ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
----------------
NGUYỄN THỊ HOÀI VÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NAM HỒNG,
HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
----------------
NGUYỄN THỊ HOÀI VÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NAM HỒNG,
HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Tác giả
Nguyễn Thị Hoài Vân
i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lý
CM
Chuyên môn
CNTT
Công nghệ thông tin
DH
Dạy học
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GDTX
Giáo dục thường xuyên
Kinh tế - xã hội
MT
Mục tiêu
PPDH
Phương pháp dạy học
QLGD
Quản lý giáo dục
SGK
Sách giáo khoa
SHCM
Sinh hoạt chuyên môn
SKKN
Sáng kiến kinh nghiệm
TCM
Tổ chuyên môn
Danh mục chữ viết tắt.............................................................................................ii
Mục lục .................................................................................................................. iii
Danh mục bảng ...................................................................................................... vi
Danh mục sơ đồ, biểu đồ .......................................................................................vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ
CHUYÊN MÔN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ..................................... 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ..................................................................... 5
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài ............................................................. 9
1.2.1. Quản lý và biện pháp quản lý ...................................................................... 9
1.2.2. Quản lý giáo dục .........................................................................................11
1.2.3. Quản lí nhà trường ......................................................................................12
1.2.4. Tổ chuyên môn và hoạt động tổ chuyên môn ............................................14
1.2.5. Quản lý hoạt động TCM và biện pháp quản lý hoạt động TCM ...............19
1.3. Hoạt động tổ chuyên môn ở trường trung học cơ sở ..............................19
1.3.1. Mục tiêu của giáo dục trung học cơ sở .......................................................19
1.3.2. Nhiệm vụ của tổ chuyên môn ở trường trung học cơ sở ............................20
1.3.3. Đặc điểm hoạt động của tổ chuyên môn ở trường trung học cơ sở ............22
1.3.4. Đặc điểm quản lý tổ chuyên môn ở trường trung học cơ sở ......................22
1.4. Yêu cầu đổi mới đối với hoạt động TCM ở trường THCS.......................23
1.4.1. Quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục THCS ...............................................23
1.4.2. Yêu cầu đổi mới đối với hoạt động TCM ở trường THCS .........................24
1.5. Nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn .............................................28
1.5.1. Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ trưởng chuyên môn..........................29
1.5.2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn .................30
1.5.3. Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của TCM .............35
1.5.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ và SHCM của tổ/nhóm CM ...........36
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn ................39
iii
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ........79
iv
3.1. Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp...................................................79
3.1.1. Đảm bảo tính khoa học ...............................................................................79
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn ................................................................................79
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi ..................................................................................79
3.1.4. Đảm bảo tính kế thừa...................................................................................80
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn ............................................80
3.2.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động TCM trong việc
cải thiện hiệu quả dạy học và giáo dục toàn diện HS ...........................................80
3.2.2. Cải tiến công tác xây dựng kế hoạch hoạt động TCM nhằm nâng cao
chất lượng dạy học.................................................................................................81
3.2.3. Chỉ đạo đổi mới sinh hoạt TCM theo hướng tăng cường đổi mới PPDH,
phát huy năng lực HS ...........................................................................................83
3.2.4. Tăng cường tổ chức hoạt động bồi dưỡng và khuyến khích hoạt động tự
bồi dưỡng của TCM...............................................................................................94
3.2.5. Đổi mới đánh giá hoạt động TCM dựa trên kết quả dạy học và giáo dục ............96
3.2.6. Tạo động lực qua việc xây dựng bầu không khí sư phạm tích cực và cải
tiến công tác thi đua khen thưởng trong hoạt động TCM .....................................99
3.3. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản
lý đã đề xuất ........................................................................................................101
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm ...............................................................................101
3.3.2. Đối tượng khảo nghiệm ..............................................................................102
3.3.3. Nội dung khảo nghiệm ...............................................................................102
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...............................................................105
Kết luận chương 3 ..............................................................................................107
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................108
1. Kết luận ............................................................................................................108
Bảng 3.1. Khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất...........102
Bảng 3.2. Khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp đề xuất....................103
Bảng 3.3. Mối tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất........................................................................................................104
vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Nhận thức của CBQL và GV về vị trí, vai trò của hoạt động TCM........... 59
Biểu đồ 2.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động TCM.............................63
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Các chức năng của quản lý.................................................................11
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ quản lý dạy học/giáo dục trong một nhà trường......................13
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục không những có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của mỗi cá nhân, mỗi dân tộc, mỗi quốc gia mà còn có vai trò quan trọng
đối với xã hội loài người. Vì vậy, văn kiện Đại hội lần thứ XI của Đảng đã khẳng
định: “Đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT theo nhu cầu phát triển của xã hội;
nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ
hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc”. Đến Đại hội lần thứ XII, Đảng ta tiếp tục nhấn mạnh: "đổi mới căn bản
và toàn diện GD, ĐT; phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn từ đó đề xuất biện pháp quản lý hoạt động
tổ chuyên môn ở trường THCS Nam Hồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động TCM ở trường THCS.
3.2. Nghiên cứu thực trạng hoạt động TCM, thực trạng quản lý hoạt động TCM ở
Trường THCS Nam Hồng, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội.
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động TCM ở Trường THCS Nam
Hồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động tổ chuyên môn và quản lý hoạt động TCM ở Trường THCS.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở Trường THCS Nam Hồng, huyện
Đông Anh, thành phố Hà Nội.
5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở
Trường THCS Nam Hồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội, trong đó quản lý
hoạt động TCM của tổ trưởng chuyên môn là trọng tâm.
- Đối tượng điều tra, khảo sát gồm:
+ CBQL Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Đông Anh: 06 người;
+ Ban giám hiệu, các tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn và giáo viên
Trường THCS Nam Hồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội: 40 người.
2
- Các số liệu thống kê, khảo sát sử dụng trong luận văn là số liệu của Trường
THCS Nam Hồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trong 4 năm học từ
- Phân tích, so sánh và tổng hợp các khái niệm, tài liệu khoa học và các văn bản
của Bộ Giáo dục và Đào tạo liên quan đến đề tài.
9.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: xây dựng phiếu khảo sát dành cho đội
ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Đông Anh, cán bộ quản lý
là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các tổ/nhóm trưởng chuyên môn cùng giáo
viên Trường THCS Nam Hồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
- Phương pháp phỏng vấn, quan sát.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục.
9.3. Phương pháp bổ trợ
Phương pháp phân tích và thống kê toán học để phân tích và xử lý số liệu.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THCS.
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở Trường THCS Nam
Hồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở Trường THCS Nam
Hồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Tìm hiểu các tư tưởng trên cơ sở nghiên cứu về quản lý trường học và
quản lý TCM, tác giả có một số nhận xét sau: TCM trong trường học không phải
quả nhất.
M.I.Kônđacốp, trong “Cơ sở lí luận khoa học quản lý giáo dục”, Trường
Cán bộ quản lí giáo dục và Viện Khoa học GD 1984; Harld - Kôntz, với “Những
vấn đề cốt yếu về quản lý”, Nxb Khoa học kỹ thuật 1992; Xukhômlinxki, trong
tác phẩm “ Kinh nghiệm lãnh đạo của hiệu trưởng” (dịch và xuất bản năm
1981), đã đưa ra nhiều tình huống QLGD và quản lý dạy học trong nhà trường, ở
đó các tác giả đã bàn nhiều về phương pháp thực hiện mục tiêu, nội dung và
PPDH, đặc biệt là vấn đề phân công trong quản lý dạy học.
Trong những trang viết của mình,V.A.Xukhomlinki cũng như các tác giả
V.PXtrezicodin, Gigoocscaia, Zakhonôp... đều cho rằng một trong những chức
năng quản lý của hoạt động nhà trường là phải xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên, phát huy được tính chủ động, sáng tạo trong lao động và tạo ra khả
năng ngày càng hoàn thiện vì tay nghề sư phạm của mình. Muốn xây dựng đội
ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn, tâm huyết với nghề, người lãnh đạo phải
có quyền lựa chọn đội ngũ giáo viên cho trường mình, đó là những người yêu trẻ,
phải biết giao tiếp với trẻ, nắm vững chuyên môn giảng dạy, nắm vững các khoa
học có liên quan các môn trong nhà trường, vận dụng linh hoạt lý luận dạy học,
lý luận giao tiếp, tâm lý học...
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu chủ yếu về mặt lý luận như
quản lý và chức năng quản lý, về tiêu chuẩn và phẩm chất cần có của người quản
lý, QL hoạt động nhà trường bao gồm nội dung gì, về sự liên hệ giữa khoa học
quản lý và khoa học khác. Các công trình nghiên cứu riêng về chân dung người
hiệu trưởng trường học, có thể kể đến các tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sỹ
Hồ, Lê Tuấn, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Văn Lê...
Dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí
Minh, các nhà khoa học Việt Nam đã tiếp cận QLGD và quản lý trường học chủ
yếu dựa trên nền tảng lý luận giáo dục học.
6
ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn đã đề cập đến biện pháp quản lý
7
chuyên môn của hiệu trưởng về mục tiêu, nội dung, hình thức quản lý chuyên
môn trong trường THPT. Từ đó nghiên cứu thực trạng SHCM và quản lý sinh
hoạt chuyên môn của hiệu trưởng các trường THPT. Tuy nhiên, đề tài chưa đưa
ra những nguyên nhân hạn chế của thực trạng, các biện pháp đưa ra chưa giải
quyết triệt để hạn chế.
Đinh Thị Tuyết Mai (2002), “Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên
môn của Hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở THCS tỉnh Thái Nguyên”.
Luận văn đã khát quát cơ sở lý luận của quản lý hoạt động TCM trường THCS
của hiệu trưởng trường THCS về các khái niệm QL, quản lý hoạt động TCM
và nội dung QL hoạt động TCM trong trường THCS. Đề tài đã nghiên cứu
thực trạng QL hoạt động TCM trường THCS của hiệu trưởng trường THCS
tỉnh Thái Nguyên, từ đó đưa ra một số giải pháp về mặt nhận thức, xây dựng
kế hoạch hoạt động TCM trong trường THCS phù hợp điều kiện các trường
THCS tỉnh Thái Nguyên…
Nguyễn Hữu Hùng (2010), “Biện pháp quản lý chuyên môn của Hiệu
trưởng trường THPT Ngô Gia Tự tỉnh Bắc Ninh”, Luận văn thạc sỹ chuyên
ngành Quản lý giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục. Kết quả đề tài đã làm rõ
thực trạng quản lý chuyên môn của hiệu trưởng ở các khía cạnh nhằm nâng cao
chất lượng dạy học và chỉ rõ nguyên nhân cụ thể. Tuy nhiên, các giải pháp đưa ra
chưa gắn liền với hạn chế của thực trạng.
Hầu hết các công trình nghiên cứu đều khẳng định quản lý TCM có một ý
nghĩa và vai trò rất quan trọng đối với nâng cao chất lượng dạy học, là nhân tố
trọng yếu nâng cao chất lượng dạy và học bậc phổ thông.
Đến nay, vẫn chưa có một nghiên cứu nào nghiên cứu một cách hệ thống,
toàn diện và sâu sắc về quản lý hoạt động TCM ở trường THCS, trong đó có vai
công nghệ, đặc biệt là đảm bảo nguyên tắc tập chung dân chủ.
Ngoài ra, theo Từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức và điều khiển các
hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [39, tr.1049]. Thuật ngữ “Quản lý”
(tiếng Việt gốc Hán) đã lột tả được bản chất hoạt động quản lý trong thực tiễn.
Nó gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ
gìn, duy trì ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” gồm sự tự sửa sang, sắp xếp, đổi
mới, đưa vào hệ thống phát triển. Nếu người đứng đầu chỉ chăm lo đến
việc“quản”tức là chăm lo đến việc coi sóc, giữ gìn thì tổ chức ấy sẽ trì trệ,
không phát triển. Tuy nhiên, nếu chỉ chăm lo đến việc “lý” tức là chỉ lo đến việc
9
sửa sang, sắp xếp, đổi mới, mà không đặt trên nền tảng của sự ổn định thì sự phát
triển của tổ chức sẽ không bền vững. Vậy, để hoạt động quản lý có hiệu quả thì
nên cân bằng giữa hai quá trình “quản” và “lý”.
Có thể khái quát: quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ
thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng của
hệ thống để đạt được mục tiêu định ra trong điều kiện biến động của môi trường.
Ngày nay, quản lý được coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế xã
hội: Vốn, nguồn lực lao động, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và quản lý. Trong
đó, quản lý có vai trò mang tính chất quyết định thành công.
* Chức năng quản lý:
Chức năng QL có thể hiểu một cách khái quát là một dạng hoạt động QL
chuyên biệt mà thông qua đó chủ thể QL tác động lên đối tượng QL nhằm đạt
mục tiêu đề ra. Đó là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể QL phải
tiến hành trong quá trình QL. Thực chất của các chức năng QL chính là sự tồn tại
của các hoạt động QL bao gồm các chức năng: lập KH, tổ chức, chỉ đạo và KT.
Chức năng lập kế hoạch: Là công tác xác định trước MT của tổ chức đồng
thời chỉ ra các PP, BP để thực hiện MT, trong ĐK biến động của môi trường.
mỗi quá trình QL nhằm tạo nên sức mạnh, tạo ra năng lực thực hiện MT QL.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Trong lịch sử phát triển của khoa học thì khoa học QLGD ra đời muộn
hơn khoa học quản lý kinh tế. Vì thế, trong các nước tư bản chủ nghĩa, người ta
thường vận dụng lý luận quản lý một xí nghiệp vào quản lý cơ sở giáo dục
(trường học) và coi quản lý cơ sở GD như quản lý một xí nghiệp đặc biệt.
QLGD là một bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã hội, nó xuất
hiện từ lâu và tồn tại dưới mọi chế độ xã hội. Với cách tiếp cận khác nhau, các
nhà nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm quản lý giáo dục như sau:
Theo M.I Kônđacôp: QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý
thức và có mục đích của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của
hệ thống (từ bộ đến trường) nhằm mục đích bảo đảm việc GD chủ nghĩa cộng
sản cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ. Trên cơ sở
nhận thức và sử dụng các quy luật chung vốn có của CNXH, cũng như các quy
luật khách quan của quá trình DH-GD, của sự phát triển về thể chất và tâm lý của
trẻ em, thiếu niên cũng như thanh niên. [18].
Ở Việt Nam, theo các tác giả Đặng Xuân Hải, Nguyễn Sỹ Thư thì quản lý
nhà nước về GD là: “Sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà
11
nước đối với các hoạt động GD và đào tạo (GD&ĐT) do các cơ quan có trách
nhiệm về QLGD của Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện
chức năng nhiệm vụ theo quy định của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp
GD&ĐT, duy trì kỉ cương, thỏa mãn nhu cầu được GD&ĐT của nhân dân, thực
hiện mục tiêu GD&ĐT của nhà nước” [21, tr.6].
Các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo cho rằng:
“Quản lý nhà nước về giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lý mang quyền
lực nhà nước (các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục), chủ yếu bằng pháp
bên trên NT (cơ quan QLGD cấp trên) nhằm định hướng, HD cho NT phát triển.
Xét ở tầm vi mô, QLNT là tác động của đội ngũ CBQL nhà trường tới quá
trình lao động sư phạm của GV, hoạt động học tập nhất là tự học của học trò và
CSVC - thiết bị phục vụ dạy học nhằm thực hiện MTGD.
Vì NT là một thiết chế đặc biệt của XH nên NT cùng với công tác QL
trường học là rất quan trọng; ở đó bao gồm sự QL các tác động qua lại giữa
trường học với XH đồng thời QL chính nhà trường. Có thể biểu diễn nội dung
QL dạy học/giáo dục của NT như một hệ thống các thành tố bằng sơ đồ sau:
Ký hiệu: HĐ dạy của thầy (T); HĐ học của trò (Tr); Kế hoạch DH/GD
(K); Hồ sơ sổ sách (H); Tạo động lực (Đ); Nội dung DH/GD (N); PP DH/GD
(P); Mục tiêu giáo dục (M); Kiểm tra đánh giá (Kt); Điều kiện, môi trường (Đk).
Đ
N
P
T
Tr
QUẢN LÝ
DH/GD
NHÀ TRƯỜNG
Đk
Kt
H
trường đến học sinh các lớp, tổ chức thực hiện toàn bộ chương trình học theo nội
dung và phương pháp đã được hướng dẫn theo biên chế năm học đã quy định.
- TCM là tập thể sư phạm gần nhất của giáo viên có tác dụng giúp đở nhau
bồi dưỡng, nâng cao tay nghề, phát huy những SKKN chuyên môn, đánh giá,
phân loại giáo viên về nghiệp vụ, là cơ sở đề nghị khen thưởng, kỷ luật và nâng
bậc lương hàng năm đối với giáo viên.
* Hoạt động tổ chuyên môn
Hoạt động tổ chuyên môn vào những nội dung chính sau:
+ Chăm lo các điều kiện để dạy tốt và học tốt
14
- Phòng học, bàn ghế học sinh, bảng đen, ánh sáng trong lớp, các thiết bị
chống gió, nắng, cho thầy và trò.
- Sách vở, giấy bút, mực phấn cho lớp, bảo quản sử dụng sổ điểm, học bạ,
sổ liên lạc...
- Đồ dùng dạy học, tài liệu giảng dạy...
Việc chăm lo các điều kiện kể trên phải là việc làm thường xuyên của mỗi
giáo viên, của tổ trưởng tổ chuyên môn trong cả năm học.
+ Nâng cao chất lượng giờ dạy trên lớp
- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần tháng, học kì và cả
năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động khác
theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ Giáo dục và
Đào tạo và kế hoạch năm học của nhà trường;
- Xây dựng kế hoạch cụ thể dạy chuyên đề, tự chọn, ôn thi, dạy bồi dưỡng
học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém;
- Xây dựng kế hoạch cụ thể về sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học
đúng, đủ theo các tiết trong phân phối chương trình;
- Hướng dẫn xây dựng và quản lý việc thực hiện kế hoạch cá nhân, soạn
- Học tập, thảo luận về các văn bản hướng dẫn của cấp trên để nắm được
thật chắc: những mục tiêu của nhà trường trung học, nội dung, chương trình,
phương pháp, kiểm tra đánh giá xếp loại HS; những yêu cầu kiến thức cơ bản
cần đạt được ở cuối năm học...
Những văn bản hướng dẫn trên thường do cấp trên gửi về hoặc đăng trên
các tập san chuyên môn.
- Trao đổi thống nhất mục đích yêu cầu từng bài dạy đối với những kiến
thức nào là cơ bản cần khắc sâu cho học sinh; dùng phương pháp nào, sử dụng
đồ dùng dạy học nào, cách tổ chức lớp như thế nào để giúp học sinh lĩnh hội kiến
thức mới nhanh nhất, có hiệu quả nhất.
Việc trao đổi này có hiệu quả tốt khi mỗi tổ viên đều suy nghĩ chuẩn bị ý
kiến trước khi sinh hoạt TCM.
- Đối với những bài dạy xét thấy cần thiết vì đòi hỏi kiến thức mới,
phương pháp mới. Sau khi thảo luận thống nhất trong tổ cần tổ chức thực nghiệm
trước một bước ở lớp điểm để toàn TCM đối chiếu những điều đã thống nhất
trong tổ với mục đích yêu cầu, nội dung, phương pháp giảng dạy tiết thực
nghiệm để rút kinh nghiệm. Sau đó tổ chức thực nghiệm quay vòng các thành
viên trong tổ chuyên môn.
16