THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TTKDTM TẠI CHI NHÁNH NHCT ĐỐNG ĐA - Pdf 64

THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TTKDTM TẠI CHI NHÁNH NHCT ĐỐNG
ĐA
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỐNG ĐA.
2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế- xã hội địa bàn quận Đống Đa
Quận Đống Đa là một quận nội thành của Thành phố Hà Nội, với diện tích
rộng 14 km2, gồm 26 phường, gần 40 vạn dân là nơi dân cư tập trung đông
đúc. Đây là một thị trường có sức mua lớn, nhu cầu tiêu dùng cao nhất thành
phố Hà Nội. Ngoài ra, đây là một quận tập trung nhiều nhà máy, xí nghiệp lớn
của Trung ương và của Hà Nội tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh với đủ
ngành nghề, có uy tín lớn trên thương trường như nhà máy cao su Sao vàng,
nhà máy phích nước Rạng Đông, nhà máy xe đạp Thống Nhất. Do đó nhu cầu
về vốn cũng như nhu cầu về dịch vụ Ngân hàng là rất lớn.
Chi nhánh Ngân hàng công thương Đống Đa là một Ngân hàng cơ sở hoạt
động kinh doanh tiền tệ và cung cấp các dịch vụ Ngân hàng trên địa bàn quận
Đống Đa – một môi trường rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh,
đây là điều kiện thuận lợi mà không phải ngân hàng nào cũng có, do vậy hoạt
động của ngân hàng không ngừng được mở rộng và ngày càng có uy tín, được
nhiều bạn hàng đánh giá cao. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh đã
góp phần vào sự nghiệp phát triển của Ngành và quá trình phát triển kinh tế
của thủ đô.
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của NHCT Đống Đa
Chi nhánh NHCT Đống Đa là đơn vị thành viên phụ thuộc NHCT Việt Nam,
là chi nhánh loại 1 có doanh số hoạt động lớn trong hệ thống NHCT và trên địa
bàn thành phố Hà Nội cả về quy mô và phạm vi hoạt động, với tổng số 290
CBCNV có trụ sở chính tại 187 Tây Sơn- Đống Đa , hai phòng giao dịch tại hai
phường Kim Liên và Cát Linh, với màng lưới huy động vốn rộng khắp gồm 15
quỹ tiết kiệm tại 15 phường, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ- tín
dụng và dịch vụ ngân hàng . Chi nhánh có mối quan hệ đại lý với 450 ngân
hàng tại hơn 40 nước và khu vực. Là thành viên của hệ thống tài chính viễn
thông liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT) nên NHCT Đống Đa có khả năng đáp
ứng đầy đủ các yêu cầu về dịch vụ ngân hàng trong nước, quốc tế một cách

đốc, phòng kinh doanh, phòng kinh doanh đối ngoại, phòng kế toán, phòng
nguồn vốn, phòng tiền tệ- kho quỹ, phòng tổ chức hành chính, phòng kiểm tra,
phòng thông tin điện toán, một tổ bảo hiểm . Ngoài ra chi nhánh còn có 2
phòng giao dịch Kim liên và Cát Linh
Giám đốc
Phó giám
đốc
Phó giám
đốc
2 phòng giao dịch KimLiên và Cát Linh
1 tổ bảo hiểm và 15 quỹ tiết kiệm
Phòng kinh doanh: phòng kinh doanh có chức năng tín dụng và huy động tiền
gửi của khối các doanh nghiệp. Số người trong phòng là 50 người. Phòng kinh
doanh có vai trò to lớn đối với ngân hàng do hoạt động của nó ảnh hưởng tới
lợi nhuận của ngân hàng .
Phòng kinh doanh đối ngoại: Có chức năng thu hút tiền gửi ngoại tệ và hạch
toán các khoản cho vay bằng ngoại tệ( người ký quyết định cho vay là phòng
kinh doanh song việc hạch toán phải chuyển sang phòng này để hạch toán)
đồng thời quản lý các khoản tiền ngoại tệ gồm tiền gửi, tiền vay, LC, chuyển
ngoại tệ ra nước ngoài và các dịch vụ khác về ngoại hối như kinh doanh mua,
bán ngoại tệ... và phòng còn thực hiện quản tài khoản ngoại tệ của các doanh
nghiệp, tư nhân...
cán bộ nhân viên trong phòng là 16 người
Phòng kế toán: nhiêm vụ là giao dịch với khách hàng, quản lý tk tiền gửi và
tiền vay của khách hàng. Phòng này cũng có chức năng huy động tiền gửi của
doanh nghiệp, và chỉ làm nhiệm vụ hạch toán VND, đông thời còn làm các dịch
vụ thanh toán như chuyển tiền,...
phòng kế toán có 45 người.
Phòng nguồn vốn: phòng nguồn vốn có nhiệm vụ thu hút tiền gửi dân cư.
Phòng này huy động được 1 trong 3 nguồn vốn của ngân hàng (nguồn tiền gửi

2.2.1 Hoạt động huy động vốn
Với phương châm “đi vay để cho vay” chi nhánh đã mở rộng mạng lưới giao
dịch rộng khắp đến tận các phường, cơ sở kinh tế .
Hiện nay ngân hàng đang huy động cả tiết kiệm bằng VND và USD, EUR với các
mức lãi suất khác nhau, phụ thuộc vào kỳ hạn tiền gửi tiết kiệm :
Đối với VND :Tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất 0,2%/tháng.
Tiền gửi kỳ hạn 3 tháng là 0,53%/ tháng
Tiền gửi kỳ hạn 6 tháng là 0,6%/tháng
Tiền gửi kỳ hạn 12 tháng là 0,62%/ tháng.
Đối với USD: tương ứng với các mức thời hạn trên là các mức lãi suất
1%/năm, 1,2%/năm, 1,5%/năm, 1,8%/năm .
đối với EUR, tương ứng với các thời hạn trên là các mức lãi suất là 1%/năm,
1,7%/năm, 2%/năm, 2,2%/năm, 2,4%/năm.
Thế mạnh của NHCT Đống Đa là huy động tiền gửi tiết kiệm của dân cư( chiếm
tới 65-70% tổng nguồn vốn của ngân hàng ).Trong khi đó từ các tổ chức kinh
tế còn chưa cao, và không được ổn định
Tính đến ngày 31/12/2002 tổng nguồn vốn huy động bao gồm cả VNĐ và
ngoại tệ đạt 2320 đồng, tăng so với cùng kỳ năm trước là 310 tỷ đồng, tốc độ
tăng 13,36%, so với kế hoạch tăng 4%.
Nguồn vốn Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Sốtiền % Sốtiền % Sốtiền %
1.Tiền gửi tiết
kiệm
-không kỳ hạn
-có kỳ hạn
2. Tiền gửi của
TCKT
3. Kỳ phiếu
1200
20

trội so với những năm trước về cả tổng nguồn vốn và cơ cấu vốn. Sở dĩ có được
những thắng lợi đó là do:
_Trong năm chi nhánh đã có nhiều biện pháp để giữ vững và tăng
trưởng nguồn vốn huy động như: Mở thêm một quỹ tiết kiệm nâng tổng số quỹ
tiết kiệm của chi nhánh lên 15 quỹ, tăng cường mạng lưới huy động tiền gửi
tiết kiệm trên địa bàn đông dân cư, chi nhánh đã triển khai được 8 quỹ tiết
kiệm từ giao dịch theo lô sang giao dịch tức thời, từ tháng 8/2002 quỹ tiết
kiệm 43 được thực hiện thí điểm giao dịch theo chương trình hiện đại hoá
công nghệ ngân hàng , tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch.
Thường xuyên có tổ thu tiền mặt tại xí nghiệp bán lẻ xăng dầu, thu đột xuất ở
đơn vị có nhiều tiền mặt. Tổ chức thu nhận tiền mặt vào các ngày nghỉ cho các
đơn vị có nguồn tiền mặt lớn. Đáp ứng nhu cầu mở tài khoản của khách hàng
giải quyết được nhanh chóng kịp thời. Ngoài ra chi nhánh còn tích cực tìm
kiếm thêm khách hàng có nguồn tiền gửi lớn.
_Bên cạnh những kết quả đạt được thì vẫn còn có những tồn tại trong
công tác huy động vốn như: tiền gửi của doanh nghiệp nhìn chung không được
ổn định, do một số doanh nghiệp có nhu cầu giải ngân theo cho các dự án theo
tiến độ. Ngoài ra do có sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trên địa
bàn, nên có tình trạng rút tiền ở nơi có lãi suất thấp đến gửi ở nơi có lãi suất
cao hơn, rút tiền ra mua ngoại tệ nên tiền gửi ngoại tệ tăng còn tiền gửi VND
giảm.
2.2.2 Hoạt động sử dụng vốn
Chủ trương của NHCT Đống Đa là cho vay cả năm thành phần kinh tế,
năm thành phần này được bình đẳng trong việc vay vốn ngân hàng.
Chi nhánh đã đáp ứng đầy đủ, kịp thời mọi nhu cầu về vốn( cả nội và ngoại tệ)
cho các thành phần kinh tế, ưu tiên đầu tư tập trung vốn cho các dự án trọng
điểm, những ngành nghề then chốt mũi nhọn, những ngành nghề truyền thống,
quan tâm đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ kết quả đã giúp các doanh nghiệp
mở rộng sản xuất, cải tiến quy trình công nghệ, tăng chất lượng sản phẩm, hạ
giá thành, cạnh tranh và thay thế hàng nhập ngoại, góp phần vào sự nghiệp

2002 đạt 3.101.000.000 đồng.
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại chi nhánh chủ yếu phục vụ cho mở L/C nhập
khẩu, thanh toán chuyển tiền và nhờ thu nhập khẩu, mặt khác chi nhánh
thường xuyên phải khai thác ngoại tệ của các doanh nghiệp và tổ chức tín
dụng khác cùng với sự hỗ trợ của TW để đảm bảo nhu cầu thanh toán và nhập
khẩu cho các đơn vị sản xuất kinh doanh.
2.3.4 Công tác tiền tệ kho quỹ
Chi nhánh đã phục vụ tốt việc thu chi tiềnmặt, đảm bảo thu chi kịp thời,
không để tiền đọng, không để khách hàng phải chờ đợi. Số liệu thu chi tiền mặt
trong năm 2002 như sau:
Tổng thu tiền mặt đạt: 3508 tỷ đồng, bằng 110% so với năm 2001
Tổng chi tiền mặt đạt; 3506 tỷ đồng, bằng 111% so với 2001
Điều chuyển về NHNN thành phố: 499 tỷ đồng, bằng 139% so với năm 2001
Nhận tiền mặt từ NHNN thành phố :373 tỷ đồng bằng 79% so với năm 2001.
2.2.5 Công tác kế toán- tài chính
Doanh số thanh toán ở NHCT Đống Đa năm 2002 đạt 33625 tỷ đồng,
với khối lượng chứng từ gồm 203.865 món, so với năm 2001 tăng 7800 tỷ
đồng. Trong đó doanh số TTKDTM là 26505 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 78,83%.
Công tác kế toán tài chính đảm bảo thanh toán kịp thời, chính xác, không
gây ách tắc phiền hà cho khách hàng trong giao dịch
Số lượng khách hàng đến giao dịch và mở tài khoản tiền gửi, tiền vay tại chi
nhánh đến 31/12/2002 là 4.722 tài khoản , tăng so với 2001 là 722 tài khoản .
Trong đó:
-Tài khoản tiền gửi là: 3.563 tài khoản.
-Tài khoản tiền vay là:1.159 tài khoản
Kết quả thu chi tài chính:
-Tổng thu nhập cả năm đạt 147 tỷ đồng, bằng 105% so với năm 2001
-Tổng chi phí hạch toán 108tỷ đồng.
-Lợi nhuận hạch toán đạt 39 tỷ, so với chỉ tiêu NHCT Việt Nam giao vượt 6075
triệu đồng, tỷ lệ vượt 16%.

chung các tồn tại đã được chỉnh sửa.
Phương hướng nhiệm vụ năm 2003
Căn cứ vào các chỉ tiêu công tác được NHCT Việt Nam giao, chi nhanh
NHCT Đống Đa đề ra một số nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh doanh năm 2003. Cụ thê:
Nguồn vốn huy động đến 31/12/2003 đạt 2500 tỷ đồng
-Tổng dư nợ đạt 1900 tỷ đồng
trong đó khối quốc doanh đạt 85%
-Dư nợ trung dài hạn đạt 46%
-Tỷ lệ dư nợ không quá 1%
-Lợi nhuận hạch toán đạt 44 tỷ đồng
Với những thành tích xuất sắc đạt được trong những năm qua cùng với
sự nỗ lực không mệt mỏi của ban lãnh đạo cũng như tập thể cán bộ công nhân
viên ngân hàng , tôi tin tưởng NHCT Đống Đa sẽ đứng vững và ngày càng phát
triển ổn định trong kinh doanh, giành thắng lợi trong cạnh tranh đạt được
mục tiêu nhiệm vụ đã đề ra.
2.3 Thực trạng TTKDTM tại chi nhánh NHCT Đống Đa .
2.3.1 Tình hình chung về TTKDTM
Thực hiện chủ trương đổi mới ngân hàng , sau khi có hai pháp lệnh ngân
hàng , công tác TTKDTM thời gian vừa qua tại NHCT Đống Đa có những tiến
bộ đáng kể. NHCT Đống Đa luôn coi việc mở rộng thanh toán qua ngân hàng
là vấn đề chiến lược cần phải thực hiện. Chi nhánh không ngừng đổi mới công
tác thanh toán, nâng cao trình độ, cải tiến nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ tin
học vào thanh toán.
Hiện nay tại NHCT Đống Đa phương thức thanh toán được sử dụng phổ
biến đó là phương thức thanh toán chuyển tiền điện tử. Chi nhánh đã thực hiện
thanh toán với các ngân hàng cùng hệ thống bằng mạng máy tính. Điều nay
giải quyết tình trạng thanh toán liên hàng chậm trễ. Nếu mỗi món thanh toán
bằng liên hàng phải mất từ 5-7 ngày thì nay với phương thức mới đã có thể
chuyển ngay trong ngày. Theo quy trình này việc kiểm soát và sử lý diễn ra
nhanh gọn và ngân hàng đễ phát hiện ra những sai sót, thất lạc. Nhờ thế mà

cải thiện rõ rệt, thể hiện TTKDTM đạt 26505 tỷ chiếm 78,83% doanh số thanh
toán , điều này thật đáng mừng và đáng khích lệ.
Tuy vậy có thể nói với một ngân hàng quy mô vào loại lớn trong hệ
thống NHCT thì tỷ lệ TTKDTM so với doanh số thanh toán vẫn chưa tương
xứng với tầm vóc của ngân hàng .
Để thấy rõ sự biến động của TTKDTM ta đi phân tích xu hướng biến động của
TTKDTM
Đơn vị :tỷ đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status