Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo định hướng giáo dục STEM cho giáo viên các trường trung học cơ sở huyện thanh liêm, tỉnh hà nam - Pdf 62

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ KHẮC CƢỜNG

QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƢỚNG GIÁO DỤC STEM CHO GIÁO VIÊN CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THANH LIÊM,
TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ KHẮC CƢỜNG

QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƢỚNG GIÁO DỤC STEM CHO GIÁO VIÊN CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THANH LIÊM,
TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:



i


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.

Từ viết tắt
AH
BD

Nội dung
Năng lực
Năng lực dạy hoc
Phương pháp
Phương pháp dạy học
Rất thường xuyên
Sinh hoạt chuyên môn
Tổ chuyên môn
Trung học cơ sở
Thường xuyên

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ........................................................................................................................... i
Danh mục các từ viết tắt...................................................................................................... ii
Danh mục các bảng ............................................................................................................ iii
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ .............................................................................................. x
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................ 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC DẠY
HỌC THEO ĐỊNH HƢỚNG GIÁO DỤC STEM CHO GIÁO VIÊN TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ ....................................................................................................... 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................................... 7
1.1.1. Những nghiên cứu về năng lực dạy học theo định hướng giáo dục
STEM của giáo viên ................................................................................................... 7
1.1.2. Những nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS...... 10
1.1.3. Những nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên .... 13
1.2. Năng lực dạy học theo định hƣớng giáo dục STEM của giáo viên THCS .......... 15
1.2.1. Giáo dục STEM .............................................................................................. 15

1.5.1. Nhóm yếu tố thuộc về chủ thể quản lý ........................................................... 38
1.5.2. Nhóm các yếu tố thuộc về đối tượng quản lý................................................. 39
1.5.3. Nhóm các yếu tố thuộc về môi trường quản lý và điều kiện làm việc ........... 39
Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................................... 40
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƢỚNG GIÁO DỤC STEM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM ............................ 42
2.1. Khái quát về giáo dục cấp THCS huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam ................. 42
2.1.1. Qui mô trường, lớp ......................................................................................... 42
2.1.2. Chất lượng giáo dục ....................................................................................... 42
2.1.3. Về hoạt động dạy và học ................................................................................ 44
2.1.4. Đội ngũ cán bộ, giáo viên ............................................................................... 44
2.1.5. Phân cấp trong quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo định hướng giáo
dục STEM cho giáo viên trung học cơ sở huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. ............. 48
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ................................................................................... 50
2.2.1. Mục đích khảo sát........................................................................................... 50
2.2.2. Nội dung khảo sát ........................................................................................... 50
2.2.3. Mẫu khảo sát .................................................................................................. 50
2.2.4. Phương pháp và công cụ khảo sát .................................................................. 51
2.2.5. Tiêu chí và thang đánh giá ............................................................................. 53
iv


2.3. Thực trạng năng lực dạy học theo định hƣớng giáo dục STEM của giáo
viên THCS huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam .............................................................. 54
2.3.1. Thực trạng mức độ nhận thức về NLDH theo định hướng giáo dục
STEM của GV THCS huyện Thanh Liêm ............................................................... 54
2.3.2. Thực trạng kết quả thể hiện NLDH theo định hướng giáo dục STEM của
GV THCS huyện Thanh Liêm.................................................................................. 57
2.4. Thực trạng bồi dƣỡng năng lực dạy học theo định hƣớng giáo dục STEM ....... 61

theo định hƣớng giáo dục STEM cho giáo viên THCS huyện Thanh Liêm, tỉnh
Hà Nam ............................................................................................................................ 89
2.7. Đánh giá chung về thực trạng quản lý ................................................................... 93
2.7.1. Những mặt đã đạt được .................................................................................. 93
2.7.2. Những hạn chế còn tồn tại .............................................................................. 93
2.7.3. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết từ thực trạng .......................................... 94
Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................................... 96
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƢỚNG GIÁO DỤC STEM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM ............................ 98
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý ....................................................... 98
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu về đổi mới giáo dục phổ thông và
mục tiêu quản lý của nhà trường .............................................................................. 98
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, liên tục ..................................................... 98
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, thực tiễn ................................................ 98
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính linh hoạt, hiệu quả và khả thi ................................ 99
3.2. Đề xuất biện pháp quản lý bồi dƣỡng năng lực dạy học theo định hƣớng
giáo dục STEM cho giáo viên THCS huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam ................... 99
3.2.1. Tổ chức khảo sát nhu cầu và quy hoạch đối tượng tham gia bồi
dưỡng về giáo dục STEM với thời gian phù hợp ..................................................... 99
3.2.2. Lựa chọn, cung cấp nguồn tài liệu và hướng dẫn giáo viên tự BD về
giáo dục STEM ....................................................................................................... 102
3.2.3. Tư vấn, giám sát, hỗ trợ giáo viên, nhóm chuyên môn việc thực hiện kế
hoạch BD giáo dục STEM...................................................................................... 103
3.2.4. Lựa chọn và đa dạng hoá nhân lực, hình thức kiểm tra đánh giá giáo
viên thực hiện dạy học theo chủ đề STEM ............................................................ 105
3.2.5. Xây dựng văn hoá nhà trường để động viên giáo viên, học sinh tham gia
giáo dục STEM ....................................................................................................... 107
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................................... 108
3.4. Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết, khả thi của biện pháp quản lý

bồi dưỡng NLDH theo định hướng giáo dục STEM ..................................... 61
Bảng 2.9. Đánh giá về mức độ nhận thức và tần suất thực hiện mục tiêu bồi dưỡng
NLDH theo định hướng giáo dục STEM ...................................................... 63
Bảng 2.10. Đánh giá mức độ nhận thức và tần suất thực hiện nội dung bồi dưỡng
NLDH theo định hướng giáo dục STEM ...................................................... 65
Bảng 2.11. Đánh giá mức độ nhận thức và tần suất thực hiện phương pháp bồi
dưỡng NLDH theo định hướng giáo dục STEM ........................................... 67
Bảng 2.12. Đánh giá mức độ nhận thức và tần suất thực hiện hình thức bồi dưỡng
NLDH theo định hướng giáo dục STEM ...................................................... 70
Bảng 2.13. Đánh giá mức độ nhận thức và tần suất thực hiện các điều kiện phục vụ
bồi dưỡng NLDH theo định hướng giáo dục STEM ..................................... 71
Bảng 2.14. Đánh giá việc tổ chức khảo sát nhu cầu và tạo động lực phát triển
NLDH theo định hướng giáo dục STEM. ..................................................... 74
Bảng 2.15. Đánh giá việc phát triển chương trình bồi dưỡng NLDH theo định
hướng giáo dục STEM ................................................................................... 76
Bảng 2.16. Đánh giá việc lập kế hoạch BD NLDH theo định hướng giáo dục STEM ... 78
Bảng 2.17. Đánh giá việc tổ chức thực hiện kế hoạch bồi BD NLDH theo định
hướng giáo dục STEM ................................................................................... 81
viii


Bảng 2.18. Đánh giá việc chỉ đạo, giám sát triển khai chương trình bồi dưỡng
NLDH theo định hướng giáo dục STEM ...................................................... 83
Bảng 2.19. Đánh giá về mức độ nhận thức, tần suất và kết quả thức hiện việc kiểm
tra, đánh giá và sử dụng kết quả bồi dưỡng ................................................... 86
Bảng 2.20. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng
NLDH theo định hướng giáo dục STEM ...................................................... 90
Bảng 3.1.

Đánh giá nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, xã hội loài người đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
(cách mạng công nghiệp 4.0). Xã hội mà nền kinh tế tri thức lên ngôi cùng với trí tuệ
nhân tạo, robot và máy thông minh. Trước bối cảnh đó, đổi mới giáo dục là một xu thế tất
yếu mang tính toàn cầu. Giáo viên và đào tạo, bồi dưỡng giáo viên là vấn đề được quan
tâm và có nhiều nghiên cứu đề cập đến. Các nghiên cứu có thể khai thác vấn đề này dưới
nhiều tiếp cận khác nhau, nhưng vai trò của giáo viên trong quá trình dạy học được các
nhà khoa học khẳng định, giáo viên vừa người truyền thụ kiến thức cho học sinh; vừa là
người hướng dẫn cho hoạt động tích cực của học sinh, giúp các em phát triển các kỹ năng
giải quyết vấn đề của cá nhân, gia nhập vào cuộc sống nghề nghiệp ngày càng hiện đại
sau này. Để giáo viên thực hiện được nhiệm vụ đó, ngành Giáo dục và mỗi nhà trường
cần coi nhiệm vụ hàng đầu là bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên, qua đó nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường, đảm bảo
nhà trường cung cấp nguồn nhân lực có trí tuệ, có đạo đức, có khả năng thích nghi với sự
phát triển của các cuộc cách mạng công nghệ trong tương lai.
Năm 1944, tổ chức uy tín trong lĩnh giáo dục khoa học trên thế giới là Hiệp hội
các giáo viên dạy khoa học quốc gia Mỹ (National Science Teachers Association NSTA) được thành lập và đã đề xuất ra khái niệm giáo dục STEM (STEM là viết tắt của
4 từ: Khoa học - Science, Công nghệ - Technology, Kỹ thuật - Engineering và Toán học Mathematics). Giáo dục STEM (STEM education) về bản chất được hiểu là trang bị cho
người học những kiến thức và kỹ năng cần thiết liên quan đến các lĩnh vực khoa học,
công nghệ, kỹ thuật và toán. Những học sinh học theo cách tiếp cận giáo dục STEM đều
có những ưu thế nổi bật như: kiến thức khoa học, kỹ thuật, công nghệ và toán học chắc
chắn; khả năng sáng tạo, tư duy logic; hiệu suất học tập và làm việc vượt trội; và có cơ
hội phát triển các kỹ năng mềm toàn diện hơn trong khi không hề gây cảm giác nặng nề,
quá tải đối với học sinh. Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật là nhu
cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao với những kĩ năng về công nghệ, kĩ thuật. Một
quốc gia phát triển và thịnh vượng trong thế kỉ XXI phải là quốc gia có nguồn nhân lực
đáp ứng được những kiến thức và kĩ năng trong các lĩnh vực STEM.
1


tỉnh, thành phố như: Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định. Đây là
2


những bước đi quan trọng nhằm phát triển một chương trình giáo dục theo định hướng
STEM mang tầm quốc gia. Bên cạnh đó, các trung tâm giáo dục ngoại khoá đã sớm áp
dụng các chương trình đào tạo STEM cho học sinh nhiều lứa tuổi. Ngày 1/12/2015, Công
ty DTT Educspec chính thức ra mắt chuỗi trung tâm Học viện STEM đáp ứng nhu cầu
của các bạn học sinh đam mê STEM tại các cơ sở trên toàn quốc với địa chỉ website là
hocvienstem.com. Một địa chỉ cũng khá nổi tiếng nữa là Học viện Khám phá. Trên môi
trường mạng, mạng xã hội chuyên về giáo dục STEM - stem.vn đã chính thức được “hòa
mạng” cùng Hệ tri thức Việt số hóa (itrithuc.vn) ngày 1/1/2018. Mạng xã hội stem.vn
được xây dựng nhằm hỗ trợ các thành viên của cộng đồng STEM Việt Nam, những người
quan tâm tới giáo dục STEM tại Việt Nam trao đổi, chia sẻ tài học liệu, khóa học, tăng
cường các trải nghiệm, thông tin hoạt động về giáo dục STEM - một chủ đề mới phục vụ
Cách mạng công nghiệp 4.0.
Trước bối cảnh Giáo dục STEM đang được quan tâm, coi trọng và ngày càng phổ
biến ở Việt Nam đã đặt ra một vấn đề đòi hỏi các nhà quản lý giáo dục trăn trở đó là năng
lực của đội ngũ giáo viên liệu có đáp ứng được yêu cầu của phương pháp dạy học theo
định hướng STEM hay không? Thực tế hiện nay, giáo viên phổ thông nói chung, giáo
viên trung học cơ sở trên địa bàn huyện Thanh Liêm tỉnh Hà Nam nói riêng việc nhận
thức về giáo dục STEM còn hạn chế và khá mơ hồ. Năng lực dạy học theo định hướng
STEM gần như không có mặc dù hiện nay các tổ nhóm chuyên môn được chủ động xây
dựng các chủ đề dạy học theo hướng tích hợp, liên môn xong chất lượng hạn chế dẫn đến
hiệu quả thấp, việc thực hiện dạy học theo các chủ đề tích hợp, liên môn hình thức, mang
tính khiên cưỡng nên khó đạt kết quả theo yêu cầu, không tạo được hứng thú học tập,
không phát huy được năng lực học sinh. Tuy vấn đề cấp thiết nhưng còn mới mẻ và trống
vắng trong các nghiên cứu ở bậc THCS của Việt Nam, đặc biệt là chưa được triển khai tại
các trường THCS trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.
Xuất phát từ những phân tích trên, đề tài: “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học

chế… Nếu các nhà trường THCS chủ động xây dựng môi trường sư phạm và khai thác
mọi nguồn lực để thực hiện quá trình bồi dưỡng năng lực dạy học theo định hướng giáo
dục STEM cho giáo viên trường THCS, nhằm chuẩn bị cho nhiệm vụ triển khai Chương
trình giáo dục phổ thông ban hành năm 2018 thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực mà xã hội hướng tới.
4


6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo định hướng
giáo dục STEM cho giáo viên trường THCS theo Chương trình giáo dục phổ thông
ban hành năm 2018.
6.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo định
hướng giáo dục STEM cho giáo viên các trường THCS huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà
Nam.
6.3. Đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo định hướng giáo dục
STEM cho giáo viên các trường THCS huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
7.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Trong khuôn khổ luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp của Hiệu trưởng
trường THCS trong quản lý bồi dưỡng năng lực dạy của giáo viên theo định hướng giáo
dục STEM.
7.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu ở 10/18 trường THCS công lập đại diện cho các khu vực của
huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.
7.3. Giới hạn đối tượng khảo sát
- 05 CBQL, chuyên viên Sở GD&ĐT Hà Nam, phòng GD huyện Thanh Liêm,
tỉnhHà Nam;
- 40 CBQL trường THCS huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam;
- 80 giáo viên dạy môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Công nghệ ở 10 trường THCS trên địa



Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƢỚNG GIÁO DỤC STEM CHO GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu về năng lực dạy học theo định hướng giáo dục STEM của
giáo viên
Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo hiện nay, việc BD và
phát triển năng lực dạy học cho GV trung học là rất quan trọng và cấp thiết. Công tác
BDGV nhằm mục đích nâng cao trình độ kiến thức về chuyên môn, nâng cao NL sư
phạm cho người GV được đặc biệt coi trọng và nằm trong chiến lược phát triển của
ngành GD bởi người GV là lực lượng chính trực tiếp tham gia vào quá trình thực thi và
đổi mới giáo dục. Hàng năm Bộ Giáo dục và Đào tạo thường xuyên tổ chức các đợt tập
huấn cho giáo viên về phương pháp và hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh
ngoài mục đích giúp giáo viên bổ sung và cập nhật những kiến thức mới còn nhằm nâng
cao năng lực dạy học và đổi mới sáng tạo trong dạy học đảm bảo cho giáo viên đáp ứng
yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp. Tuy vậy, NLDH của giáo viên vẫn còn khá hạn chế và
chưa bắt kịp với xu thế thời đại và sự phát triển của nền giáo dục hiện đại ở các quốc gia
có nền giáo dục hiện đại như Mỹ, Anh, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo…
Trên thế giới, trong khoảng hơn một thập kỉ trở lại đây đã và đang có khá nhiều các
nhà khoa học giáo dục trên thế giới quan tâm nghiên cứu về giáo dục STEM. Theo thống
kê của Josh Brown – Trường đại học Illinois giai đoạn 2007 - 2010 tại Mỹ có 60 bài báo
khoa học liên quan trực tiếp đến giáo dục STEM được xuất bản từ 8 tạp chí nổi tiếng
trong lĩnh vực giáo dục của Mỹ, điều này cho thấy cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu
về giáo dục STEM. Tác giả Yuan-Chung Yu và cộng sự đã tập hợp và phân tích các tài
liệu về giáo dục STEM giai đoạn từ 1992 - 2013 cho thấy từ năm 2008 cho tới nay xu
hướng nghiên cứu về giáo dục STEM phát triển rất mạnh, cụ thể năm 2008 có khoảng 15
bài báo thì đến năm 2013 số lượng đã tăng lên gần 100 bài báo. Cũng trong giai đoạn này

Để thực hiện chỉ thị của Thủ tướng cũng như xu hướng phát triển chung của giáo
dục toàn cầu, đòi hỏi các nhà quản lý giáo dục nước ta phải từng bước xây dựng chiến
lược đưa Giáo dục STEM trở thành phương thức giáo chủ yếu trong tương lai gần. Giai
đoạn đầu sẽ là giáo dục theo định hướng STEM. Từ năm 2012, Bộ Giáo dục và Đào tạo
hàng năm đã tổ chức cuộc thi “Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống
thực tiễn dành cho HS trung học”; Cuộc thi “Dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho GV
trung học” và cuộc thi “Khoa học Kĩ thuật dành cho học sinh trung học”. Các cuộc thi là
8


cơ hội khuyến khích HS vận dụng kiến thức của các môn học khác nhau để giải quyết các
tình huống thực tiễn; tăng cường khả năng vận dụng tổng hợp, khả năng tự học, tự nghiên
cứu của HS; thúc đẩy việc gắn kiến thức lí thuyết và thực hành trong nhà trường với thực
tiễn đời sống; đẩy mạnh thực hiện dạy học theo phương trâm "học đi đôi với hành"; góp
phần đổi mới hình thức, PPDH và đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; thúc đẩy sự
tham gia của gia đình, cộng đồng vào công tác giáo dục. Đối với GV, đây cũng là cơ hội
khuyến khích GV sáng tạo, thực hiện dạy học theo chủ đề, chủ điểm có nội dung liên
quan đến nhiều môn học và gắn liền với thực tiễn; tăng cường hiệu quả sử dụng thiết bị
dạy học; tạo cơ hội giao lưu, trao đổi kinh nghiệm giữa các GV trung học trên toàn quốc
và thế giới. Đặc biệt, cuộc thi “Khoa học Kĩ thuật dành cho học sinh trung học” do Bộ
Giáo dục và Đào tạo tổ chức dành cho HS phổ thông từ lớp 8 đến lớp 12 đã trở thành
điểm sáng tích cực trong giáo dục định hướng năng lực. Cuộc thi thu hút được sự quan
tâm rất lớn, tích cực cả về nhận thức và hành động từ các cấp lãnh đạo quản lí, các GV,
HS và cả các phụ huynh. Các đề tài được triển khai thực hiện thuộc các lĩnh vực 22 lĩnh
vực như Cơ khí; Khoa học trái đất, môi trường; Hệ thống nhúng; Khoa học hành vi; Y
sinh… Về cơ bản, đây là một hình thức của giáo dục STEM. Các cuộc thi này là ví dụ cho
mục tiêu giáo dục nhằm phát triển năng lực cho HS hình thành những kĩ năng học tập và
lao động trong thế kỉ 21 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và đó cũng là mục tiêu mà giáo dục
STEM hướng tới. Nhận thấy vai trò của giáo dục STEM như là một giải pháp quan trọng
và hiệu quả trong việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam sau này.

Hoạt động trung tâm của nhà trường là dạy và học, nhà giáo là lực lượng trực tiếp
thực hiện chương trình của cấp học nhằm phát triển toàn diện cho học sinh, chất lượng
giáo dục của nhà trường trực tiếp do đội ngũ giáo viên quyết định, do đó phát triển đội
ngũ giáo viên vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển nhà trường. Để nâng cao chất
lượng giáo dục cần phải quan tâm đến hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm đặc biệt là
năng lực dạy học cho giáo viên . Do đó thực hiện tốt hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy
học cho giáo viên là việc làm hết sức cần thiết. Hầu hết các nước trên thế giới đều coi bồi
dưỡng GV là khâu then chốt để phát triển giáo dục.
Ở Nhật Bản BD và đào tạo lại giáo viên hàng năm là việc làm bắt buộc đối với
người lao động làm việc trong nghành giáo dục. Mỗi trường cử từ 3 đến 5 giáo viên được
đào tạo lại một lần theo theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương
pháp dạy học. Chính sách đãi ngộ GV chủ yếu thể hiện bằng tiền lương, phụ cấp, trợ cấp.
10


Mức tăng lương dựa vào thành tích và thâm niên công tác, trung bình 1 năm hoặc 2 năm
một lần [13]. Ở Hàn Quốc, công tác bồi dưỡng GV là bắt buộc. Việc bồi dưỡng GV
đương nhiệm là nhằm trang bị cho GV lý luận và phương pháp luận về giáo dục để nâng
cao khả năng và hiệu quả giảng dạy trong lớp học. Các chương trình bồi dưỡng được
thiết kế riêng cho từng đối tượng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên, cán bộ thư
viện, giáo viên điều dưỡng ...
Bồi dưỡng giáo viên thường có 2 loại đó là bồi dưỡng lấy chứng chỉ và bồi dưỡng
nâng cao nghiệp vụ. Mỗi chương trình bồi dưỡng thường kéo dài 30 ngày (180 giờ) hoặc
lâu hơn. Những người thiết kế chương trình này sẽ quyết định nội dung và thời gian cho
mỗi khóa bồi dưỡng, chương trình cũng được phân loại cho phù hợp với mục đích bồi
dưỡng, bao gồm: 1. Bồi dưỡng về soạn thảo chương trình giảng dạy; 2. Đào tạo số hóa
thông tin, dữ liệu; 3. Bồi dưỡng chung; 4. Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Nội dung,
chương trình bồi dưỡng thường chú ý đến những kiến thức cập nhật, kiến thức mới cũng
như phương pháp giảng dạy của thời đại toàn cầu hóa [13].
Ở Pháp mỗi GV được hưởng ít nhất 35 giờ cho công tác đào tạo tiếp tục hàng năm,

đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đã xác định nhiệm vụ, giải pháp phát triển đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý , đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT là:
“Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ng nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc
phòng và hội nhập quốc tế. Thực hiện chuẩn hóa đội ng nhà giáo theo từng cấp học và
trình độ đào tạo… Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo
lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, r n luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao
chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp...” [1].
Về lĩnh vực nghiên cứu, từ trước đến nay có nhiều công trình của những nhà nghiên
cứu quan tâm đến vấn đề công tác quản lý giáo dục, khoa học quản lý giáo dục như:
Phạm Minh Hạc (1981); Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006); Trần
Kiểm (2006, 2008, 2009), Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Đức Chính, Nguyễn Thị Mỹ Lộc,
Trần Khánh Đức, Đặng Xuân Hải, Đặng Bá Lãm, Phạm Quang Sáng, Bùi Đức Thiệp,
Nguyễn Trọng Hậu...
Nhìn chung, bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên là nhiệm vụ được các cấp
quản lý giáo dục đặc biệt quan tâm trong nhiều năm qua. Hoạt động bồi dưỡng được thực
hiện liên tục, linh hoạt và đa dạng: bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng thay sách, bồi
12


dưỡng đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG, bồi dưỡng kỹ thuật ra đề trắc nghiệm khách quan,
bồi sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, bồi dưỡng về cách hướng dẫn học sinh nghiên
cứu khoa học kỹ thuật và đánh giá dự án dự thi, bồi dưỡng đổi mới hình thức sinh hoạt tổ
nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, dạy học theo chủ đề, dạy học tích
hợp…Tuy nhiên, việc bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên theo định hướng giáo
dục STEM mới chỉ diễn ra ở một vài địa phương với quy mô hẹp chủ yếu là các ở một số
trường thí điểm ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Hải Dương, Nam Định.
1.1.3. Những nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
Năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 31/2011/TT-BGDĐT
ngày 08 tháng 8 năm 2011 về chương trình BDTX GV THCS. Chương trình được ban


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status