Vietnam J. Agri. Sci. 2019, Vol. 17, No. 10: 881-889
Tp chớ Khoa hc Nụng nghip Vit Nam 2019, 17(10): 881-889
www.vnua.edu.vn
NH GI THC TRNG VIC LM CA LAO NG NễNG THễN SAU O TO NGH
TRấN A BN TNH HNG YấN
Lờ Th Xuõn1*, ng Th Phng Hoa2, V Ngc Huyờn1
1
2
Khoa Lý lun chớnh tr v Xó hi, Hc Vin Nụng Nghip Vit Nam
Tp chớ Nghiờn cu kinh t, Vin hn lõm Khoa hc Xó hi Vit Nam
*
Tỏc gi liờn h: [email protected]
Ngy chp nhn ng: 14.11.2019
Ngy nhn bi: 25.09.2019
TểM TT
Vi mc tiờu tỡm hiu thc trng vic lm cho ngi lao ng nụng thụn sau o to ngh trờn a bn tnh
Hng Yờn, nghiờn cu tin hnh kho sỏt 240 mu lao ng ó qua o to ngh xó Phựng Chớ Kiờn (huyn M
Ho) v Phỳ Thnh (huyn Kim ng) trong giai on 2011-2016, kt hp vi phng vn sõu cỏn b lónh o huyn,
xó v lao ng ó qua o to ngh trờn a bn. Kt qu kho sỏt cho thy tnh Hng Yờn rt tớch cc ban hnh cỏc
chớnh sỏch trc tip hoc giỏn tip tỏc ng n to vic lm cho ngi lao ng. Phn ln ngi lao ng sau o
to ngh ó cú vic lm, ch yu l vic t lm trong khu vc h gia ỡnh v doanh nghip t nhõn. Bi vit cng
ỏnh giỏ cht lng cụng vic ca ngi lao ng sau o to ngh trờn mt s gúc nh thu nhp, thi gian lm
vic, thi gian ngh ngi, tớnh an ton v n nh trong cụng vic.
T khúa: Lao ng, nụng thụn, o to ngh, vic lm, vic lm bn vng.
ng di do mt mt l iu kin thuờn li cho
phỏt trin kinh t xó hi, mt khỏc nũ cỹng gồy
ra sc ộp ln trong vỗn giõi quyt vic lm
cho lao ng khu vc nụng thụn. Trong nhng
881
ỏnh giỏ thc trng vic lm ca lao ng nụng thụn sau o to ngh trờn a bn tnh Hng Yờn
nởm gổn ồy, mt trong nhng giõi phỏp quan
trng ó v ang ỵc Vit Nam thc hin
nhỡm hỵng n vic giõi quyt vic lm bn
vng cho lao ng khu vc nụng thụn l o tọo
ngh, nõng cao chỗt lỵng ngun nhõn lc. c
bit, t sau Quyt nh 1956/Q-TTg ngy
27/11/2009 cỷa Thỷ tỵng Chớnh phỷ v phờ
duyt ỏn o tọo ngh cho lao ng nụng
thụn n nởm 2020, hoọt ng o tọo ngh
cho lao ng nụng thụn cng ỵc trin khai tớch
cc hn.
Jones (2001) khi nghiờn cu Ghana nhờn
nh rỡng ngỵi lao ng qua o tọo ngh cú c
hi vic lm v nởng suỗt lao ng cao hn so
vi nhũm chỵa qua o tọo ngh. Hempell
(2003) cỹng ó ỵa ra nhng nhờn nh cho
thỗy t l lao ng qua o tọo ngh cũ tỏc ng
tớch cc v ỏng k i vi c hi phỏt trin cỷa
chớnh ngỵi lao ng v li ớch mang li cho cỏc
doanh nghip trong nn kinh t.
chim 57%; ngh nụng nghip chim 20%; ngh
dch vý v ngh khỏc chim 23%.
ọt mýc tiờu hng nởm tọo vic lm mi
cho t 22 n 25 nghỡn lao ng, trong chỵng
trỡnh dọy ngh, vic lm v giõm nghốo cỷa tợnh,
giai oọn 2011-2015 nh hỵng 2020 nhiu giõi
phỏp v phỏt trin sõn xuỗt; xuỗt khốu lao ng,
tởng cỵng thụng tin v th trỵng lao ng v
cõi cỏch hnh chớnh ó ỵc Hỵng Yờn t ra
(UBND tợnh Hỵng Yờn, 2016).
Vỡ vờy, nghiờn cu ỏnh giỏ thc trọng giõi
quyt vic lm cho lao ng sau o tọo ngh
trờn a bn tợnh Hỵng Yờn cú ý nghùa quan
trng khụng chợ i vi vic hoọch nh cỏc
chớnh sỏch giõi quyt vic lm cỷa tợnh m cũn
l c s cho vic iu chợnh, nõng cao hiu quõ
cụng tỏc o tọo ngh cho lao ng hin nay.
2. PHNG PHP NGHIấN CU
Thụng tin th cỗp ỵc thu thờp t: Bỏo cỏo
tng kt chỵng trỡnh dọy ngh, vic lm v
giõm nghốo tợnh Hỵng Yờn giai oọn 20112015; Bỏo cỏo tng kt cỷa Ban chợ ọo ỏn
o tọo ngh cho lao ng nụng thụn tợnh Hỵng
Yờn; Bỏo cỏo phỏt trin kinh t xó hi; s liu
thng kờ cỷa Cýc thng kờ, Phũng thng kờ;
Phủng Lao ng Thỵng binh v Xó hi cỷa
tợnh Hỵng Yờn, cỏc huyn Kim ng, M Ho,
cỏc xó Phỳ Thnh v Phựng Chớ Kiờn; Cỏc cụng
trỡnh, bi bỏo, tọp chớ, luờn vởn,...
Thụng tin s cỗp ỵc thu thờp thụng qua
hp nhiu giõi phỏp, trong ũ cỏc chớnh sỏch h
tr cỷa chớnh quyn gi vai trũ quan trng, tợnh
Hỵng Yờn ó ban hnh mt s cỏc chớnh sỏch h
tr giõi quyt vic lm, cý th:
Th nht, chớnh sỏch kt ni cung cu lao
ng: Trung tõm Dch vý vic lm tợnh Hỵng
Yờn l n v t chc chớnh thc cỷa tợnh, chu
trỏch nhim kt ni cung cổu lao ng trờn a
bn. Trong giai oọn 2011-2016, vi 112 phiờn
giao dch vic lm ỵc t chc; 2.751 lỵt n
v, doanh nghip tham gia vi nhu cổu tuyn
dýng, tuyn sinh o tọo ngh cho 10.340 lỵt
lao ng; 84.705 lỵt lao ng ỵc tỵ vỗn,
phúng vỗn tọi sn giao dch vic lm, trong ũ cũ
21.109 lỵt ngỵi lao ng ó ỵc tuyn dýng
trc tip tọi phiờn giao dch ó th hin rừ vai
trũ h tr cỷa tợnh Hỵng Yờn vi lao ng sau
o tọo ngh;
Th hai, chớnh sỏch kt ni cung cu hng
húa: Nởm 2017, Hỵng Yờn ó t chc thnh cụng
Hi ngh kt ni cung cổu hng húa vi s tham
gia cỷa hn 157 doanh nghip, doanh nhõn, cỏc
c s, cỏc h sõn xuỗt kinh doanh tợnh Hỵng Yờn
v cỏc tợnh thnh ph trong cõ nỵc. Hỵng Yờn
cỹng c bit quan tồm n vic m rng th
trỵng nỵc ngoi, giai oọn 2011-2015 tợnh cú
300 doanh nghip tham gia hoọt ng xuỗt khốu.
Vic ban hnh Quyt nh s 1566/Q-UBND
ngy 02 thỏng 6 nởm 2017 cỷa UBND tợnh Hỵng
Yờn v vic ban hnh k hoọch trin khai thc
im iu tra, ngỵi lao ng ó qua o tọo
ngh ỵc iu tra tọi a bn nghiờn cu phổn
ln u ó tỡm kim ỵc vic lm trong ũ, 59%
ngỵi lao ng cú cụng vic l t sõn xuỗt, kinh
doanh. Vi xó Phựng Chớ Kiờn, t l lao ng
lm vic trong khu vc t lm hon ton phự hp
vi s phỏt trin mọnh m cỷa hoọt ng sõn
xuỗt kinh doanh, thu hỳt vn ổu tỵ cỷa a bn
xó. T l 55% lao ng lm vic t sõn xuỗt, kinh
doanh tọi Phỳ Thnh l con s tỵng i cao song
lọi thỗp hn so vi Phựng Chớ Kiờn. iu ny d
hiu bi nụng nghip vộn ũng vai trủ quan trng
trong c cỗu kinh t cỷa Phỳ Thnh, m vn dù c
hi tọo vic lm t hoọt ng sõn xuỗt nụng
nghip thỵng ớt hn so vi cỏc lùnh vc khỏc.
Bờn cọnh ũ, cỏc doanh nghip ổu tỵ trờn a
bn xó chỵa nhiu nờn cỏc hoọt ng t tọo vic
lm liờn quan n cỏc dch vý phýc vý sõn xuỗt
cụng nghip (cho thuờ nh tr cho cụng nhõn,
buụn bỏn nhú,...) cũn họn ch.
883
ỏnh giỏ thc trng vic lm ca lao ng nụng thụn sau o to ngh trờn a bn tnh Hng Yờn
Bõng 1. Ngh nghip hin tọi ca lao ng ó qua o tọo ngh
Phỳ Thnh (Kim ng) (n = 120)
Loi hỡnh cụng vic
T sn xut, kinh doanh
66
55
76
63,4
142
59
Cha cú vic lm
8
6,7
4
3,3
12
5
Hp 1. C hi vic lm cho lao ng sau o tọo ngh
phõi lỵu tồm vỡ lao ng trong tui, ỵc o
tọo ngh m củn chỵa tỡm kim ỵc vic lm
khụng nhng l s lóng phớ i vi gia ỡnh v
xó hi m cũn tọo tõm lớ khụng tt vi cuc sng
cỷa chớnh bõn thồn ngỵi lao ng.
Khu vc doanh nghip tỵ nhồn tuy mi gúp
phổn giõi quyt 16,7% vic lm cho ngỵi lao
ng song ồy lọi l khu vc gi v trớ quan
trng th hai, sau khu vc h gia ỡnh. iu
ny cho thỗy vai trũ quan trng cỷa doanh
nghip tỵ nhồn trong xu hỵng phỏt trin
chung cỷa ton xó hi núi chung v tọi a bn
nghiờn cu nũi riờng. Lao ng ó qua o tọo
ngh lm vic trong doanh nghip cú vn ổu
tỵ/liờn doanh vi nỵc ngoi v khu vc nh
nỵc chim t l thỗp, tỗt cõ u dỵi 10%.
Thc t ny l hon ton phự hp vi tớnh chỗt,
yờu cổu cỷa cỏc khu vc lm vic trờn, cý th:
Khu vc n v s nghip nh nỵc vn l ni
lao ng trỡnh cao tờp trung nhiu nhỗt, cý
th l trong cỏc ngnh nhỵ: giỏo dýc v o tọo,
* Khu vc lm vic ca lao ng ó qua o
tọo ngh
Ngỵi lao ng ó qua o tọo ngh trờn
a bn nghiờn cu chỷ yu lm vic tọi h gia
ỡnh (chim ti 60% lao ng) (Biu 1). Phỳ
Thnh cú trờn 70% lao ng lm vic tọi h gia
ỡnh. Con s ny phự hp vi nhng phõn tớch
hp ng, Phựng Chớ Kiờn l xó thuc vựng 2
tc l cú mc lỵng ti thiu vựng l 3.320.000
ng/ngỵi/thỏng, Phỳ Thnh l xó thuc vựng
3 nờn cú mc lỵng ti thiu vựng l 2.900.000
ng/ngỵi/thỏng (Chớnh Phỷ, 2016). Kt quõ
iu tra (Biu 2) cho thỗy cũ n 64% ngỵi
lao ng cú thu nhờp cao hn mc lỵng ti
thiu vựng t 1 triu tr lờn. iu ny cũ nghùa
l mc thu nhờp cỷa ngỵi lao ng t gổn 4
n trờn 5 triu ng/ngỵi/thỏng l ph bin.
ồy l con s khỏ phự hp vi tỡnh hỡnh thu
nhờp bỡnh quồn ổu ngỵi 2017 cỷa Vit Nam,
GDP bỡnh quồn ổu ngỵi ỵc tớnh ọt 53,5
triu ng/nởm, tỵng ỵng 2.385 USD (Tng
cýc Thng kờ, 2017). T l ny Phựng Chớ
Kiờn cao hn (78,3% so vi 50% xó Phỳ
Thnh). Tuy nhiờn, vộn củn 21% ngỵi lao ng
cõ hai xó cú vic lm vi mc thu nhờp trung
bỡnh bỡng vi mc lỵng ti thiu vựng hoc
cao hn nhỵng khụng ỏng k (cao hn trong
khoõng dỵi 1 triu ng). Trong ũ, Phỳ
Thnh l xó cú t l cao hn (31,7% lao ng),
vộn củn 10% lao ng tọi a bn nghiờn cu cú
mc thu nhờp thỗp hn mc thu nhờp ti thiu
vựng, trong ũ xó Phỳ Thnh cú t l cao hn
(11,7%), cng vi 5% lao ng tọi thi im
iu tra khụng cú thu nhờp. ồy l con s cổn
quan tõm vi cụng tỏc nõng cao chỗt lỵng vic
lm cho ngỵi lao ng sau o tọo ngh.
nghip t
nhõn
Doanh
nghip cú
vn u t
nc ngoi
0
3,3
6,7
H gia ỡnh Khụng lm gỡ
Biu 1. Khu vc lm vic ca lao ng ó qua o tọo ngh
885
ỏnh giỏ thc trng vic lm ca lao ng nụng thụn sau o to ngh trờn a bn tnh Hng Yờn
140
50
120
100
80
78,3
Phỳ Thnh
Khụng cú thu
nhp
Biu 2. So sỏnh thu nhp ca ngi lao ng vi mc lng ti thiu theo vựng
Bõng 2. Cỏc loọi bõo him ca lao ng ó cú vic lm (N = 228)
Phỳ Thnh
SX, KD (66)
Tng
Phựng Chớ Kiờn
Lm cụng (46)
SX, KD (76)
Lm cụng (40)
SX, KD (142)
Lm cụng (86)
SL
%
SL
%
36
90
0
0
56
65,1
Bo him tht nghip
0
0
20
43
0
0
36
90
78
90,7
Bo him t nguyn khỏc
8
12
12
26
11
14
4
10
19
13,4
16
18,6
bõo him xó hi v bõo him thỗt nghip vỡ mt
s nguyờn nhồn nhỵ: gi tit kim, dựng chớnh
li nhuờn tỏi ổu tỵ, tồm lớ s nh cờy vo
con chỏu sau ny... 13,4% lao ng t sõn xuỗt,
kinh doanh tham gia cỏc khoõn bõo him t
nguyn khỏc vỡ nhiu nguyờn nhồn nhỵ mc
ũng v li ớch i kốm, hay phũng tớnh
chỗt nguy him cỷa ngh nghip h ang tham
gia. Loọi hỡnh bõo him cõ ngỵi lao ng lm
Lờ Th Xuõn, ng Th Phng Hoa, V Ngc Huyờn
cụng ởn lỵng v lao ng t sõn xuỗt kinh
doanh tham gia nhiu nhỗt l bõo him y t vi
64,1% lao ng t sõn xuỗt kinh doanh v
90,7% lao ng lm cụng ởn lỵng. Vi 228 lao
ng tham gia cỏc loọi hỡnh bõo him so vi
tng s mộu iu tra l 240, cũ 12 lao ng tọi
thi im iu tra khụng tham gia bỗt kỡ loọi
hỡnh bõo him no, ồy ng thi chớnh l nhúm
lao ng chỵa cũ vic lm
S dù t l lao ng tham gia bõo him y t
cao mt phổn l do nhu cổu chởm sũc sc khúe
l nhu cổu thit yu cỷa mi cỏ nhõn; mt b
phờn lao ng cú kớ kt hp ng lao ng ỵng
nhiờn ỵc doanh nghip ũng bõo him y t;
lao ng t sõn xuỗt kinh doanh mua bõo him
y t t nguyn cao vỡ mc ũng thỗp. Mt khỏc,
vic trin khai Ngh quyt s 21 cỷa B Chớnh
lao ng ỵc iu tra cho bit ngy nghợ l rỗt
cổn thit cho gia ỡnh tý hp, hi phýc sc khúe
chuốn b cho cụng vic mi. Vi ngỵi lao ng
lm cụng ởn lỵng, ngy nghợ ỵc thc hin
theo hp ng lao ng, hoc theo thúa thuờn
vi ngỵi s dýng lao ng. Vi nhng ngỵi t
sõn xuỗt kinh doanh, ngy nghợ linh hoọt mt
b phờn ngỵi lao ng lm dch vý phýc vý
theo cỏc doanh nghip, khu cụng nghip thỡ
ngy nghợ cỹng tỵng ng vi ngy nghợ cỷa
ngỵi lm cụng ởn lỵng.
* An ton v n nh trong cụng vic
An ton tọi ni lm vic l vỗn an ton
lao ng v v sinh lao ng, quan tồm ỏnh giỏ
an ton v v sinh tọi ni lm vic chớnh l
hỵng ti chởm sũc sc khúe cho bõn thồn ngỵi
lao ng phýc vý tt cụng vic, gia ỡnh, xó hi
v phũng nga cỏc rỷi ro cú th din ra. Tuy
nhiờn, mi mt ngh nghip khỏc nhau vỗn v
sinh an ton lao ng lọi cú tớnh chỗt khỏc nhau.
T l lao ng cho rỡng mụi trỵng lao ng
cỷa h cũ nguy c gp chỗn thỵng chỷ yu nỡm
trong nhũm lao ng lm cụng ởn lỵng vi 76%
tọi xó Phỳ Thnh v 53% tọi xó Phựng Chớ Kiờn.
Nhũm lao ng ny thỵng lm mt s ngh c
khớ, in, lỏi xe Mc dự, mt t l ln ngỵi lao
ng trong nhũm lm cụng ởn lỵng ỏnh giỏ
mụi trỵng lm vic cỷa h cú nguy gp chỗn
thỵng cao, nhỵng t l ngỵi lao ng ó tng
70
25
60
50
40
2
Tng gp tai nn lao ng
76
30
10
20
3
10
0
53
35
05
0
40
LC
SX, KD
SX,KD
LC
Phựng Chớ Kiờn
Biu 3. Mụi trng lm vic nguy him v tai nọn lao ng
4. KT LUN
o tọo ngh cho lao ng nụng thụn l mt
chỷ trỵng ln cỷa õng, ỵc cý th húa bỡng
mt loọt cỏc chớnh sỏch hỵng n ng viờn
ngỵi lao ng nụng thụn tớch cc nõng cao
trỡnh , tọo c s cho vic tỡm kim vic lm vi
mc thu nhờp v iu kin lm vic phự hp,
hiu quõ. Vi nhng chớnh sỏch h tr tọo vic
lm tớch cc cỷa tợnh nhỵ: chớnh sỏch kt ni
cung cổu lao ng; chớnh sỏch kt ni cung cổu
hng húa; Tớn dýng ỵu ói; Chớnh sỏch khuyn
khớch, h tr phỏt trin sõn xuỗt, tọo vic lm,
phổn ln ngỵi lao ng nụng thụn sau o tọo
ngh trờn a bn hai xó thuc huyn M Ho
v huyn Vởn Lồm, tợnh Hỵng Yờn ó cũ vic
lm bao gm cõ vic lm cụng ởn lỵng v vic
lm t tọo. Khu vc lm vic chỷ yu cỷa ngỵi
for Labor Economics and the Analysis of the
Welfare State. Working paper. 0927.
B Lao ng Thng binh v Xó hi (2018). Bn tin
th trng lao ng quý II/2018.
Chớnh ph (2016). Ngh nh: 153/2016/N-CP Quy
nh mc lng ti thiu vựng i vi ngi lao
ng lm vic theo hp ng, ngy 14/11/2016.
Hempell T. (2003). Do computers call for training?
Firm-level evidence on complementarities between
ICT and human capital. Mannheim: Centre f`or
European Economic Research. ZEW Discussion
paper. pp. 3-20.
Lê Thị Xuân, Đặng Thị Phương Hoa, Vũ Ngọc Huyên
ILO (1999a). Report of the Director-General: Decent
work. International Labour conference. 87th
Session. Geneva.
Jones P. (2001). Are educated workers really more
productive? Journal of development economics.
64(1): 57-79.
Kết luận số 06 - KL/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
thực hiện Nghị quyết số 06 - NQ/TU của Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh về Chương trình dạy nghề, việc
làm, giảm nghèo tỉnh Hưng Yên giai đoạn 20112015, một số định hướng đến năm 2020.
Tổng cục Thống kê Việt Nam (2017). Thông cáo báo
chí tình hình kinh tế - xã hội năm 2017. Truy cập
từ http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid =382