BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ HOÀNG ÁI
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VỀ
CÔNG TÁC THU TẠI BỆNH VIỆN TỪ DŨ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ HOÀNG ÁI
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VỀ CÔNG
TÁC THU TẠI BỆNH VIỆN TỪ DŨ
Chuyên ngành: Kế toán hướng ứng dụng
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Văn Dương
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2019
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................3
5. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn tại đơn vị nghiên cứu:.....................................3
6. Bố cục nghiên cứu...........................................................................................4
Chương 1: PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT........................................5
1.1 Đặc điểm hoạt động của Bệnh Viện Từ Dũ.....................................................5
1.1.1 Lịch sử hình thành.................................................................................5
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Bệnh Viện Từ Dũ......................................6
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Bệnh Viện Từ Dũ....................................................6
1.1.4 Đặc điểm hoạt động của Bệnh Viện Từ Dũ............................................9
1.2 Nguyên nhân vấn đề tồn tại vẫn chưa được giải quyết..................................12
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VỀ ĐẶC
ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU TẠI VIỆT NAM. ... 14
2.1/ Tổng quan hệ thống KSNB.............................................................................................. 14
2.2/ Đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu tại Việt Nam....................20
2.2.1. Khái niệm đơn vị hành chính sự nghiệp có thu.................................20
2.2.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu........................................................ 21
2.2.3. Nguồn tài chính của đơn vị hành chính sự nghiệp có thu.....................21
2.2/ Tổng quan các nghiên cứu đã phát hiện ra những nguyên nhân và đề xuất các
giải pháp về hệ thống KSNB của đơn vị sự nghiệp có thu.................................. 22
Chương 3: KIỂM CHỨNG CÁC VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT VÀ DỰ ĐOÁN
NGUYÊN NHÂN TÁC ĐỘNG............................................................................... 26
3.1.
Kiểm chứng vấn đề cần giải quyết.......................................................... 26
3.1.2.1. Môi trường kiểm soát......................................................................... 27
3.1.2.2/ Đánh giá rủi ro................................................................................... 29
Những nhược điểm trong quá trình thực hiện HTKSNB tại bệnh viện Từ
Dũ........................................................................................................................ 63
5.2.
Mục tiêu quan điểm tổ chức hệ thống KSNB tại bệnh viện Từ Dũ.........63
5.3.
Kế hoạch tổ chức thực hiện hoàn thiện hệ thống KSNB tại bệnh viện Từ
Dũ........................................................................................................................ 64
5.3.1. Công tác chuẩn bị và các yêu cầu........................................................ 64
5.3.2. Thực hiện............................................................................................. 64
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
KSNB: Kiểm soát nội bộ
QĐ: Quyết định
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
UBND: Ủy ban nhân dân
ĐVSN: Đơn vị sự nghiệp
P.TCKT: Phòng Tài chính kế toán
P. CNTT: Phòng Công nghệ thông tin
NSNN: Ngân sách nhà nước
Bên cạnh đó, Đảng và Nhà nước luôn đổi mới chủ trương quản lý nguồn tài
chính công theo hướng phát huy tính tự chủ,hiệu quả sử dụng nguồn NSNN , đồng
thời đẩy mạnh việc gia tăng cung cấp chất lượng dịch vụ công trong các đơn vị sự
nghiệp. Nắm được những vấn đề đó, bài luận văn nghiên cứu về “Hoàn thiện hệ
thống kiểm soát nội bộ về công tác thu tại Bệnh viện Từ Dũ” sẽ nêu lên:
Những vấn đề thực tiễn của hệ thống kiểm soát nội bộ về công tác thu đang
xảy ra tại đơn vị
Xác định các yếu tố tác động đến hệ thống KBSB về công tác thu tại Bệnh
Viện Từ Dũ
Đánh giá mức độ tác động, tìm ra những nguyên nhân và đóng góp những
giải pháp cho hệ thống kiểm soát nội bộ để đảm bảo được công tác thu tại Bệnh
Viện Từ Dũ từng bước hoàn thiện, góp phần quan trọng trong việc ngăn ngừa những
sai phạm, yếu kém, đáp ứng được mục tiêu đề ra.
ABSTRACT
Recently, improving service quality has been considered as one of the major
factors which promote the quality of medical examination and treatment services for
patients, as well as the funding source for various hospital activities, career
development and salary improvement for medical staff.
Besides, the Party and State always in novate the managing policy of public
financial resources in order to promote the autonomy, the efficiency in using the
state budget and the increase in the provision of public service quality in the career
units. Understanding these issues, the research paper on “Completing the internal
control system on collection management at Tu Du hospital” would:
Raise practical problems of the internal control system on revenue collection
are happening at the unit.
Determine the main factors affecting the internal control system on collection
at Tu Du Hospital.
Evaluate the impact level, find out the causes and contribute solutions to the
chặn gian lận. Một hệ thống KSNB vững mạnh sẽ giảm bớt sai sót, rủi ro cũng như
ngăn ngừa hành vi gian lận gây thất thoát nguồn thu viện phí của bệnh viện có thể
do nhân viên bệnh viện gây ra. KSNB giúp các nhà lãnh đạo quản lý một cách có
hiệu quả các nguồn lực kinh tế của bệnh viên như tài sản, con người, nguồn vốn,
góp phần hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
chuyên môn được giao. Với vai trò là công cụ quản lý của các nhà lãnh đạo, kiểm
soát nội bộ (KSNB) không chỉ là hoạt động kiểm tra, rà soát, đánh giá một cách độc
lập, khách quan đối với hoạt động của bệnh viện trong việc tuân thủ quy trình đã
2
được thiết lập trong tổ chức mà còn đưa ra các kiến nghị, tư vấn nhằm nâng cao
hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các hệ thống.
Trong giai đoạn 2018-2020 Ủy Ban Nhân Dân thành phố giao quyền tự chủ,
tự chịu trách nghiệm về tài chính đối với 18 đơn vị sự nghiệp công lập. Theo đó,
Bệnh Viện Từ Dũ được giao QĐ số 5614/QĐ-UBND về giao quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về tài chính nhằm tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên.
Trong đó, nguồn thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
cơ cấu nguồn thu của bệnh viện (chiếm 50% tổng cơ cấu nguồn thu). Do vậy, để
nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tài chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch
vụ, hoạt động KSNB đã hỗ trợ rất nhiều trong quản lý, kiểm soát những vấn đề nói
chung và thu – chi nói riêng của bệnh viện, tuy nhiên hoạt động của KSNB tại đơn
vị vẫn chưa thực sự hiệu quả do ảnh hưởng của nhiều yếu tố: môi trường kiểm soát,
năng lực quản lý, nhân sự… cụ thể các sai sót trong tính trùng phẫu thuật, việc tính
thiếu một số y cụ, vật tư tiêu hao của bệnh nhân.
Do đó, hoàn thiện hệ thống KSNB về công tác thu là yêu cầu cấp thiết và rất
quan trọng đối với bệnh viện Từ Dũ hiện nay trong việc kiểm tra, theo dõi, quản lý,
giám sát mọi hoạt động thu tại bệnh viện hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, KSNB cũng
giúp hạn chế các rủi ro phát sinh trong hoạt động kinh doanh tại đơn vị tạo một nền
Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất định hướng một số kiến nghị để hoàn thiện hệ
thống KSNB về công tác thu tại bệnh viện Từ Dũ.
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu là: HTKSNB về công tác thu tại bệnh viện Từ Dũ.
-
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi bệnh viện Từ
Dũ.
4.
Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu được tiến hành vào năm 2019.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành thông qua 2 phương pháp là:
-
Nghiên cứu định tính, phương pháp quan sát sử dụng các công cụ như phân
tích, thống kê, khảo sát, tổng hợp số liệu thu thập tại bệnh viện Từ Dũ.
Nghiên cứu định lượng, sử dụng công cụ phân tích kiểm tra độ tin cậy của
từng phần của thang đo bằng cách tính đến độ tin cậy của các biến được quan sát
thông qua các hệ số alpha của Cronbach để loại trừ các hệ số Cronbach’s alpha nhỏ
không đủ. Phân tích dữ liệu bằng phân tích nhân tố phát hiện EFA: kiểm tra tính
Chương 1: Phát hiện vấn đề cần giải quyết
Chương 2: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ về đặc điểm hoạt động
của đơn vị sự nghiệp có thu tại Việt Nam
Chương 3: Kiểm chứng các vấn đề giải quyết và dự đoán nguyên nhân tác
động
Chương 4: Kiểm chứng nguyên nhân và đề xuất giải pháp
Chương 5: Xây dựng kế hoạch hành động
5
Chương 1: PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
1.1
Đặc điểm hoạt động của Bệnh Viện Từ Dũ
1.1.1 Lịch sử hình thành
Bệnh viện Từ Dũ được biết đến là một bệnh viện sản phụ khoa ở Thành phố
Hồ Chí Minh, Việt Nam. Năm 1923, bệnh viện Lalung Bonaire (bây giờ là Bệnh
viện Chợ Rẫy) một bệnh viện chuyên khoa sản là tiền thân của bệnh viện Từ Dũ.
Vào năm 1937, một thương gia người Hoa tên là Hui Bon Hoa thường gọi là chú
Hoả đã hiến mảnh một đất với diện tích là 19.123m2 trên đường Arras cũ (nay là
đường Cống Quỳnh, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh) để xây bảo sanh viện mang tên
Maternité Indochinoise (Bảo sanh viện Đông Dương) do Giáo sư Bác sĩ George
Cartoux (người Pháp) làm giám đốc.
Khi hoàn thành xây dựng xong, bảo sanh viện đã bị quân đội Pháp, tiếp sau
đó là quân Nhật trưng dụng để làm nơi đóng quân. Tháng 9 năm 1943, bảo sanh
viện mới chính thức hoạt động với khoảng 100 giường bệnh.
Năm 1944, bảo sanh viện đổi tên thành Việt Nam Bảo sanh viện. Đến năm
1946 được đổi thành Maternité George Béchamps được người dân thường gọi là
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Bệnh Viện Từ Dũ
Cơ cấu tổ chức của Bệnh Viện Từ Dũ được chia theo phòng ban chức năng:
Ban Giám Đốc: là ban lãnh đạo cấp cao cho bệnh viện, chịu trách nhiệm
trước Đảng Ủy về mọi hoạt động của bệnh viện.
Các phòng chức năng: được sự hướng dẫn chỉ đạo trực tiếp từ BGĐ bệnh
viện, các khoa phòng thực hiện công tác quản lý hoạt động của bệnh viện, đôn đốc
thường xuyên, liên tục kiểm tra việc thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ của bệnh
viện. Hiện nay, Bệnh Viện Từ Dũ gồm 9 phòng ban chức năng:
−
Phòng Công nghệ thông tin: đảm nhiệm vai trò trong việc quản lý, triển
khai các ứng dụng CNTT trong toàn hoạt động tại bệnh viện và được chỉ đạo trực
tiếp của Giám đốc bệnh viện.
7
−
Phòng Quản lý chất lượng: được thiết lập để đánh giá chất lượng của
bệnh viện. Bên cạnh đó, phòng Quản lý chất lượng liên tục theo dõi, đưa ra những
sự cố rủi ro xảy ra để kịp thời chấn chỉnh cũng như rút kinh nghiệm cho tất cả khoa
phòng.
−
Phòng Hành chính quản trị: với sự chỉ đạo trực tiếp từ Giám đốc bệnh
viện, phòng HCQT thực hiện toàn bộ những công tác về thủ tục hành chính trong
+
Đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quy chế bệnh viện.
+
Tổ chức chỉ đạo công tác nghiệp vụ chuyên môn bệnh viện.
8
−
Phòng Chỉ đạo tuyến: Phòng chỉ đạo tuyến thực hiện việc lập kế hoạch và
thanh toán những dự án có vốn từ NSNN như các dự án về chi cục dân số, kế hoạch
hóa gia đình, dự án sàng lọc…Ngoài ra, phòng chỉ đạo tuyến đảm nhiệm việc đánh
giá, kiểm tra một cách có hiện quả trong thực hiện công tác hoạt động chuyên môn
kỹ thuật của tuyến dưới.
−
Phòng Tổ chức cán bộ: nắm giữ cơ cấu nhân sự chủ chốt, phòng tổ chức
cán bộ chịu trách nhiệm để lập kế hoạch, sắp xếp, đào tạo nguồn nhân lực một cách
hợp lý để đáp ứng được yêu cầu về trình độ, chuyên môn của bệnh viện hiện nay. Vì
vậy, phòng TCCB luôn ứng dụng những phương pháp tối ưu nhất để theo dõi, quản
lý những hồ sơ lý lịch sao cho dễ dàng thống kế, báo cáo số liệu kiểm tra, đối chứng
theo đúng qui định.
−
Năm 2016
Số tiền
Năm 2017
Tỷ lệ %
Số tiền
Năm 2018
Tỷ lệ %
Số tiền
Tỷ lệ %
Các nguồn thu sự
nghiệp và thu khác
1
Thu viện phí trực
tiếp
469,369 31.24%
477,162 29.24%
514,868 29.34%
2
Hoạt động phụ trợ
khác
24,014 1.60%
22,037 1.35%
15,694 0.89%
Tổng cộng
1,502,656
1,632,041
1,754,896
(Nguồn: Báo cáo tài chính Bệnh viện Từ Dũ giai đoạn 2016-2018)
Kết quả nguồn thu cho thấy hiệu quả tích cực của Nghị định 16/2015/NĐ-CP
về sự chuyển dịch về cơ cấu nguồn thu và số thu, nguồn thu sự nghiệp của bệnh
viện nhìn chung tăng qua các năm khi thực hiện quy định về tự chủ tài chính trong
những năm gần đây, chiếm tỷ trọng đáng kể nhất là thu từ hoạt động KCB theo yêu
cầu chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng cơ cấu nguồn thu lần lượt là 47.11%,45.67%
và 46.67%, bên cạnh đó nguồn thu tiền viện phí trực tiếp từ năm 2016 đến năm
2018 lần lượt chiếm tỷ lệ 32.24%, 29.24%, 29.34%.
Các khoản chi của BV Từ Dũ
Bệnh viện Từ Dũ là đơn vị dự toán cấp một trực thuộc Sở y tế nên công tác
lập dự toán cũng như quyết toán đều phải thông qua Sở y tế. Đơn vị tự đảm bảo, cân
725,879
59.3%
829,580
60.24%
898,594
60.79%
(chiếm trên 59%)
a
Theo quy định NN
192,498
205,742
b
Chi lương tăng thêm
410,026
- Chi TNTT theo NQ
36.5%
497,924
36.16%
523,178
35.39%
3
Chi quản lý
39,490
3.23%
38,972
2.83%
42,307
2.86%
4
Chi sửa chữa
1,224,015
-
484,308
223,562
-
519,265
03,Hs K=0.6
1,377,024
1,478,261
(Nguồn: Báo cáo tài chính Bệnh viện Từ Dũ 2016-2018)
Căn cứ vào bảng số liệu tổng chi tại Bệnh viện Từ Dũ cho thấy:
Trong năm vừa qua, chi hoạt động của bệnh viện tăng nhanh góp phần nâng
cao chất lượng khám, chữa bệnh của bệnh viện. Do tính chất hoạt động của bệnh
viện là không ngừng cải tiến, nâng cao quy trình, tìm ra những sáng kiến cải tiến tối
ưu nhất cho hoạt động khám chữa bệnh nên chi giành cho chi nhóm 1 (chi hoạt
động cá nhân) chiếm tỷ lệ từ năm 2016 đến 2018 lần lượt là: 59.3%, 60.24%,
60,79%. Bên cạnh đó, chi về chuyên môn y tế (đầu tư trang thiết bị, công nghệ hiện
đại) chiếm tỷ lệ lần lượt qua các năm là 36.5%, 36.16% và 35.39% cho thấy đơn vị
đã không ngừng đầu tư trang thiết bị tối ưu, mở rộng quy mô khám chữa bệnh nhằm
12
-
Công tác thu: Về công tác thu nội trú hiện tại bệnh viện đang cố gắng hoàn thiện
danh mục kỹ thuật dùng chung và mềm tính viện phí của bệnh viện từ đầu vào nhập
kho, chỉ định lâm sàng, cận lâm sàng thành một quy trình khép kín để hoàn thành
thủ tục tính tiền ra viện cho bệnh nhân.
13
Ngoài ra một số ý kiến khác như phần mềm thu có nhiều lỗi chưa khắc phục được
như hoàn, hủy chỉ định bệnh nhân, tính trùng, sai chỉ định lâm sàng, cận lâm sàng, y
cụ, thuốc… bệnh nhân.
Câu hỏi 2: Theo anh/ chị những yếu tố tác động đến công tác thu tại bệnh viện Từ
Dũ đến nay đã có biện pháp nào giải quyết và giải quyết hiệu quả hay chưa?
Đến nay bệnh viện đã đưa ra một số quy trình tiến hành thực hiện nhưng còn
hạn chế ở công nghệ thông tin và quy trình chưa được hoàn thiện.
Nhận xét:
Qua kết quả phỏng vấn tác giả thấy rằng Bệnh Viện Từ Dũ nhằm mục đích
phục vụ cho việc quản lý hoạt động của đơn vị. Nghị định 16/2015/NĐ-CP của
Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ,
tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với ĐVSN công lập được ban hành là một
trong những bước đổi mới trong tiến trình cải cách nền kinh kế của đất nước với
mục tiêu: đổi mới cơ chế quản lý biên chế và kinh phí đối với các đơn vị sự nghiệp
có thu nói chung và bệnh viện công lập nói riêng chính là tăng quyền tự chủ trong
các đơn vị và nâng cao chất lượng và hiệu quả dịch vụ. Đây là lý do tại sao cần phải
tìm giải pháp để giảm chi phí, quản lý rủi ro và đổi mới để làm cho chúng tiết kiệm
và hiệu quả hơn. Ngoài ra, kiểm tra công tác thu đang là yếu tố quan tâm nhất của
bệnh viện để nhằm hạn chế các sai sót xảy ra, mang lại nguồn thu thể hiện một cách
đó, INTOSAI còn là một diễn đàn về kiểm toán viên nhà nước trên toàn thế giới
trao đổi những vấn đề cùng quan tâm và cập nhật những tiến bộ mới nhất của các
chuẩn mực kiểm toán và các quy định về nghề nghiệp.
INTOSAI đã ban hành “Hướng dẫn về kiểm soát nội bộ dành cho khu vực
công” vào năm 2004 dựa trên nền tảng của báo cáo INTOSAI 1992 về kiểm soát nội
bộ với những điều chỉnh: xác định KSNB là một bộ phận, quy trình không thể thiếu
trong một đơn vị nhằm đảm bảo tính hiệu quả của các hoạt động trong đơn vị, đảm
bảo độ tin cậy của các báo cáo tài chính, tránh sự thất thoát tài sản cũng như đảm
bảo các cá nhân và tổ chức luôn tuân thủ pháp luật và các quy định. Hệ thống
KSNB theo tài liệu hướng dẫn này cũng bao gồm 5 thành phần đó là: môi trường
kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám
sát.