Ứng dụng hiệp ước an toàn vốn Basel trong quản trị rủi ro của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN THỊ THÙY LINH

ỨNG DỤNG HIỆP ƯỚC AN TOÀN VỐN
BASEL TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA
HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2006


-iỨng dụng Basel trong quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi..
Những thông tin và nội dung nêu trong đề tài đều dựa trên nghiên cứu thực tế và hoàn
toàn đúng với nguồn trích dẫn.
Tác giả đề tài: Nguyễn Thị Thùy Linh


- ii Ứng dụng Basel trong quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................... ix
1.



Ý NGHĨA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU................................................................ xiii

7.

HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI .......................................................... xiv

CHƯƠNG I:

HIỆP ƯỚC QUỐC TẾ VỀ AN TOÀN VỐN & GIÁM SÁT HOẠT

ĐỘNG NGÂN HÀNG................................................................................................... 2
1.

Giới thiệu lịch sử ra đời của Ủy ban Basel và các thành viên ............................2

2.

Hiệp ước Basle I .................................................................................................3

3.

Hiệp ước Basel II (The New Capital Accord) ....................................................4
3.1.

Phạm vi áp dụng và lộ trình áp dụng của Basel II........................................5

3.2.

Những sửa đổi của Hiệp ước Basel II ..........................................................6


Phương pháp nâng cao ........................................................................23


- iii Ứng dụng Basel trong quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam
3.6.

Rủi ro thị trường .........................................................................................24

3.6.1

Phương pháp chuẩn.............................................................................25

3.6.2

Phương pháp mô hình nội bộ ..............................................................25

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VIỆC ỨNG DỤNG HIỆP ƯỚC QUỐC TẾ VỀ AN
TOÀN VỐN TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM ............. 28
1.

Hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam ..............................28
1.1.

Quy mô vốn chủ sở hữu .............................................................................29

1.2.

Năng lực hoạt động của hệ thống NHTM ..................................................32


Cổ phần hóa NHTM NN & niêm yết cổ phiếu NH trên TTCK VN ..........42

1.6.

Hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng ....................................................43

2.

Sự cần thiết phải thiết lập hệ thống Quản trị rủi ro đối với NHTM VN...........44

3.

Vấn đề ứng dụng Basel II tại các quốc gia trên thế giới...................................47

4.

Khảo sát việc áp dụng Basel trong hệ thống NHTM Việt Nam .......................48
4.1.

Các văn bản pháp luật ................................................................................49

4.2.

Mức độ am hiểu về hiệp ước Basel trong nhân viên ngân hàng ................51

4.3.

Thực hiện sử dụng kết quả xếp hạng tín nhiệm .........................................53

4.3.1


5.3.

Thiếu những tổ chức xếp hạng tín nhiệm chuyên nghiệp ..........................59

5.4.

Hạn chế về năng lực giám sát....................................................................61

5.5.

Vấn đề nguồn nhân lực...............................................................................61

5.6.

Vấn đề cơ sở pháp lý nền tảng ...................................................................62

5.7.

Vấn đề rủi ro thị trường trong giá trị sổ sách của các NHTM ...................64

Khó khăn khi áp dụng các phương pháp đánh giá rủi ro tín dụng....................64
6.1.

Đánh giá chung...........................................................................................64

6.2.

Quá phức tạp...............................................................................................65



Lựa chọn phương pháp và lộ trình phù hợp......................................................74
2.1.

Đối với rủi ro tín dụng................................................................................74

2.2.

Đối với rủi ro hoạt động .............................................................................76

2.3.

Đối với rủi ro thị trường .............................................................................77

Nhóm giải pháp phối hợp .................................................................................79
3.1.

Xây dựng cơ chế giám sát phối hợp ...........................................................79

3.2.

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.........................................................79

3.3.

Tăng tính chủ động và sức mạnh tài chính cho các NHTM.......................80

3.4.

Nâng cấp cơ sở hạ tầng tài chính................................................................82


Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra kiểm soát, giám sát ngân hàng.......89

5.3.

Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật ......................................................90

5.4.

Đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa các NHTM Nhà nước...........................93

PHẦN KẾT LUẬN...................................................................................................... 95


- vi Ứng dụng Basel trong quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam

DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1 Lộ trình hiệp ước Basel .....................................................................................6
Bảng 2 Nhân tố căn bản của Basle II so với Basle I......................................................7
Bảng 3 Tóm tắt nội dung của cấp độ 1 hiệp ước Basel II..............................................7
Bảng 4 Các thoả thuận đối với thời kỳ chuyển tiếp.......................................................8
Bảng 5 Hệ số rủi ro với điểm xếp hạng theo ECA ......................................................11
Bảng 6 Giá trị LGD tối thiểu đối với tỷ trọng đảm bảo của các hoạt động chính.......13
Bảng 7 Thay đổi trong nhu cầu vốn: Phương pháp chuẩn và IRB cơ bản ..................19
Bảng 8 Hệ số β trong phương pháp chuẩn đối với rủi ro hoạt động ...........................22
Bảng 9 Các chỉ số tài chính cho từng nhóm nghiệp vụ ...............................................22
Bảng 10 Số lượng ngân hàng trong hệ thống NHTM VN qua các năm......................29
Bảng 11 Vốn điều lệ của các NHTM NN Việt Nam ...................................................30
Bảng 12 Khảo sát vốn điều lệ của một số NHTM CP Việt Nam ................................31
Bảng 13 Thị phần huy động vốn của các NHTM Việt Nam qua các năm (%) ...........34

Hình 13 Mức độ am hiểu đối với hiệp ước Basel ........................................................51
Hình 14 Kinh nghiệm ở vị trí quản lý của người được phỏng vấn..............................52
Hình 15 Mức độ am hiểu đối với ba nhóm quy tắc trong Basel II ..............................53
Hình 16 Tỷ lệ vốn tự có/tài sản có rủi ro của một số NHTM Việt Nam .....................56
Hình 17 Khó khăn khi áp dụng phương pháp đánh giá rủi ro tín dụng .......................65
Hình 18 Khó khăn áp dụng phương pháp đánh giá rủi ro hoạt động ..........................69


- viii Ứng dụng Basel trong quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTW

Ngân hàng trung ương

NHNN VN Ngân hàng nhà nước Việt Nam
NHTM CP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTM NN Ngân hàng thương mại nhà nước
CN NHTM NNg

Chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài

NHLD

Ngân hàng liên doanh



Ngân hàng phát triển Châu Phi (Africa Development Bank)

EIB

Ngân hàng Đầu tư Châu Âu (European Invesment Bank)

EBRD

Ngân hàng tái thiết và phát triển Châu Âu (European Bank for
Reconstruction and Development)

CCF

Hệ số chuyển đổi theo rủi ro tín dụng (Credit conversion factors)

CRE

Bất động sản thương mại (Commercial Real Estate)

RRE

Bất động sản cư trú (Residential Real Estate)


- ix Giới thiệu đề tài

PHẦN MỞ ĐẦU
1.


tư nước ngoài từ Mỹ sẽ được đối xử quốc gia đầy đủ về quyền tiếp cận Ngân hàng trung ương và các dịch vụ
đặc biệt như chiết khấu, forward, swap; sau 8 năm kể từ khi hiệp định có hiệu lực các hạn chế liên quan đến
quyền của chi nhánh ngân hàng Hoa Kỳ nhận tiền gửi bằng VND sẽ được bãi bỏ; và 9 năm kể từ sau khi hiệp
định có hiệu lực, bên phía Hoa Kỳ được thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài.


-xGiới thiệu đề tài
hạng giữa các ngân hàng Việt Nam với các ngân hàng nước ngoài, với hệ thống ngân
hàng của các quốc gia khác trên thế giới.
Một trong những điều ước quốc tế được các nhà quản trị ngân hàng đặc biệt quan tâm
chính là hiệp ước quốc tế về an toàn vốn trong hoạt động ngân hàng – còn được biết
thông dụng với tên gọi Hiệp ước Basel. Ra đời từ cách đây gần 20 năm, hiệp ước này
được rất nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng làm chuẩn mực để đánh giá và giám sát
hoạt động của hệ thống ngân hàng nước mình. Hiện nay hiệp ước Basel đã có phiên
bản hai (được biết đến với tên gọi The New Basel Capital Accord) cập nhật, đổi mới
một số nội dung hơn so với phiên bản thứ nhất trước đó. Riêng đối với Việt Nam, việc
ứng dụng hiệp ước Basel này trong công tác giám sát và quản trị ngân hàng vẫn còn
nhiều vướng mắc, nên vẫn chỉ mới dừng lại ở việc lựa chọn một số tiêu chí đơn giản
trong phiên bản thứ nhất của hiệp ước để vận dụng và vẫn chưa tiếp cận nhiều với
phiên bản hai. Điều này thực tế cũng gây khó khăn ít nhiều cho quá trình hội nhập
trong lĩnh vực ngân hàng của chúng ta.
Như vậy, mục tiêu tìm ra những khó khăn cơ bản trong việc ứng dụng hiệp ước Basel,
đặc biệt là phiên bản Basel II, để từ đó đưa ra được những giải pháp hữu hiệu ứng
dụng hiệp ước này vào hoạt động giám sát và công tác quản trị hệ thống ngân hàng
thương mại Việt Nam chính là lý do để tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Ứng dụng
hiệp ước an toàn vốn Basel trong quản trị rủi ro tại các NHTM Việt Nam”

2.

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

ngân hàng. Thay vào đó đề tài chỉ có thể dựa vào thông tin cung cấp từ một số ngân
hàng nên sẽ thực hiện nghiên cứu theo phương pháp chọn mẫu. Mẫu được lựa chọn để
khảo sát là nhóm gồm khoảng 12 ngân hàng thương mại với đại diện của ngân hàng
thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn, ngân hàng thương
mại cổ phần quy mô vừa và nhỏ.
Các ngân hàng sau khi được lựa chọn làm mẫu sẽ được tiến hành phân tích và xử lý
các số liệu, thông tin liên quan đến việc nghiên cứu đề tài cũng như thực hiện phỏng
vấn từ các chuyên viên trong ngân hàng phụ trách về quản trị vốn và quản trị rủi ro.

3.2. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp ý kiến chuyên gia
Dựa trên những thông tin chọn lọc từ hiệp ước Basel, đề tài sẽ tham khảo ý kiến của
các chuyên gia, các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực ngân hàng nói chung và lĩnh vực
quản trị ngân hàng, giám sát ngân hàng nói riêng để ghi nhận đánh giá về những khó
khăn mà các ngân hàng thương mại Việt Nam có thể gặp phải trong việc ứng dụng
hiệp ước Basel. Sau đó có những định hướng về khả năng hoặc lộ trình ứng dụng thích
hợp cho các NHTM Việt Nam.
Hình thức phỏng vấn là dựa trên các bảng câu hỏi có chuẩn bị sẵn bao gồm các câu
hỏi lựa chọn mức độ, các câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi gợi mở (theo phụ lục đính


- xii Giới thiệu đề tài
kèm). Với bảng câu hỏi phỏng vấn như vậy sẽ có thể tránh được những ý kiến chủ
quan của tác giả trong việc nêu lên nhận xét hoặc đánh giá về những vấn đề liên quan
đến đề tài.

3.3. Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp
Ngoài ra, hệ thống cơ sở dữ liệu thứ cấp cũng được sử dụng có chọn lọc nhằm giúp đề
tài có thể phân tích và đánh giá vấn đề một cách khách quan nhất. Nguồn dữ liệu thứ
cấp này chủ yếu được thu thập từ các báo cáo ngành và báo cáo thường niên của ngân
hàng Nhà nước, của các NHTM do chính tác giả tổng hợp và xử lý theo yêu cầu của

5.

NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Đề tài được trình bày trong phạm vi bốn chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài, bao gồm các nội dung liên quan đến việc làm rõ đối
tượng nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu được sử
dụng trong đề tài và khả năng áp dụng đề tài trong thực tế.
Chương 2: Giới thiệu hiệp ước quốc tế về an toàn vốn & giám sát hoạt động
ngân hàng. Chương 2 được xem như là phần cơ sở lý luận cho toàn bộ nội dung
nghiên cứu xuyên suốt đề tài. Những vấn đề được đặt ra trong chương 2 bao gồm lý
thuyết chung về quản trị ngân hàng và quản trị rủi ro ngân hàng, giới thiệu lịch sử ra
đời của Ủy ban Basel và những giai đoạn phát triển của hiệp ước Basel hiện nay: từ
Basle I đến Basel II, các qui định của Basel hiện nay liên quan đến chuẩn mực an toàn
vốn và vấn đề đối phó với các rủi ro bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động và rủi ro
thị trường.
Chương 3: Khó khăn khi ứng dụng hiệp ước quốc tế về an toàn vốn trong
quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam. Chương 3 trước hết sẽ giới thiệu và đánh
giá chung về hoạt động của hệ thống NHTM VN nhằm có cái nhìn toàn cảnh trước khi
xem xét và đánh giá theo những chuẩn mực quốc tế. Nững câu hỏi như: Hiện nay Việt
Nam đã vận dụng những chuẩn mực trong hiệp ước quốc tế Basel hay chưa? Nếu đã
vận dụng thì đang ở mức độ nào? Những vấn đề mà hệ thống ngân hàng gặp phải khi
vận dụng theo những điều ước quốc tế là gì? Nguyên nhân từ đâu? sẽ được tiếp tục
giải quyết ở phần tiếp theo của chương 3.
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng Hiệp ước Basel trong quản
trị rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Trên cơ sở những kết quả khảo
sát nghiên cứu về các khó khăn chung mà ngân hàng Việt Nam gặp phải khi ứng dụng
hiệp ước Basel đã trình bày trong chương 3, chương 4 đưa ra một số các giải pháp để
giúp hoàn thiện khả năng ngân hàng Việt Nam có thể vận dụng hiệp ước an toàn vốn
vào công tác quản trị rủi ro của mình.

mang tính khả thi cao. Vì vậy, sau khi hoàn thành đề tài này, tác giả xem như có một
bước khởi đầu tương đối thuận lợi tạo cơ sở cho những phần nghiên cứu sâu hơn đối
với việc vận dụng các chuẩn mực của hiệp ước Basel trong hệ thống ngân hàng Việt
Nam nói chung và từng nhóm ngân hàng nói riêng bao gồm ngân hàng thương mại
nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần. Ngoài ra, nghiên cứu để có thể giúp ngân
hàng nhà nước trong việc xây dựng một quy trình giám sát chặt chẽ và hiệu quả cũng
là một hướng có thể thực hiện tiếp theo sau đề tài này.
Hy vọng rằng đề tài sẽ tiếp tục được nghiên cứu với thời gian dài hơn và tập trung hơn
bao gồm việc phân tích định lượng từng yếu tố trong hệ thống ngân hàng thương mại
Việt Nam để có thể xây dựng một mô hình quản trị rủi ro phù hợp nhất với điều kiện
của Việt Nam nhưng vẫn hoàn toàn tuân thủ nghiêm ngặt theo thông lệ quốc tế, lựa
chọn mô hình áp dụng phù hợp và thử nghiệm mức độ thành công cũng như những
hạn chế của mô hình này thông qua việc áp dụng mẫu trên một số các ngân hàng
thương mại điển hình. Để làm được những mục tiêu trên đồng thời cũng tìm được


- xv Giới thiệu đề tài
những giải pháp khả thi, sự phát triển sau này của đề tài sẽ rất cần có sự hợp tác và hỗ
trợ của nhiều nhà nghiên cứu, nhiều chuyên gia lâu năm trong lĩnh vực ngân hàng và
bản thân các ngân hàng trong việc cung cấp thông tin sơ bộ cũng như tham gia đóng
góp ý kiến.


-2Hiệp ước quốc tế về an toàn vốn & giám sát hoạt động ngân hàng

CHƯƠNG I:

HIỆP ƯỚC QUỐC TẾ VỀ AN TOÀN VỐN &

GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG



-3Hiệp ước quốc tế về an toàn vốn & giám sát hoạt động ngân hàng
động ngân hàng quốc tế và đặt ra những tiêu chuẩn giám sát tối thiểu trong những lĩnh
vực mà Ủy ban thực sự quan tâm.

Hiệp ước Basle I 2

2.

Hiệp ước Basle I được ra đời sau cuộc họp của Ủy ban Basel về giám sát hoạt động
ngân hàng vào tháng 7 năm 1988, trong đó đưa ra các chuẩn mực vốn quốc tế và các
phương pháp đo lường vốn.
Trong hiệp ước Basle I này, những khái niệm về vốn cơ bản (core capital – basic
equity), vốn bổ sung vốn cơ bản (supplementary capital) bao gồm dự trữ không công
khai (undisclosed reserves), nguồn giá trị tăng thêm do đánh giá lại tài sản (asset
revaluation reserves), dự phòng chung (general provisions) hay dự phòng chung về
tổn thất tín dụng (general loan-loss reserves), các công cụ nợ có khả năng chuyển đổi
thành cổ phiếu (hybrid debt capital instruments), các khoản nợ thứ cấp có kỳ hạn
(subordinated term debt), các khoản giảm trừ vốn (deductions from capital) được đưa
ra làm rõ để giúp ngân hàng có thể xác định được chính xác các yếu tố cấu thành nên
nguồn vốn tự có của mình… Ngoài ra, hiệp ước này cũng đề cập chi tiết đến các hệ số
rủi ro (risk weights) liên quan đến rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động.
Theo đó, hiệp ước Basle đã chia các nhân tố của vốn bao gồm hai cấp: Vốn cấp 1
(Tier 1) gồm có vốn cổ phần thường và các khoản dự trữ công khai, vốn cấp 2 (Tier 2)
gồm các khoản dự trữ không công khai, giá trị tăng thêm của việc đánh giá lại tài sản,
dự phòng chung và dự phòng tổn thất tín dụng, các công cụ nợ cho phép chuyển đổi
thành cổ phiếu và các khoản nợ thứ cấp.
Tổng vốn cấp 1 và cấp 2 chính là vốn tự có hay vốn cơ bản của tổ chức tín dụng. Vốn
tự có phải đảm bảo những giới hạn sau: 3

xác định. 4
Nói chung, hiệp ước Basle I năm 1988 mang tính chất của một thỏa thuận quốc tế và
các tiêu chuẩn về vốn tự có do Basle I đưa ra. Ngoài ra trong hiệp ước còn quy định
về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và quản lý rủi ro tín dụng đối với ngân hàng, là một trong
những căn cứ, tiêu chuẩn để các ngân hàng của các quốc gia trên thế giới áp dụng
quản lý, bảo đảm an toàn trong hoạt động.

3.

Hiệp ước Basel II (The New Capital Accord)

Mặc dù đã đưa ra được nhiều quy định chi tiết, có ý nghĩa cho công tác quản trị rủi ro
của các ngân hàng thương mại và rất nhiều chuẩn mực trong Basle I vẫn còn được
nhiều nước áp dụng cho đến ngày nay, nhưng qua một quá trình dài áp dụng với xu
thế phát triển như vũ bão của hệ thống ngân hàng trên thế giới thì Basle I đã bộc lộ
một số nhược điểm của mình. Chẳng hạn, trong quy định vốn tối thiểu của mình,
Basle I mới chỉ đề cập đến những rủi ro về tín dụng chứ chưa đề cập đến những rủi ro
khác như rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường. Ngoài ra, một số các quy tắc do Basle I
đưa ra chỉ có thể vận dụng trong trường hợp ngân hàng hoạt động theo kiểu đơn thuần
tuý (stand – alone bank) là ngân hàng không dựa trên một sự sáp nhập hay hoạt động
theo kiểu tập đoàn ngân hàng, ngân hàng mẹ, ngân hàng – chi nhánh... Xu thế phát

4

Có thể tham khảo các hệ số rủi ro theo quy định của Basle I tại phần phụ lục 01 của đề tài


-5Hiệp ước quốc tế về an toàn vốn & giám sát hoạt động ngân hàng
triển hiện nay là các ngân hàng dần dần sáp nhập với nhau để tạo thành những tập
đoàn lớn có khả năng cạnh tranh cao và có tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ, các

1

Tháng 7/1988

Basle I được ban hành

2

Cuối năm 1992

Hoàn tất văn bản hướng dẫn & triển khai Basle I
Basel II được công bối với phần cẩm nang thứ nhất

3

Tháng 6/1999

4

Tháng 1/2001

Phần cẩm nang thứ hai (Second Consultative Package)

5

Cuối tháng 5/2001

Thời hạn cuối cùng để các đơn vị gửi ý kiến

6

phương pháp quản trị rủi ro tiên tiến hơn.
Hiệp ước Basel II đưa ra một loạt các phương án lựa chọn, cho phép quyền tự quyết
rất lớn trong giám sát hoạt động ngân hàng. Hiệp ước Basel II bao gồm một loạt các
chuẩn mực giám sát nhằm hoàn thiện các kỹ thuật quản trị rủi ro và được cấu trúc theo
3 cấp độ:
Cấp độ I (Pillar I): Quy định yêu cầu tỷ lệ vốn tối thiểu đối với rủi ro tín dụng
và rủi ro hoạt động
Cấp độ II (Pillar II): Đưa ra các hướng dẫn liên quan đến quá trình giám sát


-7Hiệp ước quốc tế về an toàn vốn & giám sát hoạt động ngân hàng
Cấp độ III (Pillar III): Yêu cầu các ngân hàng cung cấp thông tin cơ bản liên
quan đến vốn, rủi ro để đảm bảo khuyến khích các nguyên tắc của thị trường
Xét về phạm vi áp dụng nói chung của Basel II sẽ rộng hơn so với Basle I, bao gồm
không chỉ các ngân hàng quốc tế mà cả các công ty mẹ, hay thay đổi định nghĩa về tài
sản điều chỉnh theo rủi ro. Đối với rủi ro tín dụng, nếu như Basle I đưa ra một phương
pháp chung thì Basel II lại đưa ra các lựa chọn.
Bảng 2 Nhân tố căn bản của Basle II so với Basle I
Basle I
Chỉ tập trung vào việc đo lường một loại rủi
ro duy nhất (đó là rủi ro tín dụng)

Có một phương pháp duy nhất áp dụng cho
tất cả các trường hợp (one size fits all)
Dựa trên cấu trúc theo diện trải rộng

Basel II
Tập trung nhiều hơn vào phương pháp đánh
giá nội bộ của bản thân mỗi ngân hàng, quy
trình giám sát và các quy tắc thị trường

Tài sản có rủi ro: Tổng tài sản có rủi ro được xác định bằng cách lấy nhu cầu vốn đối
với rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động nhân với 12.5 (điều này tương đương với việc
là tỷ lệ vốn tối thiểu bằng 8%) cộng với kết quả tính toán của tài sản có rủi ro xét đối
với rủi ro tín dụng.
Bảng 4 Các thoả thuận đối với thời kỳ chuyển tiếp
Năm 2005
Phương pháp

Áp dụng song song cả

IRB cơ bản

hai cách tính

Phương pháp
IRB nâng cao
và AMA

Áp dụng song song cả
hai cách tính hoặc
nghiên cứu các ảnh
hưởng

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

95%

-9Hiệp ước quốc tế về an toàn vốn & giám sát hoạt động ngân hàng
ngân hàng sử dụng cả IRB cơ bản và IRB nâng cao và (hoặc) AMA trong năm 2007 là
90% và năm 2008 là 80%. (Theo tóm tắt trong bảng 4)

3.4. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng theo định nghĩa của Ủy ban Basel đó là rủi ro xảy ra sự mất mát do
người đi vay hoặc đối tác gây ra 6. Để đo lường và tính toán hệ số rủi ro đối với các
khoản mục tài sản có khi xem xét rủi ro tín dụng, theo Basel II ba phương pháp có thể
lựa chọn để sử dụng: phương pháp chuẩn, phương pháp dựa trên xếp hạng nội bộ cơ
bản và phương pháp dựa trên xếp hạng nội bộ nâng cao.
3.4.1

Phương pháp chuẩn đánh giá rủi ro tín dụng

Phương pháp này gần giống như phiên bản Basle I mà hiện nay các ngân hàng đang
áp dụng trong đó quy định hệ số rủi ro cố định đối với từng khoản mục tài sản có
nhưng trên cơ sở bổ sung thêm việc sử dụng phần đánh giá xếp hạng tín nhiệm của
các tổ chức độc lập hoặc xếp hạng tín nhiệm nội bộ. Một điểm phát triển tương đối
quan trọng trong phương pháp này chính là việc mở rộng danh mục các sản phẩm phái
sinh dùng để cầm cố, bảo lãnh và cho vay đồng thời cũng đưa ra một số quy định
riêng đối với các hoạt động ngân hàng bán lẻ, các khoản phải đòi với doanh nghiệp
quy mô vừa và nhỏ (SMEs).
Ủy ban cho phép các ngân hàng có thể lựa chọn một trong hai cách tính nhu cầu vốn
để phòng ngừa rủi ro tín dụng. Cách thứ nhất là đo lường rủi ro tín dụng bằng cách sử
dụng đánh giá của những tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập. Cách thứ hai là các
ngân hàng sử dụng đánh giá xếp hạng tín nhiệm nội bộ của mình để tính hệ số rủi ro,
và trong trường hợp này các ngân hàng muốn sử dụng thì cần có sự chấp thuận của cơ
quan giám sát ngân hàng (như thanh tra ngân hàng hoặc ngân hàng nhà nước).
Bảng 22 trong phần phụ lục 5 tóm tắt về hệ số rủi ro tín dụng do Basel qui định đối
với các khoản mục tài sản Có đối với các tổ chức khác nhau. Khác với Basle I, hiệp

này là lớn.
Ngoài ra, theo quy định của một số quốc gia thì cơ quan giám sát có thẩm quyền cũng
có thể cho phép các ngân hàng đánh giá hệ số rủi ro là 100% cho tất cả các khoản tiền
liên quan đến doanh nghiệp mà không cần phần đánh giá của tổ chức xếp hạng tín
nhiệm bên ngoài. Khi điều này được thực hiện, cần phải chắc chắn rằng các ngân hàng
sẽ áp dụng phương pháp này một cách thường xuyên, không sử dụng bất kỳ phần đánh
giá nào khác. Để đề phòng trường hợp lựa chọn những “phần ngon” “cherry –
picking” từ phần đánh giá của các tổ chức bên ngoài, các ngân hàng cần duy trì chế độ
giám sát chặt chẽ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status