TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-------------***-------------
-------------***-------------
TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG
TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG
Đề tài:
Đề tài:
Phân tích tình hình tiêu thụ thuốc lá
Phân tích tình hình tiêu thụ thuốc lá
qua các yếu tố ảnh hưởng
qua các yếu tố ảnh hưởng
(File data: SMOKE)
(File data: SMOKE)
Nhóm sinh viên thực hiện:
Nhóm sinh viên thực hiện:
Tên thành viên
Tên thành viên
Mã sinh viên
Mã sinh viên
% đóng góp
% đóng góp
Lớp:
Lớp:
Giảng viên hướng dẫn:
Giảng viên hướng dẫn:
Hà Nội,
Hà Nội,
MỤC LỤC
3. Ph ng pháp nghiên c uươ ứ
3. Ph ng pháp nghiên c uươ ứ
...................................................................................
...................................................................................
4
4
PH N II: K T QU NGHIÊN C UẦ Ế Ả Ứ
PH N II: K T QU NGHIÊN C UẦ Ế Ả Ứ
......................................................................
......................................................................
4
4
I. MÔ T S LI UẢ Ố Ệ
I. MÔ T S LI UẢ Ố Ệ
.............................................................................................
.............................................................................................
4
4
II. CH Y H I QUY VÀ T NG QUAN CHO MÔ HÌNHẠ Ồ ƯƠ
II. CH Y H I QUY VÀ T NG QUAN CHO MÔ HÌNHẠ Ồ ƯƠ
..............................
..............................
8
8
III. M T S KI M NHỘ Ố Ể ĐỊ
III. M T S KI M NHỘ Ố Ể ĐỊ
.................................................................................
.................................................................................
9
9
2. Hi n t ng ph ng sai sai s thay iệ ượ ươ ố đổ
2. Hi n t ng ph ng sai sai s thay iệ ượ ươ ố đổ
................................................
................................................
15
15
3. Hi n t ng t t ng quanệ ượ ự ươ
3. Hi n t ng t t ng quanệ ượ ự ươ
.....................................................................
.....................................................................
16
16
K T LU NẾ Ậ
K T LU NẾ Ậ
................................................................................................................
................................................................................................................
18
18
2
2
LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, thuốc lá là một sản phẩm vô cùng nguy hiểm đối với sức khỏe con
người, không chỉ với người hút thuốc mà còn cả với những người xung quanh. Tuy nhiên, số
lượng người hút thuốc lá trên thế giới vẫn không thuyên giảm, không những vậy còn có xu
hướng tăng lên ở các nước đang phát triển, đặc biệt ở độ tuổi thanh thiếu niên từ 17-24 tuổi.
Việt Nam là nước có số lượng người hút thuốc lá cao trên thế giới, 50% nam giới và 3.4% nữ
giới (theo thống kê của Tổ chức Sức khỏe Thế giới là cao nhất Châu Á). Nghiêm trọng hơn,
số lượng người tử vong do hút thuốc lá sẽ nhiều hơn số nười tử vong do HIV/AIDS, lao, tai
nạn giao thông và tự tử cộng lại vào năm 2020. Do đó, việc tìm ra các biện pháp để giảm
thiểu tình trạng hút thuốc lá trong cộng đồng là việc làm vô cùng cấp thiết không của riêng
để làm bước đệm cho việc tìm ra các cáchgiải quyết phù hợp. Trong quá trình thực hiện, bài viết sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót,
giải quyết phù hợp. Trong quá trình thực hiện, bài viết sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót,chúng em rất mong nhận được sự đóng góp
chúng em rất mong nhận được sự đóng góptừ các thầy cô để bài tiểu luận của nhóm được
từ các thầy cô để bài tiểu luận của nhóm đượchoàn thiện hơn.
hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
3
3
NỘI DUNG
PHẦN I: QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.
1.
Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Trước khi nghiên cứu chuyên sâu vào việc làm thế nào để giảm thiểu tình trạng hút
thuốc lá, chúng em tiến hành tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến lượng thuốc lá trung bình
mà một người hút trong một ngày, từ đó lấy nền tảng để nghiên cứu sâu hơn.
cigs, trong đó cigs – số điếu thuốc hút trong 1 ngày được chọn làm biến độc lập Y, các
cigs, trong đó cigs – số điếu thuốc hút trong 1 ngày được chọn làm biến độc lập Y, cácbiến còn lại là biến phụ thuộc X
biến còn lại là biến phụ thuộc X
i
i
.
.
Để nắm được những đặc điểm cơ bản của từng biến, ta sử dụng lệnh ‘sum’:
Để nắm được những đặc điểm cơ bản của từng biến, ta sử dụng lệnh ‘sum’:
4
4
cigs 807 8.686493 13.72152 0 80
restaurn 807 .2465923 .4312946 0 1
income 807 19304.83 9142.958 500 30000
age 807 41.23792 17.02729 17 88
cigpric 807 60.30041 4.738469 44.004 70.129
educ 807 12.47088 3.057161 6 18
Variable Obs Mean Std. Dev. Min Max
. sum educ cigpric age income restaurn cigs
Kết quả cho thấy:
Kết quả cho thấy:
- Đối với biến cigs (cigs. smoked per day): số điếu thuốc trung bình hút trong 1 ngày là
8.686493 điếu thuốc, số điếu thuốc hút trong 1 ngày ít nhất là 1, nhiều nhất là 80 điếu.
→ Đánh giá mật độ qua đồ thị (đồ thị histogram)
(bin=28, start=0, width=2.8571429)
6
6
Nhìn vào đồ thị ta thấy mật độ các giá trị trung bình là khá lớn, các giá trị thấp phân tán
hơn so với các giá trị ở mức cao.
- Đối với biến age (in years): độ tuổi trung bình là 41.23792, độ tuổi thấp nhất là 17
tuổi, độ tuổi cao nhất là 88 tuổi.
(bin=28, start=17, width=2.5357143)
. histogram age
0 .01 .02 .03 .04
Density
20 40 60 80 100
in years
Nhìn vào đồ thị ta thấy các giá trị phân tán và không tập trung nhưng nhìn chung các giá
trị mức thấp có mật độ dày hơn các giá trị mức cao, ta thấy xu hướng là phân bố lệch phải.
- Đối với biến income (annual income, $): mức thu nhập trung bình là 19304.83$ chênh
lệch rất lớn với mức thu nhập thấp nhất là 500$, chênh lệch không lớn với mức thu nhập cao
nhất là 30000$.
(bin=28, start=500, width=1053.5714)
. histogram income
0 2.0e-04 4.0e-04 6.0e-04
Density
0 10000 20000 30000
annual income, $
Nhìn vào đồ thị ta thấy mật độ tập trung các giá trị lớn của thu nhập là khá lớn. Các giá
trị thấp phân tán thành đuôi ở phía trái → phân bố lệch nhiều về phía trái.
7
7
- Đối với biến restaurn (=1 if rest. smk. restrictions):
restaurn 199 1 0 1 1
biến phụ thuộc và chủ yếu là tương quan ngược chiều (ngoại trừ biến income – khi thu nhập
tăng thì số điếu thuốc hút trong 1 ngày tăng).
tăng thì số điếu thuốc hút trong 1 ngày tăng).
Dùng lệnh ‘reg’ để chạy hồi quy:
_cons 13.01946 6.551227 1.99 0.047 .1598616 25.87906
restaurn -2.982192 1.130995 -2.64 0.009 -5.202256 -.7621274
income .0001306 .000056 2.33 0.020 .0000207 .0002405
age -.0438986 .028707 -1.53 0.127 -.1002484 .0124512
cigpric .0046741 .1024819 0.05 0.964 -.1964908 .2058389
educ -.3680468 .169172 -2.18 0.030 -.7001196 -.0359739
cigs Coef. Std. Err. t P>|t| [95% Conf. Interval]
Total 151753.683 806 188.280003 Root MSE = 13.633
Adj R-squared = 0.0129
Residual 148865.047 801 185.848998 R-squared = 0.0190
Model 2888.63535 5 577.72707 Prob > F = 0.0087
F( 5, 801) = 3.11
Source SS df MS Number of obs = 807
. reg cigs educ cigpric age income restaurn
Từ bảng trên, ta lập được phương trình hồi quy tuyến tính như sau:
Từ bảng trên, ta lập được phương trình hồi quy tuyến tính như sau:
8
8
(1)
(1)
trong đó: X
trong đó: X
1
bình của Y khi các yếu tố X
i
= 0.
- = -0.3680468 cho biết khi số năm học tăng lên 1 năm thì số điếu thuốc lá hút sẽ
giảm trung bình 0.3680468 đơn vị, với điều kiện các yếu tố khác không đổi.
- = 0.0046741 cho biết khi giá của 1 gói thuốc tăng 1 cent thì số điếu thuốc lá hút
tăng trung bình 0.0046741 đơn vị, với điều kiện các yếu tố khác không đổi.
- = -0.0438968 cho biết khi số tuổi tăng lên 1 tuổi thì số điếu thuốc lá hút giảm trung
bình 0.0438968 đơn vị, với điều kiện các yếu tố khác không đổi.
- = 0.0001306 cho biết khi thu nhập hằng năm tăng lên 1 đô la thì số điếu thuốc lá
hút tăng trung bình 0.0001306 đơn vị, với điều kiện các yếu tố khác không đổi.
- = -2.982192 cho biết khi ở trong khu vực nhà hàng hạn chế hút thuốc lá, số điếu
thuốc hút trung bình nhỏ hơn khi không ở trong khu vực đó là 2.982192, với điều kiện các
yếu tố khác không đổi.
• = 1 nếu nhà hàng hạn chế hút thuốc lá, khi đó = 13.01946 – 2.982192 =
10.037268; , , , như trên.
• = 0 nếu nhà hàng không hạn chế hút thuốc lá, khi đó , , , , như trên.
III.
III.
MỘT SỐ KIỂM ĐỊNH
MỘT SỐ KIỂM ĐỊNH
1.
1.
Kiểm định với từng hệ số hồi quy
Kiểm định với từng hệ số hồi quy
Ta có
Ta có
Kiểm định :
9
9
0
.
- Cách 2: p-value = 0.127 > α do đó không có cơ sở loại bỏ H
0
.
Kiểm định :
:
:
- Cách 1: Theo bảng, |t| = 2.33 > 1.96, do đó loại bỏ H
0
. Suy ra có ý nghĩa thống kê.
- Cách 2: P-value = 0.02 < α do đó loại H
0
. Suy ra có ý nghĩa thống kê.
Kiểm định (hệ số của biến giả):
10
10
:
- Cách 1: Theo bảng, |t| = 2.64 > 1.96, do đó loại bỏ H
0
. Suy ra có ý nghĩa thống kê.
- Cách 2: P-value = 0.009 < α do đó loại bỏ H
0
. Suy ra có ý nghĩa thống kê.
2.
2.
Kiểm định tổ hợp tuyến tính hệ số hồi quy
Kiểm định tổ hợp tuyến tính hệ số hồi quy
Trước tiên ta kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy:
11
11
3.
3.
Kiểm định đa ràng buộc tuyến tính
Kiểm định đa ràng buộc tuyến tính
Dưạ vào kết quả kiểm định ở trên, ta nhận định các biến độc lập cigpric và age không
ảnh hưởng đến biến phụ thuộc cigs. Ta tiếp tục tiến hành kiểm định đa ràng buộc tuyến tính
và xét xem có thể loại hai biến trên ra khỏi mô hình hay không.
Giả thuyết cần kiểm định:
Giả thuyết cần kiểm định:
Tiêu chuẩn kiểm định:
Tiêu chuẩn kiểm định:
F =
F =
hoặc F =
hoặc F =
Tiến hành kiểm định:
Prob > F = 0.3111
F( 2, 801) = 1.17
( 2) age = 0
( 1) cigpric = 0
. test cigpric age
Ta có: F
qs
= 1.17
Tra bảng thống kê F, với mức ý nghĩa 0.05, ta có giá trị tới hạn = 3.01
Fqs < → Chấp nhận H
0
, loại biến cigpric và age ra khỏi mô hình.
– income, X
3
3
– restaurn
– restaurn.
IV.
IV.
KHUYẾT TẬT MÔ HÌNH VÀ SỬA CHỮA
KHUYẾT TẬT MÔ HÌNH VÀ SỬA CHỮA
1.
1.
Hiện tượng đa cộng tuyến
Hiện tượng đa cộng tuyến
Xét mối quan hệ tuyến tính giữa các biến giải thích: X
Xét mối quan hệ tuyến tính giữa các biến giải thích: X
1
1
, X
, X
2
2
, X
, X
3
3
, X
, X
4
4
, X
, X
5
_cons 10.85799 1.312584 8.27 0.000 8.281488 13.4345
restaurn .1257927 .2360305 0.53 0.594 -.3375178 .5891032
income .0001075 .0000111 9.72 0.000 .0000858 .0001292
age -.0286972 .0059057 -4.86 0.000 -.0402897 -.0171048
cigpric .0114531 .0213872 0.54 0.592 -.0305284 .0534345
educ Coef. Std. Err. t P>|t| [95% Conf. Interval]
Total 7533.06568 806 9.34623533 Root MSE = 2.8455
Adj R-squared = 0.1337
Residual 6493.86371 802 8.09708692 R-squared = 0.1380
Model 1039.20197 4 259.800492 Prob > F = 0.0000
F( 4, 802) = 32.09
Source SS df MS Number of obs = 807
. reg educ cigpric age income restaurn
- X
2
lên X
1
, X
3
, X
4
, X
5
13
13
cigpric .1421627 .1259586 1.13 0.259 -.1050847 .3894102
educ -.9966023 .2050939 -4.86 0.000 -1.399187 -.594018
age Coef. Std. Err. t P>|t| [95% Conf. Interval]
Total 233682.32 806 289.928436 Root MSE = 16.769
Adj R-squared = 0.0301
Residual 225519.959 802 281.196957 R-squared = 0.0349
Model 8162.36044 4 2040.59011 Prob > F = 0.0000
F( 4, 802) = 7.26
Source SS df MS Number of obs = 807
. reg age educ cigpric income restaurn
- X
4
lên X
1
, X
2
, X
3
, X
5
14
14
_cons 3606.5 4130.256 0.87 0.383 -4500.888 11713.89
restaurn 1745.784 710.7123 2.46 0.014 350.7079 3140.86
age -1.248886 18.10702 -0.07 0.945 -36.79163 34.29386
cigpric 51.09074 64.61579 0.79 0.429 -75.7453 177.9268
educ 981.3698 100.9224 9.72 0.000 783.2666 1179.473
Adj R-squared = 0.0261
Residual 145.29099 802 .181160836 R-squared = 0.0309
Model 4.6371386 4 1.15928465 Prob > F = 0.0000
F( 4, 802) = 6.40
Source SS df MS Number of obs = 807
. reg restaurn educ cigpric age income
Nhìn vào các kết quả chạy hồi quy trên ta thấy hệ số xác định R
Nhìn vào các kết quả chạy hồi quy trên ta thấy hệ số xác định R
2
2
của các hồi quy riêng
của các hồi quy riêngđều nhỏ hơn 0.8 (R
đều nhỏ hơn 0.8 (R
2
2
1,2345
1,2345
= 0.138, R
= 0.138, R
2
2
2,1345
2,1345
= 0.0222, R
= 0.0222, R
2
2
Hiện tượng phương sai sai số thay đổi
Hiện tượng phương sai sai số thay đổi
Ta lập cặp giả thuyết cho mô hình (1):
H
0
: Phương sai thuần nhất
H
1
: Phương sai sai số thay đổi
Nếu giá trị P-value là nhỏ (được ngầm định là nhỏ hơn 0.05), chúng ta sẽ bác bỏ giả
thuyết H
0
và chấp nhận giả thuyết thay thế H
1
.
15
15
Total 103.51 25 0.0000
Kurtosis 8.24 1 0.0041
Skewness 57.26 5 0.0000
Heteroskedasticity 38.00 19 0.0059
Source chi2 df p
Cameron & Trivedi's decomposition of IM-test
Prob > chi2 = 0.0059
chi2(19) = 38.00
against Ha: unrestricted heteroskedasticity
Hiện tượng tự tương quan
Ta xét xem mô hình có hiện tượng tự tương quan hay không bằng cách quan sát đồ thị
Ta xét xem mô hình có hiện tượng tự tương quan hay không bằng cách quan sát đồ thị
thể hiện độ phân tán của phần dư.
thể hiện độ phân tán của phần dư.
Vẽ đồ thị:
Vẽ đồ thị:
. rvfplot
16
16
-20 0 20 40 60 80
Residuals
0 5 10 15
Fitted values
Kết quả vẽ đồ thị cho thấy phần dư của các quan sát phân bố không theo một xu thế
Kết quả vẽ đồ thị cho thấy phần dư của các quan sát phân bố không theo một xu thế
nhất định, do đó có thể nói mô hình hồi quy không có hiện tượng tự tương quan.
nhất định, do đó có thể nói mô hình hồi quy không có hiện tượng tự tương quan.
17
17
KẾT LUẬN
Qua quá trình điều tra và phân tích số liệu, nhóm đã đi đến một số kết luận như sau:
Qua quá trình điều tra và phân tích số liệu, nhóm đã đi đến một số kết luận như sau:
-
-
Độ tuổi ảnh hưởng lớn đến số lượng điếu thuốc hút một ngày do các đặc tính về công
Độ tuổi ảnh hưởng lớn đến số lượng điếu thuốc hút một ngày do các đặc tính về côngviệc, tâm lý của mỗi độ tuổi khác nhau là khác nhau.
cho thấy
cho thấy
ý thức của ng
ý thức của ng
ười hút thuốc lá khá tốt khi bị hạn chế, và nhà hàng là một trong những
ười hút thuốc lá khá tốt khi bị hạn chế, và nhà hàng là một trong nhữngnơi có số lượng thuốc lá được hút lớn
nơi có số lượng thuốc lá được hút lớn
.
.
Từ
Từ
các
các
kết luận trên
kết luận trên
, chúng em đã
, chúng em đãthảo luận và đưa ra
thảo luận và đưa ra
một số đề nghị để cải thiện tình
một số đề nghị để cải thiện tìnhtrạng hút thuốc lá gia tăng:
.
-
-
Tăng giá thuốc lá để hạn chế một số lượng đối tượng thu nhập thấp ý thức giảm số
Tăng giá thuốc lá để hạn chế một số lượng đối tượng thu nhập thấp ý thức giảm sốlượng thuốc lá hút vào mỗi ngày.
lượng thuốc lá hút vào mỗi ngày.
-
-
Yêu cầu hạn chế hút thuốc ở các nhà hàng.
Yêu cầu hạn chế hút thuốc ở các nhà hàng.
Nhóm rất hi vọng những ý kiến trên sẽ có những tác dụng nhất định đối với chiến dịch
Nhóm rất hi vọng những ý kiến trên sẽ có những tác dụng nhất định đối với chiến dịchđẩy lùi tác hại của thuốc lá trong cộng đồng.
đẩy lùi tác hại của thuốc lá trong cộng đồng.
18
18