Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Toàn cầu hoá thương mại đang diễn ra trên tất cả các bình diện của cuộc sống,
Việt Nam đang phát triển hoà cùng với sự phát triển của thế giới, tự do hoá thương
mại đã mở ra nhiều cơ hội mới cho các doanh nghiệp Việt Nam có thể tiếp cận thị
trường thế giới.
Đặc biệt xuất khẩu là một chiến lược để phát triển nền kinh tế nước ta là do
hoạt động xuất khẩu đem về nguồn vốn ngoại tệ quan trọng để đảm bảo nhu cầu
nhập khẩu, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giúp
giải quyết công ăn việc làm cho người lao động và nâng cao uy tín nước ta trên thị
trường thế giới và tăng cường kinh tế đối ngoại. Ngành may mặc bước vào thực
hiện kế hoạch năm 2009 trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới suy thoái và khó
dự đoán. Thị trường xuất khẩu ngày càng thu hẹp do sức mua tại các nước nhập
khẩu tiếp tục giảm từ 20 đến 30%, thêm vào đó sự cạnh tranh về giá đối với những
nước sản xuất lớn như Trung Quốc, Banglades, Indonesia, Ấn Độ… ảnh hưởng
không nhỏ tới hoạt động xuất khẩu. Do đó mà hoạt động sản xuất và xuất khẩu của
ngành may mặc trong năm 2009 sẽ chồng chất khoa khăn.
Để hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nước có thể phát huy hết
nội lực thì các công cụ chính sách của nhà nước là vô cùng cần thiết và đặc biệt là
các chính sách hỗ trợ xuất khẩu, có thể thấy rằng mục tiêu các chính sách hỗ trợ và
định hướng phát triển của nước ta ngày càng phát triển và dần được hoàn thiện phù
hợp với sự phát triển của đất nước và với thông lệ quốc tế. -Nhiều chính sách đưa
ra từ khi đất nước đi vào đổi mới đã bộc lộ nhiều hạn chế chưa thực sự phù hợp với
sự phát triển không ngừng của thế giới, và các chính sách đòi hỏi phải cần được bổ
sung và điều chỉnh để thích hợp với xu hướng phát triển của thế giới
Nguyễn Bích Ánh- Lớp 41F4 Khoa Kinh Tế
1
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
đồng thời cũng cần tìm hiểu thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
để làm sao các chính sách có thể phát huy hết vai trò của mình, đúng với nghĩa là
hỗ trợ, khuyến khích và thúc đẩy các doanh nghiệp hăng hái tham gia vào công
cuộc làm giàu cho bản thân mình và cho đất nước, vì vậy chính sách hỗ trợ xuất
khẩu cần phải được hoàn thiện và điều chỉnh liên tục cùng với sự thay đổi của trình
độ và lực lượng sản xuất của quốc gia, khi yếu tố chất bên trong thay đổi thì yếu tố
lượng cũng cần thay đổi theo, theo guồng của sự phát triển.
Để làm rõ hơn phần xác lập và tuyên bố vấn đề ta đi cụ thể hoá các mục tiêu.
1.3. CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3.1. Với công ty cổ phần May 10.
Mục tiêu của CTCP May 10 khi nghiên cứu các chính sách hỗ trợ xuất khẩu
sản phẩm hàng may mặc là trả lời các câu hỏi:
- Chính sách này sẽ giúp gì cho công ty trong hoạt động xuất khẩu.
- Chính sách này đạt được hiệu quả gì trong quá trình nghiên cứu và tìm
hiểu.
- Nghiên cứu có khả thi hay không trong sự giới hạn thời gian, thông tin và
khả năng.
1.3.2 Với Nhà nước.
Mục tiêu về phía nhà nước là:
- Định ra hướng đi đúng đắn và phù hợp cho các DN góp phần thúc đẩy nền
kinh tế tăng trưởng và phát triển bền vững.
- Duy trì sản lượng và tạo công ăn việc làm
- Ổn định giá cả và kiềm chế lạm phát.
- Cân bằng cán cân thanh toán.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nguyễn Bích Ánh- Lớp 41F4 Khoa Kinh Tế
3
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
- Về chủ đề nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu các chính sách hỗ trợ
khỏi biên giới của một quốc gia.
Những lợi ích mà xuất khẩu có thể mang lại là:
Thứ nhất, Tăng doanh số và lợi nhuận. Nếu một công ty hoạt động tốt trên thị
trường nội địa thì việc mở rộng ra thị trường nước ngoài sẽ làm tăng lợi nhuận.
Nhưng ở Việt Nam nhiều doanh nghiệp chưa xuất khẩu được sản phẩm của họ,
mặc dù họ có thể làm được việc đó.
Thứ hai, Giành được thị phần ở nước ngoài. Nhờ vào việc xuất khẩu, công ty
sẽ học hỏi được từ đối thủ cạnh tranh, từ các chiến lược của họ và những việc mà
đối thủ cạnh tranh đã thực hiện để giành được thị phần ở nước ngoài.
Thứ ba, Giảm sự phụ thuộc vào thị trường nội địa hiện có. Nhờ mở rộng hoạt
động ra thị trường nước ngoài, công ty sẽ phát triển các cơ sở bán hàng và giảm sự
phụ thuộc vào khách hàng trong nước.
Thứ tư, Ổn định doanh nghiệp trước sự biến động của thị trường trong nước.
Bằng cách khai thác thị trường thế giới, công ty sẽ không bị bó tay trước những
Nguyễn Bích Ánh- Lớp 41F4 Khoa Kinh Tế
5
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
thay đổi về kinh tế, về nhu cầu của khách hàng và những biến động theo thời vụ
trên thị trường trong nước.
Thứ năm, Tận dụng năng lực sản xuất dư thừa. Nhờ xuất khẩu mà có thể tận
dụng năng lực sản xuất và thời gian sản xuất, do đó làm giảm chi phí của một đơn
vị sản phẩm và tăng hiệu quả kinh tế.
Thứ sáu, Nâng cao năng lực cạnh tranh. Do xuất khẩu mà có thể tăng thêm
năng lực cạnh tranh của một nước, của một doanh nghiệp. Khi một doanh nghiệp
có lợi do việc sử dụng công nghệ mới, các phương pháp và sản xuất mới thì năng
lực của doanh nghiệp được nâng lên và cán cân thương mại nước đó được cải thiện
2.1.3. Khái niệm chính sách hỗ trợ xuất khẩu
Chính sách hỗ trợ xuất khẩu là một hệ thống các nguyên tắc, biện pháp kinh tế,
hành chính và pháp luật thích hợp mà Nhà nước áp dụng nhằm tạo điều kiện và
Tại mức XK X
1
thì phương trình tổng cầu của nền kinh tế là:
AD
1
=C + I + G + X
1
– IM
Tại mức XK X
2
thì phương trình tổng cầu của nền kinh tế là:
AD
2
=C + I + G + X
2
– IM
Nguyễn Bích Ánh- Lớp 41F4 Khoa Kinh Tế
7
AD
C+I+G-IM
0
Y
01
E
1
E
2
AD
1
.
Có thể thấy:
Khi XK tăng một lượng từ X
1
tới X
2
( trong điều kiện IM không thay đổi) làm
cho tổng cầu trong nền kinh tế tăng từ AD
1
lên AD
2
và làm cho sản lượng cân bằng
trong nền kinh tế tăng lên từ Y
01
lên Y
02
. Vậy XK có tác động giúp thúc đẩy nền
kinh tế tăng trưởng.
Ngoài ra XK còn giúp nền kinh tế tạo nguồn vốn ngoại tệ quan trọng để đảm
bảo nhu cầu nhập khẩu; Phát huy được lợi thế đất nước; Góp phần chuyển dịch cơ
cấu kinh tế thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; Nâng cao uy tín nước ta trên thị trường
thế giới và tăng cường kinh tế đối ngoại.
Hiệu quả xã hội: Hoạt động xuất khẩu góp phần giải quyết công ăn việc
làm cho người lao động; Tăng thu nhập cho nền kinh tế; Nâng cao phúc lợi xã hội;
2.2.2.2 Hiệu quả đối với doanh nghiệp xuất khẩu
Kết quả cuối cùng mà các DNXK muốn hướng tới là lợi nhuận
Lợi nhuận = Doanh thu ─ Chi phí
= P
XK
.Q
Đề tài 3:“Một số giải pháp hoàn thiện và phát triển tín dụng tài trợ xuất
khẩu tại Eximbank” Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thanh Loan - Đại
họcThương Mại.
Đề tài 4: “Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh hàng may mặc của
Việt Nam trên thị trường EU” Luận án Tiến Sĩ Kinh tế của tác giả Nguyễn
Anh Tuấn – 2006.
Từ việc tìm hiểu và nghiên cứu những đề tài này. Có thể nhận thấy:
Đề tài 1: Phân tích mô tả và suy luận làm rõ thực trạng và đưa ra các đề xuất
cho việc lựa chọn cơ chế tỷ giá và thực hiện chính sách tỷ giá hối đoái của Việt
Nguyễn Bích Ánh- Lớp 41F4 Khoa Kinh Tế
9
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
Nam, đưa các vấn đề cần xem xét khi lựa chọn cơ chế tỷ giá và hệ thống hoá các
phương pháp xác định tỷ giá tối ưu có thể áp dụng ở Việt Nam.
Đề tài 2: Đi sâu vào phân tích về ảnh hưởng của thuế tới hoạt động xuất nhập
khẩu, luận văn đã phân tích rõ trong qua trình hội nhập hiện nay việc hoàn thiện
chính sách để phù hợp với xu hướng thế giới, biết ta cần phải làm gì, cần có định
hướng gì mới cho giai đoạn hiện tại và dự báo cho tương lai.
Đề tài 3: Chủ yếu làm rõ vai trò của tín dụng tài trợ xuất khẩu và phân tích
thực trạng hoạt động này của Eximbank cũng như nhu cầu về loại hình dịch vụ này
trong giai đoạn hiện nay từ đó đề ra giải pháp hoàn thiện và phát triển.
Đề tài 4: Tập trung phân tích thị trường EU và những rào cản do thị trường
này áp đặt từ đó có những biện pháp cụ thể đối phó nhằm nâng cao sức cạnh tranh
mặt hàng may mặc trên thị trường này.
Điểm hạn chế chung của những đề tài này là cũng còn những thiếu sót về nội
dung nghiên cứu, cần làm nổi bật hơn tác động của các chính sách hỗ trợ với hoạt
động xuất nhập khẩu. Từ đó mới có thể đánh giá hoạt động xuất khẩu của ta đang
gặp khó khăn gì và nhờ công cụ của các chính sách này giải quyết. Bên cạnh đó thì
điểm hạn chế lớn nhất là mới chỉ dừng lại việc phân tích một chính sách hỗ trợ
khẩu. Tuy nhiên, để đạt được hiệu ứng đó, nước nhập khẩu phải là nước có khả
năng chi phối đáng kể đối với cầu thế giới của hàng hóa nhập khẩu
2.4.2 Tác động của chính sách hỗ trợ xuất khẩu qua tín dụng tới xuất
khẩu
Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu có vai trò tạo nguồn thu nhập cho xã hội, cho nền
kinh tế trong thị trường như hiện nay, quan hệ giao dịch quốc tế đang đặt ra những
vấn đề hết sức tế nhị và phức tạp. Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu là hình thức tài trợ
thương mại, kỳ hạn gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ, đối tượng tài trợ là
Nguyễn Bích Ánh- Lớp 41F4 Khoa Kinh Tế
11
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
các DN xuất khẩu trực tiếp hay uỷ thác, thông qua hoạt động này mà nó tác động
tới DN và đối với nền kinh tế cụ thể như sau
2.4.2.1 Đối với DN
Trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện nay nhu cầu về đầu tư đang trở
thành vấn đề cấp bách của các DN xuất khẩu với sự hỗ trợ của nhà nước hiệu quả
kinh doanh của các DN được mở rộng và có hiệu quả hơn.
Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu giúp cho DN có thể thực hiện được các thương vụ
lớn có thể ký kết được những hợp đồng lớn.
Làm tăng hiệu quả của DN trong quá trình thực hiện hợp đồng, DN nhận được
vốn để thực hiện hoạt động của mình, có thể thu mua đúng thời vụ, giúp gia công
chế biến đúng thời điểm và từ đó giao hàng đúng hạn và DN đạt hiệu quả kinh
doanh tốt hơn.
Như vậy tín dụng hỗ trợ xuất khẩu sẽ giúp DN xuất khẩu ngày càng phát triển
lớn mạnh.
2.4.2.2 Đối với nền kinh tế đất nước
Trong nền kinh tế ngày càng phát triển theo định hướng nền kinh tế thị trường
như hiện nay thị hoạt động XNK là một trong các lĩnh vực quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế của một đất nước
quá cao hoặc quá thấp động bản tệ, các vòng xoáy này sẽ tăng lên theo thời gian và
đến lúc nào đó sẽ bộc phát ra và đủ sức phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế và do
đó, phá vỡ sự ổn định của chính sách tỷ giá với tư cách là mục tiêu mà chính sách
tỷ giá hướng tới.
2.4.3.2 Tác động của việc định giá cao đồng bản tệ: Giảm sức cạnh tranh hàng
xuất khẩu
Khi định giá cao đồng bản tệ, các nước thường kỳ vọng vào cái lợi sẽ thu
được nhờ làm giảm già hàng nhập khẩu để giảm chi phí sản xuất, giảm sức ép lạm
Nguyễn Bích Ánh- Lớp 41F4 Khoa Kinh Tế
13
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
phát và giảm được chi phí dịch vụ nợ nước ngoài. Tuy nhiên việc đồng bản tệ được
định giá quá cao và kéo dài sẽ trở thành nguyên nhân quan trọng làm giảm sức
cạnh tranh của hàng XK, dẫn đễn hạn chế xuất khẩu kích thích nhập khẩu, làm
tăng nhập siêu.
Hơn nữa khi định giá cao đồng bản tệ, thường kéo theo sự gia tăng lãi suất tín
dụng trong nước, cũng như khoảng cách chênh lệch lớn giữa lãi suất trong nước và
nước ngoài, kích thích vay nợ nước ngoài dễ dãi, nhất là các khoản vay thương mại
ngắn hạn theo lãi suất cao. Hậu quả nặng nề và lâu dài hơn sẽ là làm triệt tiêu các
động lực phát triển sản xuất trong nước, trước hết là sản xuất kinh doanh xuất
khẩu, làm tăng buôn lậu và tham nhũng, kích thích nền kinh tế” bong bóng” phát
triển, làm gia tăng thâm hụt cán cân thương mại, cán cân thanh toán tài khoản vãng
lai và hao hụt nhanh chóng nguồn dự trữ quốc gia để giữ giá bản tệ.
2.4.3.3 Tác động của việc định giá thấp đồng bản tệ: Tăng sức ép lạm phát
Khi định giá thấp đồng bản tệ dù cho sự chủ động của chính phủ với hy vọng
kích thích xuất khẩu, hoặc do sự bị động gắn với việc buộc phải gia tăng phát hành
bản tệ bù đắp thâm hụt ngân sách nhà nước hay để mua ngoại tệ trên thị trường nội
địa cho nhu cầu trả nợ của chính phủ thì tác hại cũng không kém, sức ép lạm phát
gia tăng, chi phí dịch vụ nợ bằng ngoại tệ tăng nhanh. Ngoài ra, giá hàng nhập
QUẢ THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
XUẤT KHẨU SẢN PHẨM HÀNG MAY MẶC SANG THỊ
TRƯỜNG EU
3.1 PHƯƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Nguyễn Bích Ánh- Lớp 41F4 Khoa Kinh Tế
15
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
Qua 3 tuần thực tập tại CTCP May10, để hoàn thành việc nghiên cứu đề tài
này em đã sử dụng 2 phương pháp thu thập dữ liệu:
Một là, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phát phiếu điều tra trắc
nghiệm và phiếu phỏng vấn chuyên sâu;tiến hành phỏng vấn các chuyên gia, đối
tượng chủ yếu là Tổng giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng của công ty Cổ phần
May 10 từ đó tổng hợp các ý kiến của các chuyên gia về ảnh hưởng của chính sách
hỗ trợ XK đến hoạt động nhập XK của công ty và kết hợp với việc khảo sát tìm hiểu
thực tế đưa ra những nhận định đúng.
Hai là, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thông qua thu thập thông tin về
hoạt động sản xuất và xuất khẩu sản phẩm hàng may mặc của công ty, thông qua các
nguồn số liệu thu thập được trên internet, báo và tạp chí có liên quan.
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp xử lý tổng hợp số liệu: Từ các thông tin từ sách, báo, internet thu
được bằng, từ đó đánh giá, phân tích một cách khách quan các dữ liệu tìm được.
Phương pháp bảng biểu, đồ thị: Từ các thông tin thu thập được đã mô hình
hoá các số liệu thu thập được phục vụ phân tích các dữ liệu này.
Ngoài ra luận văn còn sử dụng các phương pháp bảng biểu; phương pháp đồ thị và
sử dụng phần mềm SPSS.
3.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ
MÔI TRƯỜNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
3.2.1 Đánh giá tổng quan tình hình xuất khẩu hàng may mặc và các
áo sơ mi xuất khẩu. Như vậy, nếu xét đến giá trị gia tăng thì đóng góp từ tăng
trưởng xuất khẩu lên tăng trưởng kinh tế trên thực tế sẽ nhỏ hơn nhiều so với
những gì vẫn tưởng nếu chỉ dựa vào doanh số xuất khẩu danh nghĩa. Và điều quan
trọng hơn ở đây là, vì tỷ lệ giá trị gia tăng thấp nên Việt Nam buộc phải duy trì
tăng trưởng xuất khẩu mạnh các mặt hàng này nhằm tăng tỷ trọng giá trị gia tăng
của chúng góp vào GDP. Mà điều này có nghĩa là ta phải xuất khẩu ồ ạt (bằng các
biện pháp trợ cấp xuất khẩu chẳng hạn) các mặt hàng giày dép, quần áo vào các thị
trường quốc tế chính như Mỹ và EU, và tức là sẽ luôn phải đối mặt với hàng rào tự
vệ thương mại do các nước này dựng lên. Để thấy rõ tác động của các chính sách
hỗ trợ sản phẩm hàng may mặc ở nước ta hiện nay sau đây sẽ đi sâu phân tích về
thực trạng những chính sách này.
3.2.1.2 Đánh giá tổng quan tình hình chính sách hỗ trợ xuất khẩu xuất khẩu
hiện nay
a/ chính sách hỗ trợ qua thuế XNK
Thuế xuất nhập khẩu: là tên gọi chung của hai loại thuế trong lĩnh vực
thương mịa quốc tế. Đó là thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu. Thuế nhập khẩu là
thuế đánh vào hàng hoá nhập khẩu; Thuế xuất khẩu là thuế đánh vào hàng hoá xuất
khẩu.
Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cho từng mặt hàng cụ
thể tại biểu thuế xuất khẩu; Thuế suất với hàng hoá nhập khẩu gồm thuế suất thuế
ưu đãi đặc biệt và thông thường trong đó thuế suất thuế ưu đãi áp dụng đối với
hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng, lãnh thổ thực hịên
ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam, còn thuế suất thông thường áp
dụng đối với hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không
thực hiện tối hụê quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với
Nguyễn Bích Ánh- Lớp 41F4 Khoa Kinh Tế
18
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
hàng Việt Nam; Thuế suất thông thường được quy định không quá 70% so với
trung và dài hạn ; Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn
+ Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trung và dài hạn
- Cho vay đầu tư: Đối tượng cho vay là các đơn vị có dự án sản xuất hàng
xuất khẩu có phương án xuất khẩu đạt 30% doanh thu hàng năm đối với doanh
nghiệp trong nước, hoặc 80% đối với doanh nghiệp liên doanh; Điều kiện cho vay
là được quỹ hỗ trợ đầu tư thẩm định phương án, hình thành thủ tục đầu tư theo quy
định, có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết; Mức cho vay là
tối đa không quá 90% tổng số vốn đầu tư của dự án, thời hạn cho vay tối đa không
quá 10 năm, lãi suất cho vay áp dụng theo lãi suất tín dụng hỗ trợ đầu tư.
- Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: Đối tượng được vay là đối tượng được vay tín
dụng hỗ trợ xuất khẩu nhưng chưa được vay ưu đãi đầu tư hoặc bảo lãnh tín dụng
đầu tư của nhà nước; Điều kiện để được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư thuộc đối tượng
cho vay được quỹ hỗ trợ phát triển chấp thuận và ký kết hợp đồng hỗ trợ lãi suất
sau đầu tư.
Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tối đa bằng 50% lãi suất tín dụng đầu tư phát
triển/năm của NN tính trên số nợ gốc trong thời hạn thực vay được hỗ trợ lãi suất;
- Bảo lãnh tín dụng đầu tư: Đối tượng được bảo lãnh tín dụng là các đơn vị có
dự án sản xuất hàng xuất khẩu có phương án xuất khẩu đạt 30% doanh thu hàng
năm, có nhu cầu bảo lãnh; Điều kiện được hưởng bảo lãnh tín dụng đầu tư, thuộc
đối tượng cho vay, được quỹ hỗ trợ phát triển chấp thuận trên cơ sở thẩm định của
tổ chức tín dụng; Mức bảo lãnh do quỹ hỗ trợ phát triển quy định, tối đa bằng
100% số vốn đầu tư.
+ Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn
Cho vay ngắn hạn: Đối tượng thụ hưởng là các đơn vị sản xuất kinh doanh các
mặt hàng thuộc chương trình ưu tiên khuyến khích xuất khẩu do thủ tướng chính
Nguyễn Bích Ánh- Lớp 41F4 Khoa Kinh Tế
20
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
phủ quy định hàng năm trong từng thời kỳ; Điều kiện cho vay thuộc đối tượng cho
Series1
Bảng 3.1: Biên độ tỷ giá của Việt Nam trong thời gian gần đây
Nguyễn Bích Ánh- Lớp 41F4 Khoa Kinh Tế
21
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
Chỉ tiêu Năm 2007 3/2008 6/2008 11/2008 3/2009
Biên độ tỷ giá 0.5-0.75% 1% 2% 3% 5%
Nhìn vào biểu đồ và bảng trên ta có thể thấy hiện nay chính sách tỷ giá của
Việt Nam tương đối linh hoạt với một biên đột tỷ giá ngày càng được nới lỏng.
Việc xác định một chính sách tỷ giá phù hợp đối với từng giai đoạn phát triển
của một quốc gia có tác động rất lớn đến xuất nhập khẩu hàng hóa, xuất nhập khẩu
tư bản và đến giá cả hàng hóa trong nước.... Trong thời gian qua chính sách tỷ giá
hối đoái ở nước ta đã đóng góp những thành tựu đáng kể trong chính sách tài chính
tiền tệ như hạn chế lạm phát, thực hiện mục tiêu hỗ trợ xuất khẩu, cải thiện cán cân
thanh toán, tạo điều kiện ổn định ngân sách, ổn định tiền tệ. Tuy nhiên trong việc
điều hành tỷ giá, Nhà nước vẫn còn thiếu những giải pháp hữu hiệu trong từng giai
đoạn để sử dụng công cụ tỷ giá một cách phù hợp. Điều chỉnh tỷ giá của NHNN
luôn phải tính tới 3 yếu tố: Thứ nhất, là khuyến khích xuất khẩu phải hạ giá VND
xuống; Thứ hai, là hạn chế nhập siêu, tránh tình trạng nhập siêu, nhưng trong bối
cảnh mặt bằng giá chung đang giảm đây lại là cơ hội cho tốt để ta nhập các nguyên
liệu, máy móc thiết yếu về; Thứ ba, là đảm bảo quyền lợi cho các DN phải vay
bằng ngoại tệ, nếu điều chỉnh nhanh tỷ giá, đối tượng này sẽ chịu thiệt hại rất lớn.
3.3 KẾT QUẢ TỔNG HỢP DỮ LIỆU SƠ CẤP
Sau 3 tuần thực tập tại CTCP May 10. Em đã phát phiếu điều tra trắc nghiệm
và phỏng vấn chuyên sâu cho cán bộ cấp cao của CTCP May 10. Sau đây là tổng
hợp phiếu điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn chuyên sâu.
Tổng số phiếu phát ra và thu về: 10 phiếu điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn.
Kết quả thu được từ việc sử dụng phần mềm SPSS như sau:
Nguyễn Bích Ánh- Lớp 41F4 Khoa Kinh Tế
Câu 5: Mối quan hệ giữa ngành may mặc và ngành CN phụ trợ
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid
Rất chặt chẽ 8 80.0 80.0 80.0
Chặt chẽ 2 20.0 20.0 100.0
Total 10 100.0 100.0
Nguyễn Bích Ánh- Lớp 41F4 Khoa Kinh Tế
23
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
Câu 6: Triển vọng của ngành may mặc
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid
Rất triển vọng 7 70.0 70.0 70.0
Triển vọng 3 30.0 30.0 100.0
Total 10 100.0 100.0
3.4 KẾT QUẢ TỔNG HỢP DỮ LIỆU SƠ CẤP VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA
CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CT
Về sản phẩm: CTCP May 10 chuyên sản xuất và kinh doanh hàng dệt may, sản
phẩm chính của công ty là áo sơ mi nam, nữ, áo jack các loại, bộ Veston nam cùng
một số sản phẩm như quần âu, áo trẻ em… phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng trong
nước.
Về thị trường tiêu thụ: CTCP May 10 có thị trường tiêu thụ rất rộng lớn nhưng
thị trường chủ lực của công ty là Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Canada….
3.4.1. Tình hình sản xuất và kinh doanh sản phẩm hàng may mặc của
CTCP May 10 trong 3 năm gần đây.
3.4.1.1 Tình hình san xuất sản phẩm hàng may mặc của CTCP May 10 trong 3
năm gần đây
Bảng 3.2: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm gần đây
Đơn vị: triệu USD
4,5
3,5
0,4
7,2
1.9
Chi phí 124 132,9 136,07 8,9 3,17
Lợi nhuận 3,1 3,4 3,56 0,4 0,16
Nguyễn Bích Ánh- Lớp 41F4 Khoa Kinh Tế
24
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
Nộp ngân sách 1,4 1,51 1,59 0,11 0,08
Lương bình quân 23trđ 2,5trđ 2,65trđ 0,2trđ 0,15trđ
Nguồn từ phòng hành chính của CTCP May10 và phân tích của tác giả
Biểu đồ 3.3: Kết quả HĐKD của công ty qua 3 năm gần đây
Qua bảng số liệu và biểu đồ ta có thể thấy:
Năm 2007 doanh thu, lợi nhuận của CTCP May 10 đạt tương ứng lần lượt là
136,6 trUSD, 3,4 trUSD tăng lên so với doanh thu, lợi nhuận của năm 2006 lần
lượt là 9,5 trUSD và 0,4 trUSD.
Đến năm 2008 do khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh của công ty cụ thể là doanh thu và lợi nhuận lần lượt là 140,1 trUSD và
3,56 trUSD, tăng lên so với doanh thu và lợi nhuận năm 2007 lần lượt là 3,5 trUSD
và 0,16 trUSD,có thể thấy rằng doanh thu và lợi nhuận đều tăng nhưng tăng với tốc
độ chậm hơn năm 2007.
Nguyễn Bích Ánh- Lớp 41F4 Khoa Kinh Tế
127124
3.1
136.6
132.9