Quản lý nhà nước đối với vận tải hành khách bằng phương tiện ô tô trên địa bàn tỉnh yên bái - Pdf 66

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN MẠNH CƯỜNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VẬN TẢI
HÀNH KHÁCH BẰNG PHƯƠNG TIỆN
Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN MẠNH CƯỜNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VẬN TẢI
HÀNH KHÁCH BẰNG PHƯƠNG TIỆN
Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ĐÌNH TUẤN

Qua quá trình nghiên cứu làm luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ,
ủng hộ của cô giáo hướng dẫn, các anh, chị, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình
tôi đã tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 1 năm 2020
Tác giả

Nguyễn Mạnh Cường


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ .................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Đóng góp của luận văn .................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG PHƯƠNG
TIỆN Ô TÔ ...................................................................................................... 6
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với vận tải hành khách bằng
phương tiện ô tô ................................................................................................ 6
1.1.1. Vận tải hành khách .................................................................................. 6
1.1.2. Quản lý nhà nước đối với vận tải hành khách bằng phương tiện ô tô .. 11

3.3.2. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch vận tải hành khách bằng phương
tiện ô tô ............................................................................................................ 69
3.3.3. Thủ tục hành chính trong hoạt động vận tải hành khách bằng
phương tiện ô tô .............................................................................................. 71
3.3.4. Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động vận tải hành khách bằng
phương tiện ô tô .............................................................................................. 74
3.3.6. Công tác kiểm định công cụ và trang thiết bị chuyên dùng cho quản
lý nhà nước đối với vận tải hành khách bằng phương tiện ô tô ...................... 80
3.3.7. Công tác tuyên truyền, phổ biến về an toàn giao thông trong vận tải
hành khách bằng phương tiện ô tô .................................................................. 80


v
3.4. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với vận tải
hành khách bằng phương tiện ô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái ......................... 82
3.4.1. Các yếu tố khách quan .......................................................................... 82
3.4.2. Các yếu tố chủ quan .............................................................................. 85
3.5. Phân tích ma trận SWOT về công tác quản lý nhà nước đối với vận
tải hành khách bằng phương tiện ô tô tại tỉnh Yên Bái................................... 87
3.5.1. Điểm mạnh (S) ...................................................................................... 87
3.5.2. Điểm yếu (W) ........................................................................................ 88
3.5.3. Cơ hội (O) ............................................................................................. 89
3.5.4. Thách thức (T) ....................................................................................... 89
3.6. Đánh giá chung về quản lý nhà nước đối với vận tải hành khách bằng
phương tiện ô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái ..................................................... 90
3.6.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 90
3.6.2. Những hạn chế ...................................................................................... 91
3.6.3. Nguyên nhân của hạn chế ..................................................................... 92
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG PHƯƠNG TIỆN Ô TÔ

Nguyên nghĩa

1

BGTVT

Bộ Giao thông vận tải

2

CHXHCN

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

3

CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

4

GTVT

Giao thông vận tải

5

HĐND

Hội đồng nhân dân


11

TNGT

Tai nạn giao thông

12

TT ATGT

Trật tự an toàn giao thông

13

UBND

Uỷ ban nhân dân

14

UBATGT

Uỷ ban An toàn giao thông

15

VCCI

16


Bảng 3.16: Mức độ hài lòng về thể chế pháp luật, chính sách của Nhà nước83
Bảng 3.17: Mức độ hài lòng về sự quan tâm của chính quyển tỉnh................ 84
Bảng 3.18: Mức độ hài lòng về đội ngũ quản lý cán bộ quản lý VTHK ........ 86


ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân bổ tuyến VTHK liên tỉnh từ Yên Bái đến các tỉnh khác ... 55
Biểu đồ 3.2: VTHK bằng xe taxi tính đến hết năm 2018 ............................... 57
Biểu đồ 3.3: Số lượng VTHK bằng xe taxi trên địa bàn qua các năm............ 58
Biểu đồ 3.4: Số lượng phương tiện các doanh nghiệp kinh doanh vận tải ..... 62
Sơ đồ 2.1: Khung phân tích của luận văn ....................................................... 40


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Được sự quan tâm đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới trong các
năm qua nên kết cấu hạ tầng giao thông (KCHTGT) đường bộ nước ta đã có
thay đổi đáng kể phục vụ việc phát triển vận tải hành khách (VTHK) đường
bộ nói chung, vận tải bằng xe ô tô nói riêng, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân
dân và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. So với các nước trên thế giới,
VTHK bằng ô tô ở nước ta đã cơ bản đáp ứng được về mặt số lượng nhưng
chất lượng còn chưa cao, bị các quy luật của cơ chế thị trường tác động mạnh
(như quy luật cung - cầu, giá trị, các thị trường vận tải, phương tiện, sức lao
động…), bị chi phối bởi khu vực kinh tế tư nhân (vốn nhỏ bé, manh mún,
phân tán); xe tư nhân tăng mạnh đáp ứng nhu cầu vận tải đa dạng của xã hội
nhưng có một số biểu hiện tiêu cực (tuy đã được khắc phục từng bước) nên
cần phải được quản lý chặt chẽ hơn. Vận tải bằng ô tô là bộ phận của nhóm
ngành thứ 3- khối dịch vụ (nay đã được mở rộng ra, đã có thêm nghiên cứu

trật tự an toàn giao thông, gây bức xúc trong xã hội. Nguyên nhân của những
tồn tại nêu trên là do công tác quản lý Nhà nước về vận tải và trật tự an toàn giao
thông của các cấp, các ngành còn nhiều thiếu sót và chưa mang tính đồng bộ, các
cơ quan chức năng và cấp chính quyền địa phương còn buông lỏng quản lý trong
lĩnh vực vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe
taxi… các lực lượng tuần tra, kiểm tra, kiểm soát chưa phối hợp hoạt động một
cách chặt chẽ, thường xuyên và xử lý chưa nghiêm đối với hành vi vi phạm;
công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật chưa được chú trọng.
Từ những điều trên, việc nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nhà
nước đối với việc vận tải hành khách bằng ô tô tại Tỉnh Yên Bái là cần thiết,
nhằm tăng cường sự phát triển của loại hình dịch vụ này trong giai đoạn hiện
nay, góp phần vào phát triển kinh tế xã hội cho toàn tỉnh nói riêng và cho cả
nước nói chung. Vì vậy, việc thực hiện đề tài “Quản lý nhà nước đối với vận
tải hành khách bằng phương tiện ô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái” có tính
thời sự, cấp thiết và ý nghĩa về cả lý luận và thực tiễn.


3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước
đối với vận tải hành khách bằng phương tiện ô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái
đưa ra các giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với vận tải
hành khách bằng phương tiện ô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái trong thời gian
tới nhằm góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với
vận tải hành khách bằng phương tiện ô tô.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với vận tải hành
khách bằng phương tiện ô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái, chỉ ra những kết quả

tố ảnh hưởng tới vận tải hành khách bằng xe ô tô, từ đó đề xuất các giải pháp
phù hợp cho tỉnh Yên Bái nói riêng và khu vực nói chung. Luận văn cũng đặt
nền tảng cơ sở lý luận cho các nghiên cứu về sau có cùng lĩnh vực.
4.2. Về mặt thực tiễn
Trên cơ sở đánh giá thực tiễn công tác quản lý nhà nước đối với vận tải
hành khách bằng phương tiện ô tô, chỉ ra những hạn chế, tồn tại của công tác
quản lý và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vận tải hành khách bằng
phương tiện ô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm
tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với vận tải hành khách bằng phương
tiện ô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Các giải pháp của tỉnh cũng có ý nghĩa làm
bài học kinh nghiệm cho các địa phương trong nước có điều kiện tương tự.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của
luận văn được chia làm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với vận
tải hành khách bằng phương tiện ô tô
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.


5
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với vận tải hành khách
bằng phương tiện ô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với vận tải hành
khách bằng phương tiện ô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2025.


6
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG PHƯƠNG TIỆN Ô TÔ

giá vé phải trả.[19]
Hành khách lưu thông bằng phương tiện ô tô bao gồm:
+ Hành khách đi lại thường xuyên: Số hành khách đi lại thường xuyên
có tính chất cố định, có quy luật, tương đối ổn định như học sinh, sinh viên,
cán bộ công chức, công nhân lao động, người đi buôn bán thường xuyên… ở
các nước phát triển, số người có nhu cầu đi lại thường xuyên chiếm 40% so
với tổng lượng hành khách vận chuyển. Đối với những hành khách này, phải
sử dụng các loại phương tiện vận tải ô tô công cộng để đáp ứng nhu cầu đi lại.
Hành khách đi lại không thường xuyên: Hành khách đi lại không
thường xuyên là loại hành khách đi lại xuất phát từ nhu cầu nhất thời (theo
thời vụ, theo yếu tố tổ chức xã hội…) như lễ hội hàng năm, hoạt động văn
hóa, tham quan, nghỉ mát. Đối với những hành khách này, cần căn cứ vào tình
hình thực tế để tổ chức vận tải cho phù hợp.
1.1.1.2. Phân loại phương thức vận tải hành khách
a. Các phương thức vận tải: [10]
- Theo phương thức vận tải bao gồm các loại hình sau:
+ Vận tải đường bộ;
+ Vận tải đường sắt;
+ Vận tải đường thủy;
+ Vận tải hàng không;
+ Vận tải đô thị: Bao gồm tàu điện ngầm (metro), tàu điện bánh sắt
(tramway), xe điện bánh hơi (trolleybus), ô tô buýt (bus), tàu điện một ray
(monoray), đường sắt nhẹ (LRT), taxi,…
+ Vận tải đặc biệt: Dấu hiệu phân biệt vận tải đặc biệt như phương tiện
đặc biệt, đối tượng đặc biệt, cự ly đặc biệt,…Ví dụ như vận tải bằng băng
chuyền, cáp treo,…


8
- Theo phương thức quản lý bao gồm các loại hình sau:

tỉnh có cự ly từ 300-1000km, có bến đi thuộc địa danh các tỉnh, thành phố
nằm trong phạm vi khu quản lý. [11]
Sở giao thông vận tải quản lý tuyến nội tỉnh, tuyến liên tỉnh với tỉnh
liền kề, tuyến liên tỉnh khác có cự ly đến 300km. Trong tổ chức vận tải khách
trên tuyến cố định, vấn đề quan trọng là thẩm định phương án chạy xe để đảm
bảo an toàn, thuận tiện cho khách. Nếu có nhiều đơn vị cùng chạy trên tuyến,
có giờ xuất bến trùng nhau, cần tổ chức hiệp thương để sắp xếp lịch trình. Các
doanh nghiệp vận tải không được bỏ chuyến, tự ý đưa thêm xe vào tuyến quá
số lượng đăng ký, chuyển nhượng khách dọc đường không có lý do chính
đáng, thu tiền của khách cao hơn giá vé đăng ký, chạy sai lịch trình và hành
trình quy định. Vận tải khách bằng xe buýt trong thành phố và vùng phụ cận
thuộc loại hình vận tải khách. Theo tuyến cố định nhưng có đặc thù riêng.
Xuất phát từ nhu cầu đi lại của số đông hành khách như đi học, làm việc ở các
xí nghiệp, công sở vào một giờ nhất định nên có khoảng thời gian cao điểm,
trước giờ làm việc và sau giờ tan tầm. Trong khoảng thời gian này, bố trí từ 5
đến 7 phút có một chuyến xe. Ngoài giờ cao điểm bố trí từ 10- 15 phút trên
một chuyến xe. Các điểm dừng đỗ để khách lên xuống không quá 500m, tại
điểm này xây dựng nhà chờ có mái che và ghế ngồi cho khách. Trên những
tuyến đông khách, bố trí xe có sực chở lớn, 1 hoặc 2 tầng, có 2 đến 3 cửa lên
xuống, số chỗ đứng nhiều hơn ghế ngồi để chở khách nhiều hơn.
- Vận tải hành khách theo tuyến không cố định: Vận tải khách không
theo tuyến cố định là loại hình vận tải mà hành trình, lịch trình theo yêu cầu
của khách. Cước tính theo km xe chạy, thời gian chờ đợi hoặc tính theo ngày
xe nếu thuê bao cả xe.
Có 2 loại hình vận tải theo hình thức này
+ Vận tải bằng taxi
+ Vận tải theo hợp đồng.
Taxi là loại hình vận tải phục vụ theo yêu cầu của khách trong các khu




11
động biệt kích thâm nhập qua biên giới, trên đất liền hay vùng bờ biển. Vận
tải bằng xe ô tô góp phần phân bố lực lượng sản xuất, phát triển kinh tế, văn
hóa, xã hội và an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia.
Vì vậy, từ trước đến nay việc phát triển ngành vận tải bằng xe ô tô ở
mỗi quốc gia đều là một nhiệm vụ trọng tâm của việc xây dựng cơ sở vật chất
kỹ thuật cho nền kinh tế của đất nước, bảo đảm an ninh – quốc phòng và đòi
hỏi phải phát triển trước một bước.
1.1.2. Quản lý nhà nước đối với vận tải hành khách bằng phương tiện ô tô
1.1.2.1. Một số khái niệm
Theo Nguyễn Hữu Hải (2014), Quản lý học đại cương:
- Khái niệm quản lý: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích
của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra [5].
- Khái niệm quản lý nhà nước: Quản lý Nhà nước là sự tác động có tổ
chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và
hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã
hội và trật tự pháp luật, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước [5].
- Khái niệm quản lý nhà nước đối với vận tải hành khách bằng phương
tiện ô tô: Có thể hiểu khái niệm QLNN về VTHK là: QLNN về VTHK là sự
tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của bộ máy nhà nước lên đối tượng
bị quản lý trong việc tổ chức, quy hoạch, điều hành các tuyến xe thông qua
quản lý các doanh nghiệp, HTX kinh doanh trong lĩnh vực vận tải nhằm phục
vụ cho nhu cầu đi lại của nhân dân, góp phần vào việc tạo xây dựng và phát
triển đất nước trong lĩnh vực GTVT một cách có hiệu quả và công bằng.
QLNN về VTHK là một bộ phận quan trọng của QLNN đối với GTĐB cũng
như QLNN đối với chính sách kinh tế - xã hội nói chung. Xã hội luôn có
những vấn đề chung liên quan đến cuộc sống của mọi người, vượt quá phạm
vi của mỗi cá nhân, mỗi nhóm người, một tổ chức có quy mô nhỏ, vì vậy cần
có sự QLNN đối với những lĩnh vực mà tổ chức tư nhân trong hoạt động của

sao cho mục tiêu của chính sách, chiến lược trong lĩnh vực VTHK đạt hiệu


13
quả cao nhất. Ngoài ra, việc nhà nước quản lý hoạt động VTHK giúp cho giao
thông phát triển theo trật tự, góp phần đảm bảo an toàn.
1.1.2.2. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý nhà nước đối với vận tải hành khách
a) Mục tiêu QLNN về vận tải hành khách
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin thì cơ sở hạ tầng quy định
cấu trúc và tính chất của kiến trúc thượng tầng. Vì thế kinh tế có vai trò rất
quan trọng trong đời sống xã hội. Hơn nữa chính trị là biểu hiện tập trung của
kinh tế, chính trị không thể không giữ địa vị ưu tiên so với kinh tế, chính trị ra
đời, tồn tại, phát triển trên cơ sở kinh tế. Đồng thời chính trị có vai trò tác
động mạnh mẽ đối với kinh tế, mà quyền lực chính trị được thực hiện thông
qua nhà nước.
Trong thời đại toàn cầu hóa, bùng nổ thông tin, giao lưu, trao đổi, buôn
bán, du lịch… ngày càng tăng nhanh, các quan hệ kinh tế ngày càng được mở
rộng, mà kinh tế là một lĩnh vực hoạt động chứa đựng mâu thuẫn giai cấp
thống trị với giai cấp bị thống trị, vì lợi ích của giai cấp mà cần có sự can
thiệp của nhà nước vào nền kinh tế tùy theo mức độ.
Có những lĩnh vực mà các doanh nghiệp không tự giải quyết được hoặc
những lĩnh vực về loại hình công cộng kinh doanh không có lãi thì nhà nước
phải tham gia đầu tư hoặc hỗ trợ cho các doanh nghiệp hoạt động trong các
lĩnh vực phục vụ lợi ích công cộng, nhà nước xây dựng cơ chế, chính sách để
các thành phần kinh tế cùng tham gia.
Do vậy, lĩnh vực VTHK là loại hình “sản xuất vật chất đặc biệt” mang
tính xã hội hóa cao. Nhu cầu đi lại của nhân dân là một điều tất yếu khách
quan, xã hội ngày càng phát triển thì đòi hỏi dịch vụ VTHK càng cao, mạng
lưới VTHK phải đi trước thời đại đáp ứng kịp thời sự phát triển của đất nước.
Vì vậy cần có sự quan tâm đúng mức của nhà nước để hoạch định đúng

từ đó hạn chế nạn ùn tắc giao thông, kìm chế TNGT
- Tạo điều kiện, giúp người dân hiểu rõ hơn sự cần thiết phải biết Luật
GTĐB khi tham gia giao thông, đồng thời người dân đồng tình ủng hộ sự phát.
b) Nguyên tắc QLNN về vận tải hành khách:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status