Phân tích lợi ích - Chi phí của dự án hồ chứa nước tàu dầu tại xã Cư An, huyện Đắk Pơ, tỉnh Gia Lai - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH


TRẦN THỊ HẢI YẾN

PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ CỦA DỰ
ÁN HỒ CHỨA NƯỚC TẦU DẦU TẠI XÃ
CƯ AN, HUYỆN ĐĂK PƠ, TỈNH GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: CHÍNH SÁCH CÔNG
MÃ SỐ: 60.31.14

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS TRẦN TIẾN KHAI
Ths. NGUYỄN XUÂN THÀNH

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử
dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu
biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh
tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27/04/2012
Học viên

Trần Thị Hải Yến

Một trong những giải pháp nhằm đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững chính là mở
rộng diện tích đất canh tác bằng cách đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi cho các khu
vực có tiềm năng phát triển nông nghiệp nhưng thiếu nguồn nước. Dự án “Hồ chứa nước
Tầu Dầu” tại xã Cư An, huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai là một công trình thủy lợi đáp ứng
được mục tiêu cung cấp nước tưới cho 250 ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang, mở rộng diện
tích canh tác trên địa bàn có tiềm năng về nguồn nước, đất đai, nhân lực. Tuy nhiên, đến
thời điểm này dự án vẫn còn đang trong quá trình đề nghị cấp kinh phí từ nguồn ngân sách
trung ương.
Khả năng dự án có được thực hiện hay không sẽ được làm rõ sau khi tác giả tìm được câu
trả lời cho các câu hỏi: Thứ nhất, dự án có khả thi về mặt kinh tế hay không, xét trên lợi
ích từ thu nhập ròng trồng lúa và các loại cây khác mang lại khi mở rộng được diện tích
canh tác so với chi phí đầu tư và vận hành hồ chứa nước Tầu Dầu?; Thứ hai, dự án sẽ tạo
ra gánh nặng ngân sách như thế nào nếu được đầu tư?
Qua quá trình thu thập số liệu, thực hiện thẩm định tính khả thi về mặt kinh tế của dự án và
đánh giá khả năng tài trợ từ ngân sách, tác giả đi đến kết luận: Thứ nhất, dự án khả thi về
mặt kinh tế xét trên lợi ích từ thu nhập ròng trồng lúa và các loại cây khác mang lại khi mở
rộng được diện tích canh tác so với chi phí đầu tư và vận hành hồ chứa nước Tầu Dầu; Thứ
hai, ngân sách có khả năng tài trợ cho dự án thông qua việc cơ cấu lại nguồn vốn phân bổ
cho đầu tư nông nghiệp, nông thôn. Từ đó, tác giả đưa ra kiến nghị chính phủ nên bố trí
nguồn vốn để dự án có thể được triển khai trong thời gian sớm nhất nhằm góp phần tạo
việc làm, xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Cư An.
Nhân Dân Điện tử, An ninh lương thực, 16/12/2011,
http://nhandan.org.vn/cmlink/nhandandientu/thoisu/chinh-tri/cung-suy-ngam/an-ninh-l-ng-th-c1.288931#hZpXPk8pWyFA
1


iv

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i

3.1. Lợi ích kinh tế của dự án ......................................................................................... 9
3.1.1. Doanh thu kinh tế của các loại cây trồng ....................................................... 10
3.1.1.1. Doanh thu từ gạo ..................................................................................... 10
3.1.1.2. Doanh thu từ mì ...................................................................................... 10
3.1.1.3. Doanh thu từ ngô .................................................................................... 11
3.1.1.4. Doanh thu từ mía .................................................................................... 11
3.1.2. Chi phí sản xuất kinh tế ................................................................................. 11
3.1.2.1. Chi phí phân bón ..................................................................................... 11
3.1.2.2. Chi phí kinh tế của lao động tham gia sản xuất ...................................... 11
3.1.2.3. Chi phí sản xuất khác .............................................................................. 12
3.1.2.4. Chi phí chế biến hàng xuất khẩu ............................................................. 13
3.2. Chi phí kinh tế của dự án ....................................................................................... 13
3.2.1. Chi phí đầu tư ................................................................................................ 13
3.2.2. Chi phí quản lý, duy tu................................................................................... 13
3.3. Các thông số khác .................................................................................................. 13
3.3.1. Đơn vị tiền tệ và lạm phát .............................................................................. 13
3.3.2. Vòng đời kinh tế của dự án ............................................................................ 14
3.3.3. Diện tích các loại cây trồng ........................................................................... 14
3.3.4. Năng suất các loại cây trồng .......................................................................... 14
3.3.5. Chi phí vốn kinh tế......................................................................................... 14
3.4. Phân tích kinh tế .................................................................................................... 15
3.4.1. Kết quả phân tích kinh tế ............................................................................... 15
3.4.2. Phân tích độ nhạy và rủi ro ............................................................................ 17


vi

3.4.2.1. Phân tích độ nhạy .................................................................................... 17
3.4.2.2. Phân tích rủi ro ........................................................................................ 18
3.4.3. Phân tích phân phối........................................................................................ 21

WACC (Weighted Average Cost Of Capital): Chi phí vốn bình quân trọng số


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1: Tổng chi phí đầu tư dự án ..................................................................................... 2
Bảng 3-1: Doanh thu kinh tế của các loại cây trồng ............................................................ 15
Bảng 3-2: Tỷ lệ Thu nhập ròng/Doanh thu .......................................................................... 16
Bảng 3-3: Ngân lưu kinh tế dự án ........................................................................................ 16
Bảng 3-4: Phân tích độ nhạy trong thẩm định tính khả thi về mặt kinh tế của dự án .......... 17
Bảng 3-5: Giá trị hoán chuyển ............................................................................................. 17
Bảng 3-6: Phân tích phân phối ............................................................................................. 21
Bảng 4-1: Ngân lưu tài chính dự án trên quan điểm ngân sách ........................................... 23
Bảng 4-2: Phân tích độ nhạy tài chính ................................................................................. 24


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3-1: Biến động giá xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2004 – 2012 ................... 20
Hình 3-2: Kết quả chạy mô phỏng Monte Carlo ................................................................. 20
Hình 4-1: Đồ thị gánh nặng ngân sách ................................................................................ 23


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Bối cảnh chính sách
Hồ chứa nước Tầu Dầu được đề xuất xây dựng trên địa bàn xã Cư An – một xã nằm ở phía

Cục Thống kê tỉnh Gia Lai (2011), Niên giám Thống kê 2011.
6
UBND tỉnh Gia Lai (2010), Bảng thống kê các công trình thủy lợi đã xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2


2

1.2. Giới thiệu dự án
Dự án hồ chứa nước Tầu Dầu được đề xuất xây dựng trên địa bàn xã Cư An – Huyện Đăk
Pơ – Tỉnh Gia Lai do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Gia Lai và UBND
huyện Đăk Pơ làm chủ đầu tư.
Phụ lục 1-1 trình bày bản đồ vị trí của dự án.
Mục tiêu của dự án Hồ chứa nước Tầu Dầu là nhằm cung cấp nguồn nước để tăng diện tích
canh tác trên 250 ha đất nông nghiệp hiện bỏ hoang. Dự án Hồ Tầu Dầu nằm trong quy
hoạch hệ thống thủy lợi vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn năm 2007 – 2010,
phù hợp nhu cầu của người dân trên địa bàn cũng như đảm bảo được khả năng đáp ứng
nguồn nước cho diện tích canh tác mở rộng. Dự án có tổng chi phí đầu tư 54,86 tỷ đồng
(giá năm 2009) (Bảng 1-1). 7 Dự án đã được lập xong từ năm 2007, được UBND tỉnh Gia
Lai ra quyết định đầu tư năm 2009 nhưng đến nay vẫn chưa được triển khai xây dựng.
Bảng 1-1: Tổng chi phí đầu tư dự án
STT

Hạng mục

1 Chi phí xây dựng
2 Chi phí quản lý dự án

Giá trị (triệu đồng)
34.735

dựng Nông Lâm nghiệp Gia Lai thực hiện. Dựa vào kết quả này, dự án khả thi về mặt kỹ
thuật trong việc đáp ứng nhu cầu cấp nước cho 250 ha đất canh tác nông nghiệp.
Trong bối cảnh ngân sách hạn hẹp, nhu cầu chi tiêu ngân sách lớn thì một dự án chỉ có thể
UBND tỉnh Gia Lai (2009), Quyết định số 1032/QĐ-UBND V/v phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình
Hồ chứa nước Tầu Dầu, xã Cư An, huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai. Trong tổng chi phí đầu tư, khoản mục chi
phí tư vấn đầu tư xây dựng đã được bỏ ra và trở thành chi phí chìm.
7


3

được cấp vốn khi nó thực sự đem lại hiệu quả kinh tế. Thế nhưng Thuyết minh dự án đầu
tư công trình Hồ chứa nước Tầu Dầu do Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Nông Lâm
nghiệp Gia Lai lập chưa xác định được lợi ích và chi phí kinh tế của dự án.
Theo đề xuất ban đầu, nguồn vốn trái phiếu chính phủ sẽ được sử dụng để tài trợ cho dự
án. Đây là dự án tự tưới nên trong giai đoạn vận hành chỉ tốn chi phí quản lý, duy tu. Bên
cạnh đó, dự án được xây dựng trên địa bàn hưởng chính sách ưu đãi về thủy lợi phí và thuế
thu nhập từ nông nghiệp nên dự án không có nguồn thu. Về mặt tài chính, dự án chưa xác
định được cơ chế tài trợ khả thi để làm cơ sở thuyết phục Trung ương cung ứng vốn.
Đây chính là những vấn đề mà tác giả muốn hướng đến giải quyết trong luận văn “Phân
tích lợi ích – chi phí của Dự án Hồ chứa nước Tầu Dầu”.
1.3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là thẩm định tính khả thi về mặt kinh tế và tài chính của
dự án dựa trên khung phân tích lợi ích – chi phí. Cụ thể, tác giả tập trung trả lời hai câu hỏi
chính sách:
-

Thứ nhất, dự án có khả thi về mặt kinh tế hay không xét trên lợi ích từ thu nhập
ròng trồng lúa và các loại cây khác mang lại khi mở rộng được diện tích canh tác so
với chi phí đầu tư và vận hành hồ chứa nước Tầu Dầu?

ra) Co, C1, …, Cn trong vòng đời của mình từ năm 0 đến năm n, suất chiết khấu r bằng:

NPV = B0 − Co +

n
B1 − C1 B2 − C2
Bn − Cn
Bi − Ci
...
+
+
+
=

n
i
2
(1 + r ) (1 + r )
(1 + r )
i = 0 (1 + r )

Suất chiết khấu được sử dụng khi tính NPV kinh tế là chi phí cơ hội kinh tế của vốn – chi
phí bỏ ra để có được nguồn lực sử dụng để tạo ra lợi ích cho toàn nền kinh tế. Dự án được
chấp thuận khi NPV hội đủ 2 điều kiện NPV của dự án không âm và NPV cao hơn NPV
của một phương án thay thế loại trừ hoàn toàn dự án đang thẩm định. Tuy nhiên, dự án tác
giả đang đề cập nằm trong quy hoạch hệ thống thủy lợi vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Gia


5



suất sinh lợi tối thiểu bằng r và IRR chính là suất sinh lợi cao nhất mà dự án có khả năng
mang lại cho nền kinh tế.
Hai tiêu chí NPV và IRR cho cùng một kết quả khi đưa ra quyết định chấp thuận/bác bỏ dự
án tức dự án sẽ được chấp thuận khi NPV ≥ 0 hoặc/và IRR ≥ r. Mặc dù, NPV tính theo
giá trị tuyệt đối không mang tính trực quan như IRR được tính theo tỷ lệ %, tuy nhiên,
không phải lúc nào cũng có thể xác định được IRR, có những dự án cho ra nhiều IRR. Do
đó, NPV vẫn được ưu tiên sử dụng làm tiêu chí khi quyết định lựa chọn dự án. Trên thực
tế, cả hai tiêu chí này thường được sử dụng song song khi thẩm định dự án.
2.1.3. Nhận dạng lợi ích và chi phí kinh tế
Nhận dạng đúng và đủ lợi ích, chi phí kinh tế của dự án là yêu cầu đầu tiên và quan trọng
nhất để đảm bảo rằng dự án được thẩm định chặt chẽ, không bị sai lệch về kết quả do thừa
những lợi ích hay chi phí không phát sinh từ dự án hay thiếu những lợi ích và chi phí phát
sinh từ dự án.
Dự án nhằm mục tiêu trữ nước, cấp nước tưới ổn định, điều tiết nước tưới hợp lý và tiết
kiệm để nhân dân địa phương thâm canh sản xuất tạo nguồn cung ứng lương thực bền
vững, nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo, phù hợp với các chương trình trọng điểm nhằm
mục tiêu phát triển nông thôn toàn diện. Tuy nhiên, dự án được xây dựng phục vụ cho
vùng khó khăn nên không có nguồn thu khi đi vào hoạt động, ngược lại nhà nước còn phải
chi ngân sách hàng năm bù lại phần thủy lợi phí miễn cho người dân để đảm bảo công tác
quản lý và tu bổ công trình thủy lợi. Dựa vào những thông tin trên, tác giả xác định lợi ích
và chi phí kinh tế cụ thể như sau:


6

2.1.3.1. Lợi ích kinh tế của dự án
Lợi ích kinh tế do một dự án thủy lợi mang lại bao gồm: Thứ nhất, dự án ra đời sẽ làm tăng
diện tích canh tác dẫn đến tăng sản lượng các loại cây trồng đem lại giá trị kinh tế gia tăng;
Thứ hai, dự án góp phần làm tăng năng suất nhờ cung cấp đủ nước tưới cho cây trồng trên


7

kinh tế bằng giá tài chính.
Trong dự án Hồ chứa nước Tầu Dầu, tác giả sẽ thực hiện các điều chỉnh đối với giá bán
của sản phẩm gạo, mì, ngô và giá mua của phân bón là những sản phẩm có khả năng ngoại
thương: Gạo và mì là hàng xuất khẩu, ngô và phân bón là hàng nhập khẩu; điều chỉnh chi
phí lao động tham gia sản xuất trong vùng dự án bởi vì khi những người này tham gia sản
xuất trên vùng dự án, họ đã bỏ qua cơ hội việc làm hiện tại mà mức lương nhận được từ
việc làm hiện tại chính là chi phí cơ hội kinh tế của lao động. Chi phí cơ hội kinh tế của lao
động là giá trị đối với nền kinh tế của nhóm hoạt động mà người lao động phải bỏ qua khi
tham gia dự án. 9
Đối với lương lao động tham gia trong quá trình đầu tư, tác giả sử dụng mức lương kinh tế
bằng lương tài chính vì những lao động được thuê mướn này đa phần là lao động chuyên
luân chuyển theo công trình, có kinh nghiệm, dễ tuyển dụng, không phải lao động địa
phương nên chi phí cơ hội tương đương tiền lương thực nhận.
2.2. Phân tích tài chính trên quan điểm chủ đầu tư
Chủ đầu tư dự án là Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Gia Lai và UBND huyện
Đăk Pơ với nguồn vốn dự kiến là từ nguồn ngân sách nhà nước. Do đó, phân tích tài chính
trên quan điểm chủ đầu tư cũng chính là phân tích tài chính trên quan điểm ngân sách. Nếu
phân tích kinh tế là bước đầu tiên quan trọng nhằm mục tiêu xem xét tính khả thi về mặt
kinh tế của dự án để nhà nước đưa ra quyết định đầu tư thì phân tích tài chính sẽ là bước
tiếp theo cung cấp câu trả lời cho câu hỏi: Liệu nhà tài trợ có đủ nguồn lực tài chính và
động cơ để tài trợ cho dự án? Trên quan điểm ngân sách, phân tích tài chính sẽ xác định
gánh nặng của ngân sách mà nhà nước phải cân nhắc để phân bổ nguồn đáp ứng nhu cầu
cho dự án.
2.2.1. Phân tích dòng ngân lưu ròng
Dòng ngân lưu ròng của dự án bằng dòng ngân lưu mà dự án tạo ra trừ đi dòng ngân lưu
mà dự án sử dụng trong suốt vòng đời của dự án. Đứng trên quan điểm ngân sách, dòng
ngân lưu ròng chính bằng dòng ngân lưu mà ngân sách thu vào trừ đi dòng ngân lưu mà

n
i
2
(1 + rf ) (1 + rf )
(1 + rf )
i =0 (1 + r f )

Trong đó: Bi: Lợi ích tài chính của năm i
Ci: Chi phí tài chính của năm i
rf: Suất chiết khấu
Trên quan điểm ngân sách, suất chiết khấu rf cũng chính là chi phí vốn ngân sách. Trong
bối cảnh ngân sách luôn có thâm hụt như Việt Nam hiện nay mà khoản thâm hụt được tài
trợ chủ yếu bằng nguồn thu từ phát hành trái phiếu có trả lãi thì chi phí vốn ngân sách được
tính bằng lợi suất trái phiếu chính phủ. 10 Tác giả giả định chi phí vốn ngân sách thực là
10%.
2.2.3. Lợi ích và chi phí tài chính
Lợi ích tài chính: Dòng tiền mà ngân sách thu về hàng năm trong suốt vòng đời dự án bao
gồm thuế và phí nộp vào ngân sách. 11 Đối với dự án Hồ chứa nước Tầu Dầu, do dự án
được xây dựng trên địa bàn được hưởng chính sách ưu đãi miễn thuế thu nhập từ nông
nghiệp, miễn thủy lợi phí nên ngân sách không có nguồn thu, lợi ích tài chính bằng 0.
Chi phí tài chính: Dòng tiền mà ngân sách chi ra trong vòng đời dự án bao gồm khoản chi
phí đầu tư và chi phí duy tu, vận hành. 12 Cũng giống như trong phân tích kinh tế, chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng không được tính vào dòng ngân lưu chi phí đầu tư vì đây là chi phí
chìm nhưng khác với phân tích kinh tế, chi phí đền bù cho chủ sở hữu diện tích đất trong
khu vực xây dựng dự án vẫn được tính vào dòng ngân lưu chi phí đầu tư.
Nguyễn Xuân Thành (2011), “Bài giảng 5: Khái niệm và ước tính chi phí vốn tài chính trong thẩm định dự
án”, Thẩm định đầu tư phát triển, Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright, TP. Hồ Chí Minh.
11
Nguyễn Xuân Thành (2011), “Bài giảng 3: Phân tích dự án từ các quan điểm khác nhau”, Thẩm định đầu
tư phát triển, Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright, TP. Hồ Chí Minh.

ngân sách nhà nước. Qua thông tin do Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện
Đăk Pơ cung cấp, tác giả đã thực hiện điều tra số liệu tại xã Hà Tam cũng thuộc huyện Đăk
Pơ – một xã nằm liền kề xã Cư An có hồ Hà Tam được hoàn thành năm 1995 với năng lực
tưới 40 hecta lúa và 45 hecta cây công nghiệp.
Hình thức điều tra: Mặc dù nông nghiệp là nghề chính của những hộ gia đình trồng lúa và
cây công nghiệp nhưng tác giả lại gặp khó khăn khi đề nghị họ trả lời bảng câu hỏi điều tra
với những thông tin chi tiết về các loại chi phí. Để khắc phục vướng mắc này, tác giả đã
nhờ sự giúp đỡ của Hội trưởng Hội nông dân xã là người vừa có nhiều kinh nghiệm trong


10

lĩnh vực trồng trọt lại nắm bắt tương đối rõ tình hình sản xuất trong vùng dẫn đến những
hộ gia đình sản xuất điển hình cho các loại cây lúa, ngô, mì, mía để thống kê năng suất, giá
cả, chi phí theo những hiểu biết thông dụng của họ. Bước tiếp theo, tác giả tiến hành đi tới
những hộ gia đình khác trong khu vực điều tra, sử dụng thông tin sẵn có để xác minh độ
chính xác của số liệu.
3.1.1. Doanh thu kinh tế của các loại cây trồng
3.1.1.1. Doanh thu từ gạo
Qua tìm hiểu thực tế, tác giả thu thập được số liệu 1 tấn lúa làm ra được 0,5 tấn gạo kèm
theo các phụ phẩm như cám dùng cho chăn nuôi, trấu dùng làm chất đốt. Để đơn giản, tác
giả chỉ tính lợi ích thu được từ gạo thành phẩm, bỏ qua lợi ích từ các phụ phẩm. Như vậy,
hệ số chế biến lúa thành gạo bằng 0,5.
Doanh thu từ gạo = Giá kinh tế của gạo x Năng suất lúa x Hệ số chế biến lúa thành gạo x
Diện tích trồng lúa x 2
Do gạo là hàng xuất khẩu nên: Giá kinh tế của gạo = Giá gạo xuất khẩu x Tỷ giá hối đoái
chính thức x Hệ số tỷ giá hối đoái kinh tế - Chi phí vận chuyển và bốc xếp hàng xuất khẩu
x Hệ số chuyển đổi chi phí vận chuyển, bốc xếp.
Tác giả sử dụng giá gạo xuất khẩu (giá FOB) bằng 495 USD/tấn là giá gạo xuất khẩu bình
quân 8 tháng đầu năm 2011. 13 Chi phí vận chuyển và bốc xếp hàng xuất khẩu giả định

thuế).
3.1.2. Chi phí sản xuất kinh tế
3.1.2.1. Chi phí phân bón
Phân bón là hàng nhập khẩu nên: Giá kinh tế của phân bón = Giá phân bón nhập khẩu
CIF x tỷ giá hối đoái kinh tế + Chi phí vận chuyển và bốc xếp hàng nhập khẩu x Hệ số
chuyển đổi chi phí vận chuyển, bốc xếp.
Giá phân bón nhập khẩu (giá CIF) bằng 413,8 USD/tấn là giá phân bón nhập khẩu bình
quân 9 tháng đầu năm 2011. 16
3.1.2.2. Chi phí kinh tế của lao động tham gia sản xuất
Lao động tham gia sản xuất là lao động không kỹ năng, đường cung lao động được giả
định co giãn hoàn toàn, số lao động tham gia sản xuất trong vùng dự án tác giả tính từ định
mức lao động cho từng loại cây trồng. Vì lao động không có kỹ năng có nhiều khả năng có
thể thuê mướn nhất trên địa bàn là những người nghèo có thu nhập rất thấp, không phải
đóng thuế thu nhập do đó tiền lương kinh tế của lao động bằng tiền lương mà lao động
14

Trung tâm Tin học và Thống kê – Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2011), Báo cáo kết quả thực
hiện 9 tháng năm 2011 ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
15
Vinanet, Nhập khẩu ngô 10 tháng năm 2011 tăng cả về lượng và giá trị, 16/02/2012,
http://vinanet.com.vn/tin-thi-truong-hang-hoa-viet-nam.gplist.294.gpopen.196134.gpside.1.gpnewtitle.nhapkhau-ngo-10-thang-nam-2011-tang-ca-ve-luong-va-tri-gia.asmx
16
Trung tâm Tin học và Thống kê – Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2011), Báo cáo kết quả thực
hiện 9 tháng năm 2011 ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.


12

không có kỹ năng nhận được từ hoạt động tạo ra thu nhập trước đó. 17
Theo thông tin tìm hiểu trong quá trình đi thực tế trên địa bàn, nhiều người dân không có

mướn, lao động gia đình chỉ tham gia được một phần nhỏ công việc cùng với diện tích đất canh tác hiện tại.
Tuy nhiên, việc điều tra thu nhập của các hộ gia đình khó khăn trên địa bàn qua tìm hiểu thông tin từ cán bộ
chuyên về thống kê thực trạng nghèo đói trong vùng thì đây là công việc khá khó khăn, phức tạp do khó có
thể nhận được sự hợp tác từ phía người dân. Do đó, trong giới hạn khả năng của cá nhân tác giả, tác giả
chuyển hướng sang sử dụng số liệu báo cáo hộ nghèo của UBND huyện Đăk Pơ để tính chi phí lao động kinh
tế của hoạt động sản xuất trong vùng dự án.


13

3.1.2.4. Chi phí chế biến hàng xuất khẩu
Chi phí chế biến hàng xuất khẩu của các sản phẩm xuất khẩu (bao gồm chi phí xay xát, chi
phí phân loại, chi phí lau bóng, bao bì, lưu kho, chi phí bán hàng, chi phí kiểm định hàng
xuất khẩu) giả định như nhau và chiếm khoảng 10% doanh thu hàng xuất khẩu.
Phụ lục 3-1 trình bày số liệu về chi phí sản xuất tài chính của các loại cây trồng
3.2. Chi phí kinh tế của dự án
3.2.1. Chi phí đầu tư
Thời gian xây dựng dự án theo tính toán của đơn vị tư vấn là 2 năm, với chi phí đầu tư
được phân bổ đều trong 2 năm này. Trong chi phí đầu tư, tác giả loại bỏ chi phí tư vấn đầu
tư xây dựng do hoạt động tư vấn đã được thực hiện năm 2009, trở thành chi phí chìm và
không được tính vào khi thẩm định dự án.
Chi phí đền bù cho chủ sở hữu phần diện tích đất được sử dụng để xây dựng dự án là
khoản chuyển giao nên cũng không tính vào chi phí đầu tư.
3.2.2. Chi phí quản lý, duy tu
Thông thường, chi phí quản lý, duy tu được trang trải bằng nguồn thủy lợi phí thu từ những
đối tượng hưởng lợi của công trình thủy lợi. Tuy nhiên, đối với những địa bàn được miễn
thủy lợi phí, nguồn chi trả cho chi phí quản lý, duy tu sẽ được cấp từ ngân sách - gọi là
mức cấp bù thủy lợi phí. Mức cấp bù thủy lợi phí này hiện đang áp dụng tại xã Hà Tam,
huyện Đăk Pơ (khu vực được chọn để điều tra số liệu) – địa bàn hưởng cùng chính sách ưu
đãi với xã Cư An, huyện Đăk Pơ là 120.000 đồng/ha/tháng. Do đó, tác giả sử dụng số liệu

Đối với năng suất của các loại cây trồng, tác giả sử dụng số liệu năng suất bình quân qua
các năm đối với từng loại cây: năng suất lúa bình quân 5 tấn/ha/vụ; năng suất mì bình quân
25 tấn/ha/vụ; năng suất ngô bình quân 5 tấn/ha/vụ; và năng suất mía bình quân 60
tấn/ha/vụ.
3.3.5. Chi phí vốn kinh tế
Tác giả thẩm định dự án dựa trên giá và chi phí thực của các thông số do đó, chi phí vốn
kinh tế được sử dụng để thẩm định tính khả thi của dự án cũng phải là chi phí vốn kinh tế
thực. Tác giả giả định chi phí vốn kinh tế thực của nền kinh tế Việt Nam là 10%. Đây là
thông số được các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới sử dụng khi thẩm định các dự
án đầu tư phát triển tại Việt Nam. 25
Dân Trí, Lạm phát cả năm 2011 chốt ở 18,58%, 2/1/2012,
http://dantri.com.vn/c728/s728-550325/lam-phat-ca-nam-2011-chot-o-1858.htm
22
Nguyễn Xuân Thành (2011), Nghiên cứu tình huống Đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu
Giây.
23
Nguyễn Xuân Thành (2011), “Bài giảng 13: Tỷ giá hối đoái kinh tế”, Thẩm định đầu tư phát triển, Chương
trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright, TP. Hồ Chí Minh.
24
Ngân hàng Thế giới (1994), Dự án cải tạo và nâng cấp hệ thống thủy lợi Thạch Nham, tỉnh Quảng Ngãi.
25
Cùng sử dụng chi phí vốn 10%.
21


15

3.4. Phân tích kinh tế
3.4.1. Kết quả phân tích kinh tế
Dự án được xây dựng sẽ đạt được mục tiêu mở rộng diện tích canh tác trên địa bàn xã Cư

Chi phí sản xuất ngô (triệu VND)
Giống
Phân bón
Thuốc trừ sâu
Công lao động
Thu nhập ròng của nông dân từ sản xuất ngô
Doanh thu từ mía (triệu VNĐ)
Chi phí sản xuất mía (triệu VND)
Giống
Phân bón
Thuốc cỏ
Công lao động
Chi phí vận chuyển
Thu nhập ròng của nông dân từ sản xuất mía

2014
5.365
2.619
560
915
200
408
537
2.746
2.821
379
18
46
9
24

69
14
36
423
3.664
1.159
514
25
457
6
26
645
608
338
113
114
16
20
74
270

2016 - 2038
10.730
5.238
1.120
1.829
400
816
1.073
5.492


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status