hướng chuẩn hóa.
Do vậy, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động bồi
dưỡng đội ngũ giảng viên Học viện Chính trị Công an nhân dân theo
hướng chuẩn hóa” àm uận văn tốt nghiệp, chuyên ngành Quản lý giáo dục
là hoàn toàn cấp thiết trên cả phư ng diện lý luận và thực tiễn.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn nhằm đề xuất biện pháp quản lý nhằm
nâng cao chất ượng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Học

- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ
giảng viên Học viện Chính tr Công an nhân dân theo hướng chuẩn hóa.
- Đề xuất á

iện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng

viên ở Học viện Chính tr Công an nhân dân theo hướng chuẩn hóa.
7. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
- Thời gian khảo sát: từ tháng 12/2018 đến tháng 6/2019.
- Đối tượng khảo sát: 30 cán bộ quản lý của Học viện Chính tr CAND
và 60 giảng viên của á khoa huyên ngành.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp các nghiên cứu lý thuyết (sách, tạp chí nghiên cứu
11


khoa họ , áo, á đề tài nghiên cứu khoa học, các dự án khoa họ …) để làm


sở lý luận về phát triển ĐNGV nói hung và phát triển ĐNGV theo

hướng chuẩn hóa nói riêng.
Hệ thống hóa á văn ản quy phạm hiện hành về giáo dục đại học, GV
đại học, chuẩn hóa GV đại họ

àm

sở pháp ý để đề xuất các biện pháp


dưỡng đội ngũ giảng viên ở Học viện Chính tr Công an nhân dân. Từ đó, đưa
ra những nhận xét, đánh giá về những kết quả đã đạt được, những hạn chế,
thiếu sót trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở
12


Học viện Chính tr Công an nhân dân và chỉ rõ nguyên nhân của những hạn
chế, thiếu sót đó.
- Đưa ra được hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở Học viện Chính tr Công an nhân
dân trong những năm tới.
10. ấu trúc luận văn
Cấu trúc của luận văn ao gồm mở đầu, kết luận, khuyến ngh , danh
mục tài liệu tham khảo và luận văn đượ trình ày trong 3 hư ng:
Chương 1: C sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng
viên các Học viện Công an nhân dân theo hướng chuẩn hóa.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên
Học viện Chính tr CAND theo hướng chuẩn hóa.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên
Học viện Chính tr CAND theo hướng chuẩn hóa.

13


HƢƠNG 1
Ơ SỞ L LUẬN VỀ QUẢN L HOẠT Đ NG
Đ I NG GIẢNG VIÊN

HỌ VIỆN


Ngoài ra còn gặp những kết quả nghiên cứu về giảng viên phổ thông
trong các báo cáo của Uỷ ban quốc gia về giáo dụ và tư ng ai ủa Hoa Kỳ
á năm 1996, 1997... Trong áo áo tại Hội thảo ASD Armide e năm 1985, do
UNESCO tổ chứ đã đề cấp đến vai trò của giảng viên trong thời đại mới, cụ
thể à người thiết kế, tổ chức, cổ vũ, anh tân. Để giảng viên thực hiện tốt các
vai tr này, đ i hỏi phải chuẩn hóa công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên.
14


1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Cho đến nay, trong nướ đã ó nhiều công trình nghiên cứu, đề tài luận
văn iên quan đến vấn đề phát triển ĐNGV như:
Trong “Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp
hoá, hiện đại hoá”. Tá giả Phạm Minh Hạ đã nghiên ứu chủ yếu về sự phát
triển của nguồn nhân lực Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện
đại hóa đất nước. Tác giả nghiên cứu trên phạm vi rộng với đối tượng là con
người ở các thành phố lớn hay các khu công nghiệp trên cả nước.
Tác giả Nguyễn Trọng Bảo, trong “Gia đình, nhà trường, xã hội với việc
phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ người tài”, đã àm
rõ vai trò của gia đình, nhà trường, xã hội trong việc phát hiện, tuyển chọn, đào
tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ nhân tài trong cả nướ . Đồng thời tác giả
ũng đã đưa ra một số giải pháp để phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử
dụng và đãi ngộ người tài trong á

quan, tổ chức trong cả nước.

Tác giả Nguyễn Minh Ðường với ông trình “Bồi dưỡng và đào tạo lại
đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới”. Đề tài đưa ra được những luận điểm
về bồi dưỡng và đào tạo nguồn nhân lự trong điều kiện xã hội đổi mới. Nhà
nước ăn ứ vào đó để thực hiện các nội dung về bồi dưỡng đào tạo nguồn

ĩnh vực giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp và giáo dụ đại học;
hưa ó nhiều công trình nghiên cứu về đội ngũ giảng viên á trường Học
viện; đặc biệt, hưa ó ông trình nghiên ứu nào về bồi dưỡng đội ngũ giảng
viên các học viện Công an nhân theo hướng chuẩn hóa.
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Giảng viên và đội ngũ giảng viên
1.2.1.1. Giảng viên
Theo Khoản 3 Điều 70 Luật Giáo dụ quy đ nh: “Nhà giáo giảng dạy ở
sở giáo dụ đại học gọi là giảng viên” [24].
Luật Giáo dụ đại họ (2012) và Điều lệ trường đại học (2014) quy
đ nh: “Giảng viên trong

sở giáo dụ đại họ à người ó nhân thân rõ ràng;

ó phẩm chất, đạo đức tốt; ó sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; đạt trình độ
về chuyên môn, nghiệp vụ quy đ nh tại điểm e khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo
dụ ” [25], [30].
Trình độ chuẩn đượ đào tạo của GV: “Có ằng tốt nghiệp đại học trở
ên và ó hứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với GV giảng dạy cao
16


đẳng, đại họ ; ó ằng thạ sĩ trở ên đối với GV giảng dạy huyên đề, hướng
dẫn luận văn thạ sĩ; ó ằng tiến sĩ đối với GV giảng dạy huyên đề, hướng
dẫn luận án tiến sĩ” [24], “Trình độ huẩn ủa hứ danh giảng viên giảng dạy
trình độ đại họ à thạ sĩ trở ên. Trường hợp đặc biệt ở một số ngành chuyên
môn đặc thù do Bộ trưởng Bộ giáo dụ và đào tạo quy đ nh” [25].
Như vậy, GV trong á

sở giáo dụ đại họ được hiểu là những nhà



chất "Bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng đạo đức, bồi dưỡng giáo viên...". "Bồi
dưỡng là làm cho tốt h n, giỏi h n".
Theo quan niệm của UNESCO: "Bồi dưỡng ó ý nghĩa à nâng ao
nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng
cao kiến thức hoặc kỹ năng huyên môn, nghiệp vụ cho bản thân nhằm đáp
ứng nhu cầu ao động nghề nghiệp".
Tác giả Nguyễn Minh Đường xá đ nh: “Bồi dưỡng có thể coi là quá
trình cập nhật kiến thức và kỹ năng

n thiếu hoặ đã ạc hậu trong một cấp

học, bậc họ thường được xác nhận bằng một chứng chỉ” (Bồi dưỡng và đào
tạo đội ngũ nhân ự trong điều kiện mới, Chư ng trình khoa học công nghệ
cấp Nhà nước KX 07-14, Hà Nội 1996), [15].
Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện ho người GV và CBQLGD
hội củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thứ , kĩ năng,
chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm hoặc quản lí giáo dục sẵn ó để ao động
nghề nghiệp một cách có hiệu quả h n.
Đối tượng được bồi dưỡng là CBQL, GV, nhằm nâng ao năng ực,
phẩm chất chuyên môn và nghiệp vụ ho người ao động sư phạm, ở đây à
những người đã trưởng thành đang hoạt động trong á

quan giáo dục, có

nhu cầu nâng cao kiến thức hoặ kĩ năng huyên môn nghiệp vụ của bản thân
nhằm thoả mãn đ i hỏi của nghề nghiệp hoặ

ĩnh vự

ó trong GV như hoạt động bồi dưỡng hè, BDTX...
Với phư ng hâm giáo dụ thường xuyên, giáo dục suốt đời thì bồi
dưỡng, đào tạo và đào tạo lại là quá trình thống nhất. Bồi dưỡng và đào tạo lại
là sự nối tiếp của quá trình bồi dưỡng. Chúng có thể tạo ra tiền đề về tiêu
chuẩn ho quá trình đào tạo chính quy ở bậc họ

ao h n về trình độ chuyên

môn nghiệp vụ.
1.2.2.2. Quản lý hoạt động bồi dưỡng
Từ xa xưa đến nay, quản ý uôn đóng vai tr quan trọng trong mọi ĩnh
vực và cho toàn bộ sự phát triển của xã hội. C.Má đã từng khẳng đ nh: "Bất
cứ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên một quy
mô tương đối lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt
động cá nhân. Sự chỉ đạo đó phải là những chức năng chung, tức là những
chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của toàn bộ cơ
thể sản xuất với những vận động cá nhân của những khí quan độc lập hợp
thành cơ thể sản xuất đó” (dẫn theo [14, tr.29]). Ông hình dung quản ý giống
như ông việ

ủa người nhạ trưởng trong một dàn hợp xướng.

Với nhiều á h tiếp ận ở á gó độ kinh tế, xã hội, giáo dụ ,... á
nhà khoa họ trong và ngoài nướ đã đưa ra những đ nh nghĩa tư ng đối đồng
nhất về khái niệm quản ý.
19


Theo nhà khoa họ người Mỹ Frederick Winslow Taylor (1856 - 1915),
người được hậu thế oi à “ ha đẻ của thuyết quản lý khoa họ ”, tiếp cận quản

- Lập kế hoạ h: Là quá trình xá đ nh những mục tiêu, yêu cầu, các
hoạt động, cách thứ và ướ đi ụ thể trong một thời hạn nhất đ nh, trách
nhiệm của á đ n v , cá nhân trong tổ chứ

ũng như điều kiện để triển khai

các hoạt động nhằm đạt được những mụ tiêu đề ra.
- Tổ chứ : Là quá trình xá đ nh cấu trúc tổ chức của hệ thống, trong
đó phân đ nh rõ chứ năng, nhiệm vụ của á đ n v , á nhân và

hế phối

hợp nhằm đảm bảo thực thi các nhiệm vụ hướng tới mục tiêu chung của toàn
hệ thống. Trên

sở đó, tổ chức triển khai các công việc, hoạt động cụ thể

nhằm đạt được các mục tiêu một cách có hiệu quả.
- Chỉ đạo: Là điều hành, điều khiển và giúp đỡ những CB dưới quyền
thực hiện những nhiệm vụ được phân công nhằm đạt được các mục tiêu của
hệ thống.
- Kiểm tra: Là chứ năng rất quan trọng trong công tác quản lý, nhằm
ĐG đúng kết quả của hoạt động, phát hiện các sai sót, lệch lạc, nảy sinh trong
quá trình thực hiện, tìm ra nguyên nhân và các biện pháp khắc phục, sữa
chữa, nhằm đảm bảo cho các kế hoạ h được thực hiện thành công. Ngoài ra
còn có tác dụng giúp người quản lý tổng hợp được kết quả, động viên, khích
lệ cấp dưới phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ, vì thế người quản lý phải tiến
hành thường xuyên và kết hợp nhiều hình thức KT.
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên là việc thực hiện các chức
năng quản lý trong quá trình tổ chức hoạt động bồi dưỡng giảng viên, từ chức


trường. Chủ thể thực hiện quá trình chuẩn hóa ĐNGV ở Họ viện Chính tr
CAND là các tổ chức, cá nhân trên từng ư ng v , chứ trá h được giao. Tuy
nhiên, ở gó độ quản lý, cần phân biệt giữa chủ thể và đối tượng ủa quá trình
chuẩn hóa ĐNGV.
Chủ thể quản lý chuẩn hóa đó à: Đảng uỷ, Ban Giám đố Họ viện ( à
chủ thể đại diện cao nhất trong Nhà trường); cấp uỷ, chỉ huy các khoa giảng
viên (là chủ thể trực tiếp nhất);

quan hứ năng như: Ph ng Tổ hứ

ộ, Ph ng Quản ý Đào tạo, Khoa Đào tạo ý uận hính tr

án

ồi dưỡng nâng

cao... là những chủ thể gián tiếp. Đó à những chủ thể trực tiếp và gián tiếp
tiến hành các hoạt động tá động vào khách thể chuẩn hoá à ĐNGV. Cá
hoạt động chuẩn hoá của chủ thể tiến tới thực hiện mục tiêu là làm cho khách
thể biến đổi, phát triển về số ượng, chất ượng và

ấu đạt được mụ đí h

chuẩn hoá của Nhà trường đề ra là chuẩn hoá số ượng, trình độ, kỹ năng sư
phạm,

ấu, chức danh thực tế, tin học - ngoại ngữ...
22


đủ những nội dung phù hợp với khoa học quản lý, chủ thể quản ý tá động
đến khách thể quản lý bằng những biện pháp quản lý nhằm mụ đí h thực
hiện tốt kế hoạ h đã đề ra. Hoạt động chuẩn hoá của chủ thể và khách thể
ùng hướng tới mụ đí h ao nhất là nâng cao chất ượng ĐNGV đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ giáo dụ và đào tạo của Họ viện trong tình hình mới.
Tóm lại, có thể hiểu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên
theo hướng chuẩn hóa là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý lên
hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên nhằm làm cho hoạt động bồi dưỡng
đội ngũ giảng viên đạt được tiêu chuẩn đã định sẵn một cách khách quan,
chính xác, từ đó tìm ra biện pháp để nâng cao chất lượng bồi dưỡng đội ngũ
giảng viên cũng như chất lượng giáo dục tổng thể.
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status