BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
-----
-----
TẠ LÊ NGÂN HÀ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG
BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC- BALANCED
SCORECARD) ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
-----
-----
TẠ LÊ NGÂN HÀ
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
ABSTRACT
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
2.Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.Phương pháp nghiên cứu
5. Những đóng góp của nghiên cứu
6. Kết cấu của luận văn
CHƯƠNG 1................................................................................................................1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.................................................................................1
1.1 Tổng quan các nghiên cứu liên quan.....................................................................1
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài:..............................................................................1
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước................................................................................ 4
1.2 Nhận xét từ các nghiên cứu trước......................................................................... 8
TÓM TẮT CHƯƠNG 1..............................................................................................9
CHƯƠNG 2..............................................................................................................10
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.............................................. 10
2.1. Cơ sở lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa........................................................ 10
2.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa..........................................................10
3.3. Phương pháp chọn mẫu......................................................................................38
3.4 Quy trình xử lý dữ liệu........................................................................................38
TÓM TẮT CHƯƠNG 3............................................................................................39
CHƯƠNG 4..............................................................................................................40
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.................................................................................40
4.1. Mức độ tác động của các yếu tố đến việc vận dụng BSC vào các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại TPHCM..................................................................................40
4.2.1. Kiểm định độ tin cậy thang đo........................................................................ 40
4.1.2. Phân tích nhân tố khám phá............................................................................ 41
4.1.2.1. Phân tích nhân tố khám phá cho các yếu tố độc lập.....................................41
4.1.2.2. Phân tích nhân tố khám phá cho yếu tố phụ thuộc.......................................43
4.1.3. Kiểm định sự tương quan của các yếu tố đến việc vận dụng BSC vào
các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TPHCM.................................................................45
4.1.4. Kiểm định mức độ tác động của các yếu tố đến việc vận dụng BSC vào
các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TPHCM.................................................................46
4.1.5. Kiểm định các giả định thống kê của mô hình................................................47
4.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu............................................................................ 50
TÓM TẮT CHƯƠNG 4............................................................................................56
CHƯƠNG 5..............................................................................................................57
KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH QUẢN TRỊ........................................... 57
5.1. Kết luận.............................................................................................................. 57
5.2. Gợi ý chính sách quản trị................................................................................... 58
5.2.1. Đối với tính dễ sử dụng...................................................................................58
5.2.2. Đối với quy mô doanh nghiệp.........................................................................58
5.2.3. Đối với yếu tố nhận thức của nhà quản trị...................................................... 58
5.2.4. Đối với yếu tố chi phí sử dụng........................................................................60
5.2.5. Đối với yếu tố chiến lược kinh doanh.............................................................61
5.2.6. Đối với yếu tố lợi ích sử dụng BSC................................................................ 62
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Bốn khía cạnh của mô hình BSC.............................................................................. 15
Hình 2.2. Mối quan hệ nhân quả giữa các khía cạnh của mô hình BSC.......................19
Hình 2.3. Các bước triển khai BSC............................................................................................. 22
Hình 2.4. Mô hình TAM.................................................................................................................. 25
Hình 2.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất....................................................................................... 27
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu.................................................................................................... 29
Hình 4.1. Đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa......................................................................... 48
Hình 4.2. Đồ thị phân phối chuẩn phần dư............................................................................... 49
Hình 4.3. Đồ thị Q-Qplot của phần dư....................................................................................... 49
Hình 4.4. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh với hệ số chuẩn hoá....................................... 51
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Bảng chỉ tiêu xếp loại DNVVV............................................................................... 12
Bảng 2.2. Các yếu tố trong mô hình nghiên cứu.................................................................... 26
Bảng 2.3. Giả thuyết nghiên cứu.................................................................................................. 27
Bảng 3.1. Thang đo sơ bộ............................................................................................................... 30
Bảng 3.2. Các bước tiến hành nghiên cứu................................................................................ 32
Bảng 3.3. Kết quả thảo luận nhóm về các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng
BSC vào doanh nghiệp..................................................................................................................... 33
Bảng 3.4. Thang đo được hiệu chỉnh sau khi thảo luận nhóm.......................................... 34
Bảng 3.5. Phân bố khảo sát............................................................................................................. 38
Bảng 4.1. Kết quả đánh giá sơ bộ các thang đo bằng Cronbach’s Alpha...................... 40
doanh nghiệp (CP), (5) chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp (CL), (6) Nhận thức của
chủ doanh nghiệp (NT) đều tác động dương đến việc vận dụng BSC.
Kết luận và hàm ý: Nghiên cứu cung cấp thông tin hữu ích để các DNNVV tại
TPHCM xây dựng các giải pháp cụ thể, phù hợp để nâng cao hiệu quả công tác quản trị
chiến lược.
Đồng thời đề tài cũng sẽ mở ra các hướng nghiên cứu mới về ứng dụng mô hình
BSC tại Việt Nam như: Nghiên cứu sâu về tác động của việc áp dụng BSC tại các doanh
nghiệp cũng như khả năng áp dụng BSC ở một số lĩnh vực, ngành nghề khác nhau tại Việt
Nam.
Từ khóa: Những nhân tố, Bảng điểm cân bằng, DNNVV.
ABSTRACT
Reason for writing: In Vietnam, specifically in Ho Chi Minh City, is the largest
economic city in the country, researches on the application of BSC to small and mediumsized enterprises are still not available much research. Moreover, the research on BSC only
focuses on the actual analysis of the application of BSC to measure the performance at a
specific unit, or the level of influence to accept BSC in different fields. There is no specific
study on a certain group of factors.
Problem: Measure the impacting level of factors affecting the use of balanced
scorecard (BSC) on small and medium enterprises (SMEs) in Ho Chi Minh City. Since
then, propose the implication of governance to promote the application of BSC in SMEs in
Ho Chi Minh City.
Method: The thesis uses qualitative research methods and combined quantitative
methods.
Results: there are 6 components: Business scale (QM), BSC's ease of use (PEOU)
of BSC, Perceive Usefulness (PU), BSC Application cost business (CP), Business strategy
of enterprises (CL), Acknowledge of business owners (NT) both positively affect the use
of BSC
Conclusion: The study provides useful information for SMEs in Ho Chi Minh City
to develop specific and appropriate solutions to improve the effectiveness of strategic
DNNVV là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế,
nên đóng vai trò khá quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước. Theo số
liệu của Tổng cục thống kê Việt Nam, hiện nay DNNVV chiếm tới 97% tổng số
doanh nghiệp, trong đó số lượng doanh nghiệp vi mô chiếm một tỷ lệ đáng kể. Các
doanh nghiệp này hiện đang sử dụng 50% lực lượng lao động của nền kinh tế, hằng
năm đóng góp khoảng 45% GDP, 31% tổng thu ngân sách và thu hút hơn 5 triệu lao
động, góp phần giải quyết việc làm, khắc phục rủi ro cho nền kinh tế, đưa nền kinh
tế phát triển ổn định, bền vững. (VCCI, 2017). Từ các số liệu trên cho thấy,
DNNVV tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế với đặc thù
năng động, linh hoạt, thích ứng nhanh với sự thay đổi của thị trường. Tuy nhiên,
trong quá trình hoạt động và phát triển DNNVV còn gặp không ít những khó khăn
trong việc vận dụng công cụ quản trị hiện đại như BSC còn mới mẻ…. Thực trạng
này bắt nguồn từ việc nhà quản trị chưa am hiểu về lợi ích và cách vận hành của
BSC, hệ thống thông tin và hạ tầng công nghệ chưa gắn kết với việc đánh giá hiệu
quả, chưa có bộ tiêu chuẩn đo lường hiệu quả phù hợp, chính sách động viên nhân
viên chưa gắn liền với hiệu quả làm việc... Chính vì vậy, việc tìm hiểu những yếu tố
tác động đến việc lựa chọn áp dụng BSC vào doanh nghiệp là vấn đề cần thiết phải
nghiên cứu để từ đó các doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định một cách hợp lý.
Gica and Moisescu (2007) cho rằng để vận dụng công cụ BSC phù hợp với
thực tiễn từng doanh nghiệp thì điều quan trọng trước tiên là phải xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC của mỗi doanh nghiệp.
Đã có rất nhiều nghiên cứu về khả năng áp dụng BSC và các phiên bản khác
nhau của BSC vào các doanh nghiệp có quy mô lớn. Cụ thể, (Paul R. Niven, 2006)
chỉ ra rằng có hơn một nửa số doanh nghiệp trong danh sách Fortune 1.000 vận
dụng BSC và đưa ra những phản hồi tích cực. Braam and Nijssen (2008) đã sử dụng
các bằng chứng thực nghiệm từ 40 công ty Hà Lan, với kỹ thuật phân tích hồi quy
được thực hiện chỉ ra rằng các yếu tố (1) sự tham gia của quản lý cấp cao, (2) ảnh
hưởng của bộ phận tài chính, (3) truyền thông liên phòng ban, (4) sự năng động của
Thứ hai, Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đang tạo nhiều cơ hội trong nền
kinh tế, TP.HCM cũng bắt đầu đi theo xu hướng này để nhằm cải thiện sản phẩm và
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp trong thị
trường cần phải nghiên cứu và vận dụng các công cụ quản trị hiện đại giúp hỗ trợ,
hướng doanh nghiệp đến sự phát triển bền vững trong thời đại cách mạng công nghệ
4.0.
Từ tầm quan trọng của vấn đề và từ chỗ số lượng nghiên cứu của vấn đề này
chưa nhiều là khoảng trống để tác giả xác định khe hổng và đã tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng Bảng điểm cân bằng
(Balances Scorecard – Bảng điểm cân bằng) đối với các Doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh” nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc
vận dụng BSC trong các DNNVV tại TP.HCM và đo lường mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố này.
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Xác định và đo lường mức độ tác động các nhân tố đến
việc vận dụng BSC trong các DNNVV tại TP.HCM.
Để thực hiện mục tiêu chính, cần thực hiện 02 mục tiêu cụ thể sau:
- Xác định các nhân tố tác động đến việc vận dụng BSC trong các DNNVV tại
TP.HCM.
- Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến việc vận dụng BSC trong các
DNNVV tại TP.HCM.
Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt những mục tiêu nêu trên, đề tài cần phải trả lời được 02 câu hỏi sau:
- Các nhân tố nào tác động đến việc vận dụng BSC trong các DNNVV tại
TP.HCM?
- Mức độ tác động của từng nhân tố đến việc đến vận dụng BSC trong các
DNNVV tại TP.HCM như thế nào?
Kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha
Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Phân tích tương quan (Phân tích hệ số Pearson)
Kiểm định hồi quy
Sau khi phân tích mô hình hồi quy, tác giả tiến hành kiểm định các giả định
thống kê: Phân tích tương quan, kiểm định đa cộng tuyến, kiểm định phương sai sai
số thay đổi, kiểm định liên hệ tuyến tính phần dư, kiểm định phân phối chuẩn phần
dư, kiểm định sự phù hợp của mô hình.
5. Những đóng góp của nghiên cứu
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả cho rằng đối với điều kiện đặc thù của Việt
Nam, mô hình nghiên cứu về việc vận dụng BSC vào các DNNVV nên có sự thay
đổi chuyển từ mức độ chấp nhận BSC sang mức độ vận dụng BSC cho phù hợp.
Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các DNVVV, cũng như các nhà tư vấn đưa
ra được các quyết định chính xác hơn về khả năng chấp nhận mô hình BSC của mỗi
doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng mô
hình BSC sẽ giúp cho các nhà quản lý có những giải pháp hữu hiệu nhằm thúc đẩy
việc ứng dụng mô hình này trong quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp.
Đề tài cũng sẽ mở ra các hướng nghiên cứu mới về ứng dụng mô hình BSC
tại Việt Nam như: Nghiên cứu sâu về tác động của việc áp dụng BSC tại các doanh
nghiệp cũng như khả năng áp dụng BSC ở một số lĩnh vực, ngành nghề khác nhau
tại Việt Nam.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
luận văn gồm 5 chương
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.
Giới thiệu tổng quan các nghiên cứu trước về BSC, DNNVV trên thế giới và
Việt Nam, qua đó phân tích, rút ra các nhận xét về tình hình nghiên cứu và nêu lên
những định hướng tiếp theo trong đề tài.
chia nhóm loại hình kinh doanh thành 2 nhóm: Sản xuất chế tạo và kinh doanh dịch
vụ. Kết quả thu được cho thấy các công ty đều sử dụng đầy đủ 4 khía cạnh của
BSC, trong đó khía cạnh “Tài chính” được sử dụng nhiều nhất với mức độ 87%, các
khía cạnh còn lại cũng được sử dụng tương đối nhiều với mức độ sử dụng trung
bình 60%. Trong khía cạnh “Quy trình nội bộ”, nhóm tác giả đã đề cập đến yếu tố
“Nhà cung cấp”. Và một điểm khác biệt đối với các công ty trong ngành sản xuất
chế tạo, là ngoài 4 khía cạnh truyền thống của BSC, các công ty còn bổ sung thêm
khía cạnh “Môi trường và xã hội” (Anand et al, 2005).
Một nghiên cứu khác ở các doanh nghiệp có quy mô lớn ở Bangladesh,
“Empirical Study of the Underlying Theoretical Hypothese in the Balanced
Scorecard (BSC) Model: Further Evidence from Bangladesh” của Khan et al,
2010. Nhóm tác giả nghiên cứu vận dụng BSC ở các doanh nghiệp sản xuất và dịch
vụ hàng đầu có trụ sở ở Bangladesh. Nghiên cứu này được thực hiện bằng cách thu
thập thông tin sơ cấp và thứ cấp. Với bảng câu hỏi cấu trúc được gửi đến 150 công
ty hàng đầu ở Bangladesh.
Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ tương quan giữa các khía cạnh của
BSC. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, các biện pháp phi tài chính sẽ giúp cho doanh
2
nghiệp được hưởng lợi và làm cho chỉ tiêu tài chính được tăng lên. Nghiên cứu này
còn cho rằng, việc vận dụng BSC sẽ giúp cho doanh nghiệp cải thiện được hiệu quả
hoạt động. (Khan et al, 2010).
Nghiên cứu của Eric Tanyi (2011): “Factors influencing the use of
Balanced Scorecard” thực hiện nhằm mục đích kiểm định mức độ tác động của các
yếu tố đến việc vận dụng BSC vào các DNNVV tại Phần Lan. Nghiên cứu sử dụng
kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính thông qua việc thảo luận với 34 nhà quản
lý đã vận dụng BSC vào danh nghiệp tại Phần Lan và phương pháp nghiên cứu định
lượng với kỹ thuật hồi quy tuyến tính. Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn trên 300
bảng khảo sát bằng hình thức trực tuyến với ứng dụng Webropol. Các yếu tố tác
of BSC: A case study of nongovernmental organizations in Eldoret, Kenya”
thực hiện nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC: Nghiên cứu
cho các tổ chức phi chính phủ tại Eldoret, Kenya”.
Nghiên cứu này nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng BSC
của các tổ chức phi chính phủ. Bên cạnh đó, nghiên cứu đo lường sự tác động của
các yếu tố (1) Quy mô của tổ chức, (2) Chi phí áp dụng, (3) Nhận thức lợi ích của
hệ thống và (4) việc sử dụng hệ thống dễ dàng như thế nào ảnh hưởng đến việc áp
dụng BSC.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính với kỷ thuật thảo
luận chuyên gia và kết hợp nghiên cứu định lượng nhằm xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến việc vấn dụng BSC của các tổ chức phi chính phủ. Thông tin được sử
dụng trong nghiên cứu được thu thập từ ban quản lý và các nhân viên khác của 11 tổ
chức phi chính phủ khác nhau tại Eldoret với 5 quản lý trong 1 tổ chức phi chính
phủ. Nghiên cứu đã sử dụng bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu.
Các nhà nghiên cứu cũng thực hiện nghiên cứu thí điểm để đảm bảo rằng các
câu hỏi là đáng tin cậy, trước khi tiến hành khảo sát chính thức.
Dữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng số liệu thống kê mô tả và được
trình bày bằng bảng, biểu đồ và đồ thị.
Kết quả nghiên cứu đã phát hiện ra rằng quy mô của tổ chức ảnh hưởng phần
lớn đến việc áp dụng các công cụ của BSC trong các tổ chức phi chính phủ. Hầu hết
các tổ chức lớn áp dụng BSC để cải thiện hiệu quả của họ trong việc điều phối các
hoạt động của các tổ chức. 62% số người được hỏi chỉ ra rằng càng nhiều lợi ích
nhận được của BSC trong một tổ chức theo các nhà quản lý, họ càng có thể chấp
nhận nó dễ dàng hơn và nhanh hơn nhiều. Các nhà quản lý cũng sở hữu các đặc
điểm khác nhau và điều này ảnh hưởng đến việc họ áp dụng các công cụ của mô
4
hình. 80% khảo sát cho rằng các nhà quản lý cũng bị ảnh hưởng bởi các chi phí áp
dụng BSC. Nghiên cứu kết luận rằng dưới sự hỗ trợ của lãnh đạo và sự tham gia của
5
hóa và sự chuẩn hóa. Giá trị cụ thể, thể hiện mức độ tác động có sự khác biệt so với
những nghiên cứu trước đây, thể hiện những điểm mới của nghiên cứu.
Ngoài ra, trên góc độ thống kê mô tả, nghiên cứu cũng đã cung cấp nhiều
thông tin quan trọng và có ý nghĩa. đề cập đến những khó khăn lớn nhất mà các
Doanh nghiệp Việt Nam gặp phải khi ứng dụng mô hình BSC là ‘không có chiến
lược rõ ràng” chiếm 28% câu trả lời. Trong khi đó chỉ có 8% số doanh nghiệp trả lời
khó khăn lớn nhất của họ là ‘thiếu sự bảo trợ của lãnh đạo’. Điều này cho thấy đa số
các nhà lãnh đạo, quản lý các DNVN đã nhận thức được vai trò và ý nghĩa của việc
ứng dụng một mô hình quản trị mới như BSC và thực sự nó sẽ trở thành yếu tố quan
trọng tạo điều kiện cho việc thúc đẩy ứng dụng mô hình BSC tại các DNVN trong
thời gian tới. Trong khi đó, trở ngại lớn nhất của họ lại là vấn đề xây dựng chiến
lược phù hợp. Kết quả nghiên cứu cũng đã chỉ ra nhiều chỉ số thống kê khác như:
Mức độ định kỳ đánh giá các chỉ số đo lường tại doanh nghiệp, mức độ ứng dụng
công nghệ thông tin vào triển khai BSC, cấp độ ứng dụng BSC trong doanh nghiệp
và việc sử dụng tư vấn trong triển khai BSC. Kết quả này đã giải thích thêm về kết
quả nghiên cứu tương quan giữa các yếu tố tác động đến mức độ chấp nhận BSC.
Đồng thời cung cấp nhiều thông tin quan trọng giúp cho các nhà quản trị đưa ra
những quyết định của mình khi triển khai ứng dụng mô hình BSC.
Trần Văn Tùng (2017) với nghiên cứu “Vận dụng bảng điểm cân bằng để
đánh giá hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết”. Mục đích của nghiên
cứu là vận dụng bảng điểm cân bằng để đánh giá hiệu quả hoạt động của các công
ty niêm yết ở Việt Nam, xây dựng thang đo, đề xuất mô hình nghiên cứu. Mẫu được
chọn theo phương pháp xác suất với hình thức khảo sát gửi bảng khảo sát trực tuyến
đến 123 doanh nghiệp niêm yết. Nghiên cứu này được thực hiện thông qua 2 bước
chính: nghiên cứu sơ bộ thông qua phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức
thông qua phương pháp định lượng. Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương
pháp nghiên cứu định tính với kỹ thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn thử. Nghiên
cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng nhân tố Khía cạnh tài chính với Beta = 0,745
ảnh hưởng mạnh thứ tư với; nhân tố chiến lược kinh doanh ảnh hưởng tương đối
thấp so với các nhân tố khác nhưng vẫn ở mức cao với; nhân tố chi phí tổ chức BSC
ảnh hưởng yếu nhất.
Nguyễn Cửu Đỉnh (2018) thực hiện nghiên cứu “Đo lường khả năng
doanh nghiệp lựa chọn áp dụng mô hình BSC”. Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu
sơ cấp được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn ngẫu nhiên thông qua bảng khảo
7
sát có cấu trúc gồm 22 biến độc lập theo thang đo Likert và 1 biến phụ thuộc có
dạng nhị phân. Dữ liệu được xử lý bằng công cụ SPSS bằng các kỹ thuật như: Kiểm
định độ tin cậy của thang đo; Kiểm định mối tương quan giữa các biến độc lập với
biến phụ thuộc; Xây dựng và phân tích mô hình hồi quy bội bằng mô hình hồi quy
nhị phân (BLR) để xử lý 250 mẫu được thu thập tại các doanh nghiệp trên địa bàn
TP. Hồ Chí Minh. Qua đó, xác định, đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có
tác động đến quyết định chọn áp dụng mô hình BSC (BSC) phục vụ cho công tác
quản trị doanh nghiệp, đồng thời đo lường khả năng các doanh nghiệp chọn áp dụng
mô hình này. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có ba nhân tố tác động đến quyết định
chọn áp dụng BSC sắp xếp mức độ ảnh hưởng từ cao đến thấp là (1) Chính sách
động viên nhân viên, (2) Quan điểm của nhà quản trị và (3) Lợi ích mà BSC đem lại
cho doanh nghiệp.
Võ Văn Nhị và Phạm Ngọc Toàn (2018): “Factors influencing to the
application of balanced scorecard among listed companies in Ho Chi Minh
city” thực hiện nghiên cứu “các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC vào các
doanh nghiệp niêm yết tại TPHCM”. Nghiên cứu xác định và đo lường các yếu tố
ảnh hưởng đến việc áp dụng BSC trong số các công ty niêm yết tại TPHCM.
Nghiên cứu đã phân tích 147 mẫu được liệt kê các công ty tại TPHCM và thời gian
là 3 tháng kể từ 8/2017 cho đến hết tháng 11/2017. Nghiên cứu sử dụng kết hợp cả
định tính và định lượng. Kỹ thuật phân tích bao gồm mô tả thống kê, kiểm tra độ tin
cậy, phân tích EFA và phân tích hồi quy.