THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNNQD TẠI CHI NHÁNH
NHNo và PTNT TỈNH HƯNG YÊN
I. KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT TỈNH HƯNG YÊN.
1. Sơ lược về lịch sử hình thành.
Cùng với việc tái lập tỉnh(1997) hệ thống Ngân hàng tỉnh Hưng Yên
cũng được thành lập và đi vào hoạt động. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức
năng quản lý Nhà nước, các Ngân hàng Thương Mại làm nhiệm vụ kinh doanh
tiền tệ gồm: Chi nhánh NHNo, Ngân hàng Công Thương, Ngân hàng Đầu tư và
phát triển, ngoài ra trên địa bàn còn có 45 quỹ tín dụng nhân dân được thành
lập ở các xã, phường trong tỉnh cũng tham gia kinh doanh tiền tệ cùng với hệ
thống các NHTM
Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hưng Yên là đơn vị thành viên của
NHNo&PTNT Việt Nam. Từ khi đi vào hoạt động NHNo tỉnh Hưng Yên không
ngưngc mở rộng mạng lưới và đổi mới cơ chế nghiệp vụ theo cơ chế thị
trường, thực hiện phương châm: “Tăng cường huy động vốn để không ngừng
mở rộng cho vay đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu vốn cấp thiết, hợp lý cho các
đối tượng, các thành phần kinh tế. Trong đó ưu tiên các đối tượng thực hiện
chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp, các đối tượng mua sắm, áp dụng
khoa học công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp”
2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hưng Yên
Để thực hiện tốt nhiệm vụ mà NHNo&PTNT Việt Nam giao, chi nhánh đã
đặc biệt quan tâm công tác tổ chức đào tạo, đến cuối năm 2005 tổng biên chế
là 397 cán bộ công nhân viên với mạng lưới hoạt động gồm mộ trụ sở văn
phòng tỉnh và 10 Ngân hàng cơ sở ( Ngân hàng cấp II ) được thành lập và hoạt
động trên 10 huyện, thị xã trong tỉnh, ngoài ra còn 12 Ngân hàng cấp III trực
thuộc các Ngân hàng cơ sở hoạt động theo các cụm dân cư. Ngoài ra toàn chi
Giám đốc
PGĐ Kế toán
PGĐ Kinh doanh
Phòng kế toán ngân quỹPhòng hành chính
Phòng kế hoạchPhòng tổ chức cán bộ
tăng trưởng vững chắc hơn.
3.1. Công tác huy động vốn.
Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM được thực hiện thông qua hành vi
mở tài khoản để thực hiện thanh toán cho khách hàng, hoặc huy động các loại
tiền gửi có kỳ hạn, hoặc phát hành giấy tờ có giá. Đây là nguồn vốn chủ yếu để
Ngân hàng kinh doanh.
Được xác định là một chi nhánh phát triển tương đối ổn định trong
toàn hệ thống, NHNo&PTNT tỉnh Hưng Yên đã đạt được sự tăng trưởng mạnh
mẽ về nguồn vốn huy động.
Cùng với việc phát huy thế mạnh về mạng lưới, chi nhánh NHNo tỉnh
Hưng Yên nhưng năm qua đã có những thay đổi căn bản về phong cách giao
dịch, thay đổi căn bản về việc vận dụng lãi suất huy động.
Thông qua việc quy định lãi suất cơ bản của Ngân hàng Trung Ương để
quy định mức lãi suất cho từng loại, từng thời gian, từng đối tượng, từng địa
phương, hoặc địa bàn và từng mức tiền gửi đồng thời cũng có những quy định
linh hoạt trong việc áp dụng các phương thức trả lãi nhằm mục tiêu huy động
tối đa nguồn vốn nhàn dỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế. Phấn đấu tăng
trưởng nguồn vốn để chủ động cho vay góp phần phát triển kinh tế trong tỉnh
nói chung và phát triển sản suất nông nghiệp và kinh tế nông thôn nói riêng
( kết quả huy động và tốc độ tăng trưởng được phản ánh qua biểu sau đây:
Nguồn vốn của chi nhánh NHNo tỉnh Hưng Yên ( 2003 – 2004 – 2005 )
( Nguồn báo cáo hàng năm của chi nhánh NHNo tỉnh Hưng Yên )
Đơn vị: Tỷ đồng
Biểu đồ: Nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu
Năm
So sánh
Năm
So sánh
2003 TH2004
được, ngoài việc tác động trở lại nền kinh tế phát triển đó là quá trình thu hồi
vốn mà trong đó có cả phần lợi nhuận để duy trì sự tồn tại và phát triển của
chính bản thân ngân hàng. Chi nhánh NHNo tỉnh Hưng Yên trong những năm
qua đã và đang thực hiện như vậy. Kết quả là nguồn vốn huy động ngày càng
tăng, nâng cao tính chủ động để mở rộng cho vay góp phần thúc đẩy mạnh mẽ
quá trình phát triển kinh tế nói chung và kinh tế nông nghiệp nông thôn nói
riêng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
* Nhận xét về công tác huy động vốn.
- Kết quả:
+ Nguồn vốn huy động tăng lên qua các năm.
+ Cơ cấu vốn về thời hạn và loại tiền ngày càng hợp lý hơn.
- Tồn tại:
+ Nguồn vốn huy động được chưa tương xứng với tiềm năng huy động
trên địa bàn và của ngành.
+ Tiền gửi dân cư còn chiếm tỷ trọng nhỏ.
3.2 Công tác cho vay.
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại bao giờ cũng bắt nguồn
từ hai mục tiêu: Kinh doanh và tác động thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Mục
tiêu kinh doanh giúp cho ngân hàng ngoài việc thực hiện các nghĩa vụ đối với
Nhà nước còn có ý nghĩa rất lớn trong việc duy trì, mở rộng và phát triển hoạt
động của bản thân ngành. Mục tiêu phục vụ tác động thúc đẩy nền kinh tế phát
triển có ý nghĩa cả trước mắt và lâu dài. Khi mà nền kinh tế càng phát triển thì
hoạt động của ngân hàng càng được mở rộng. Giữa hai mục tiêu này có mối
quan hệ biện chứng với nhau, nó vừa là tiền đề vừa là động lực thúc đẩy lẫn
nhau cùng phát triển mà trong đó nền kinh tế phát triển giữ vai trò nền tảng
cho hoạt động Ngân hàng phát triển. Chi nhánh NHNo&PTNT Tỉnh Hưng Yên
trong những năm qua đã chú trọng cả hai mục tiêu và hàng năm cùng với sự
phát triển kinh tế trong tỉnh, khối lượng tín dụng cũng được chú ý tăng trưởng
đáng kể vừa hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của ngàng vừa góp phần thúc
đẩy kinh tế tăng trưởng.
59,508
1,127,96
7
1,499,69
4
371,727
Trong đó
- DN trung, dài
hạn
395,635 476,530 80,895 476,530 579,867 103,337
- DN DNNN 104,880 91,998 -12,882 91,998 36,655 -55,343
- DN DN ngoài QD 115,687 191,835 76,148 191,835 332,745 140,910
- DN HSX 760,174 731,499 -28,675 731,499 1,009,14
6
277,647
- DN HTX 610 577 -33 577 45 -532
- DN CV đời
sống,cầm cố
87,108 112,058 24,950 112,058 121,103 9,045
- DN nội tệ
1,059,21
4
1,092,36
1
33,147
1,092,36
1
1,455,53
3
363,172
1,499,69
4
2.Tổng vốn huy động 1,201,21
4
1,252,28
9
1,683,69
3
3.Tổng dư nợ/Tổng vốn huy
động
88,9 % 90 % 89 %
(Nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh các năm 2003 – 2005)
Nhìn vào bảng trên ta thấy: hiệu quả sử dụng vốn huy động của NHNo
tỉnh Hưng Yên khá cao, tổng dư nợ/ tổng vốn huy động đều ở mức >50%
Qua những phân tích nêu trên ta có thể đưa ra nhận xét về hoạt động
cho vay như sau:
- Cơ cấu dư nợ về thời hạn được điều chỉnh hợp lý theo định hướng
của NHNo&PTNT Việt Nam (tỷ lệ dư nợ trụng dài hạn là 45%).
- Chi nhánh đáp ứng tốt các yêu cầu về tín dụng của khách hàng hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
- Chi nhánh đã thực hiện tốt công tác mở rộng quy mô cho vay.
- Nợ quá hạn đã phát sinh.
- Hiệu quả sử dụng vốn huy động khá cao.
3.3. Tình hình hoạ đông kinh doanh của NHNo tỉnh Hưng Yên trong năm
2005 vừa qua.
Sau đây tôi xin trình bày cụ thể tình hình hoạt động của NHNo tỉnh
Hưng Yên trong năm 2005. Trước hết chúng ta sẽ tìm hiểu sơ qua về tình hình
kinh tế xã hội địa phương năm 2005 ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng.
Năm 2005, mặc dù phải đối đầu với nhiều khó khăn và thách thức, nền
kinh tế tỉnh Hưng Yên vẫn thu được kết quả khá toàn diện trên các lĩnh vực:
TDH/Tổng dư nợ
40% 38,6% - 1,4%
4 Tỷ lệ nợ xấu < 5% 3,87% - 1,13%
3.3.1.Nguồn vốn:
Tổng nguồn vốn đến 31/12/2005 đạt 1.683,7 tỷ, tăng 431,4 tỷ, tốc độ
tăng 34,4% so đầu năm. Trong đó:
* Cơ cấu nguồn vốn theo loaị nguồn
- Tiền gửi của khách hàng: 1.259,2 tỷ, tăng 296,5 tỷ ( tăng 30,8% ) so với
đầu năm và chiếm tỷ trọng74,8% trong tổng nguồn vốn ( các NH trên địa bàn
tỷ trọng này chỉ chiếm khoảng 60% )
Trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn: 289,5 tỷ ( giảm 4% ) so với đầu năm và
chiếm tỷ trọng 23% nguồn tiền gửi của khách hàng.
+ Tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng : 251,1 tỷ ( tăng 43% ) so đầu năm
và chiếm tỷ trọng 20% nguồn tiền gửi khách hàng.
+ Tiền gửi kỳ hạn từ 12 tháng đến < 24 tháng : 497,4 tỷ ( tăng 51% )
so đầu năm và chiếm tỷ trọng 39,5% nguồn tiền gửi của khách hàng.
+ Tiển gửi kỳ hạn từ 24 tháng trở lên : 221,1 tỷ ( tăng 41% ) so đầu
năm và chiếm tỷ trọng 17,5% nguồn tiền gửi khách hàng.
- Nguồn vốn vay NHNo&PTNT Việt Nam : 292,7 tỷ đồng, tăng 155,3 tỷ
( tăng 112,9% ) so với đầu năm.
- Nguồn vốn uỷ thác đầu tư:131,7 tỷ, giảm 20,4 tỷ (giảm 13,4% ) so với
đầu năm.
* Cơ cấu nguồn vốn theo loại ngoại tệ
- Nguồn vốn nội tệ đạt : 1119,2 tỷ , tăng 243,2 tỷ ( tăng 27,7% ) so đầu
năm, chiếm tỷ trọng 88,9% tổng nguồn huy động
- Nguồn vốn ngoại tệ quy đổi VNĐ đạt : 139,9 tỷ, tăng 53,3 tỷ ( tăng
61,5%) so đầu năm và chiếm tỷ trọng 11,1% tổng nguồn huy động.
*Nguồn vốn huy động từ dân cư đạt 921,4 tỷ, tăng 302,8 tỷ (tăng 48,9%)
so với năm 2004 , tiền gửi dân cư chiếm 73,2% trên tổng nguồn huy động, vượt
đầu năm và chiếm tỷ trọng 75,4% dư nợ cho vay, ( đầu năm là 74,7%).
* Nợ xấu:
Cùng với việc mở rộng khối lượng tín dụng, NHNo&PTNT tỉnh Hưng Yên
đặc biệt coi trọng chất lượng tín dụng, tăng cường công tác kiểm tra giám sát,
chấp hành tốt quy trình tín dụng; Chi nhánh đã tổ chức kiểm tra, rà soát việc
thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quyết định 165/QĐ-
HĐQT để làm rõ chất lượng tín dụng. Đến 31/12/2005 nợ xấu toàn chi nhánh
là 57,9 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 3,8% trên tổng dư nợ (KH < 5%).
3.3.3. Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
3.3.3.1 Thanh toán quốc tế
Tổng doanh số thanh toán quốc tế là 4,532 ngàn USD, giảm 2.314 ngàn
USD ( giảm 33,8% ) so với năm 2004, số món thanh toán là 72 món ( trong đó
46 món thanh toán bằng TT, số tiền 1,954 ngàn USD; 25 món thanh toán bằng
L/C, số tiền 2,550 ngàn USD ; 4 món thanh toán nhờ thu, số tiền 27,335
ngàn USD ), giảm so với năm 2004 là 28 món.
Phí thanh toán quốc tế ước thu được 10,181USD ( tương đương với 162
triệu VND .
3.3.3.2 Mua bán ngoại tệ, vàng bạc
Về cơ bản, hoạt động mua bán ngoại tệ đã đáp ứng được nhu cầu thanh
toán hàng nhập của khách hàng và hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Tổng
doanh số mua ngoại tệ quy USD đạt 11,410 ngàn USD và 236 kg vàng; tổng
doanh số bán ngoại tệ quy USD là 11,138 ngàn USD và 235,7kg vàng.
3.3.3.3 Dịch vụ chi trả kiều hối
Cùng với việc mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ, các chi nhánh đã
bố trí cán bộ tiếp thị đến tận xã, phường, thị trấn để tuyên truyền dịch vụ
chuyển tiền nhanh góp phần thu hút khách hàng thanh toán chi trả kiều hối
ngày một tăng thông qua mạng lưới chuyển tiền nhanh của WU và qua mạng
thanh toán quốc tế. Tổng số món chi trả là 6.611 món, tăng 1.321 món so với
năm 2004; tônge doanh số chi trả quy đổi USD là 8,800 ngàn USD, tăng 2,285
ngàn USD ( tăng 35% ) so với năm 2004.