Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh bà rịa​ - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

PHẠM PHƯƠNG THY

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIẾT
KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÀ RỊA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 8 34 01 01
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Tiến

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019


TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa.Dựa vào dữ liệu được thu
thập từ 150 quan sát được xử lý bằng công cụ SPSS, với các kỹ thuật kiểm định độ
tin cậy thang đo Cronbachs Alpha, phân tích nhân tố (EFA), phân tích tương quan
và phân tích hồi quy.
Kết quả nghiên cứu xác định có năm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết
định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa gồm: Uy tín thương hiệu, hình

diện hơn về đề tài nghiên cứu, đồng thời có thể hoàn thành được luận văn tốt nghiệp
này.
Cuối lời, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến những người thân, những
người bạn, những đồng nghiệp, v.v…đã luôn đồng hành, giúp đỡ và hổ trợ cho tôi
rất nhiều trong suốt quãng thời gian qua.

Trân trọng cảm ơn
Tác giả luận văn

Phạm Phương Thy


MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .................................... 1
1.1 Đặt vấn đề .......................................................................................................... 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 2
1.3 Mục tiêu của đề tài ............................................................................................. 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 3
1.6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 4
1.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................... 4
1.8 Bố cục của nghiên cứu ....................................................................................... 5
Tóm tắt chương 1 ......................................................................................................5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ........................6
2.1 Ngân hàng thương mại và dịch vụ gửi tiết kiệm ............................................... 6
2.2 Hành vi của người tiêu dùng ............................................................................ 18
2.3 Một số nghiên cứu trước đây .......................................................................... 22


Ngân hàng thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam

BIDV Bà Rịa

Ngân hàng thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam Chi nhánh Bà Rịa

EFA

Phân tích nhân tố khám phá

GTLN

Giá trị lớn nhất

GTNN

Giá trị nhỏ nhất

GTTB

Giá trị trung bình

PGD

Phòng Giao dịch

KMO



DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp các mô hình nghiên cứu trước đây ........................................... 26
Bảng 4.1: Giới tính .................................................................................................... 41
Bảng 4.2: Độ tuổi ...................................................................................................... 42
Bảng 4.3: Trình độ văn hóa ....................................................................................... 42
Bảng 4.4: Thu nhập ................................................................................................... 43
Bảng 4.5 Bảng miêu tả .............................................................................................. 43
Bảng 4.6: Hệ số Cronbach’s Alpha của yếu tố Uy tín thương hiệu ......................... 46
Bảng 4.7: Hệ số Cronbach’s Alpha của yếu tố Hình thức chiêu thị ......................... 46
Bảng 4.8: Hệ số Cronbach’s Alpha của yếu tố Hình thức chiêu thị ......................... 47
Bảng 4.9: Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố Nhân viên...................................... 48
Bảng 4.10: Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố Nhân viên sau khi loại biến NV5 ...
................................................................................................................................... 48
Bảng 4.11: Hệ số Cronbach’s Alpha của yếu tố Lãi suất: ...................................... .49
Bảng 4.12: Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố Quyết định gửi tiết kiệm ............. 50
Bảng 4.13: Kiểm định KMO và Barlett .................................................................... 51
Bảng 4.14 Tổng phương sai được giải thích ............................................................. 51
Bảng 4.15: Bảng ma trận xoay nhân tố ..................................................................... 52
Bảng 4.16 Bảng hệ số tương quan ............................................................................ 53
Bảng 4.17 Bảng hệ số hồi quy .................................................................................. 54
Bảng 4.18 Tóm tắt mô hình....................................................................................... 55
Bảng 4.19 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu............................................................. 57
Bảng 4.20 Vị trí quan trọng của các yếu tố ............................................................... 58


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất....................................................................... 28
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu ................................................................................. 31

hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam. BIDV không ngừng nổ lực tìm kiếm và giữ chân
khách hàng bằng các chính sách chăm sóc, ưu đãi khách hàng, tăng cường huy động
các kênh vốn nhàn rỗi trong nhân dân, nhất là kênh tiết kiệm cá nhân.
Thành phố Bà Rịa là một trong những thành phố phát triển mạnh mẽ nhất hiện
nay, thu hút rất nhiều doanh nghiệp với nhiều loại hình kinh doanh khác nhau,


2

ngành nghề đa dạng, phong phú và hấp dẫn. Từ đó, các cá nhân đang sinh hoạt và
làm việc tại đây dần cải thiện được thu nhập và có nhiều cơ hội phát triển bản thân
hơn nữa. Nắm bắt được xu thế đó, rất nhiều tổ chức tín dụng được thành lập trên địa
bàn thành phố Bà Rịa với hệ thống phòng giao dịch rộng khắp nhằm huy động
nguồn vốn nhàn rỗi của các cá nhân tại địa bàn. Với một số lượng đông đảo Ngân
hàng như vậy, người dân càng có nhiều sự lựa chọn hơn cho mình khi quyết định
gửi tiền tiết kiệm.
Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa”. Tác giả mong muốn áp dụng những cơ sở lý
thuyết, kiến thức khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu chất lượng dịch vụ để xác
định những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn Ngân hàng của khách hàng cá nhân
khi gửi tiền tiết kiệm tại BIDV Bà Rịa. Từ kết quả nghiên cứu đó sẽ nhận biết được
mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố và góp phần đề xuất những giải pháp, kiến nghị
giúp cho các nhà quản trị tại BIDV Bà Rịa hiểu thêm về nhu cầu gửi tiền của khách
hàng và đáp ứng tốt nhất các nhu cầu đó nhằm thu hút được tối đa nguồn vốn nhàn
rỗi từ khách hàng.
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều kênh đầu tư khác nhau với mức sinh lợi
và rủi ro khác nhau, tuy nhiên vẫn có rất nhiều người chọn hình thức tiền gửi tiết
kiệm. Với mạng lưới 49 tổ chức tín dụng và trên 150 phòng giao dịch đang hoạt

nhàn rỗi trong dân cư để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của Khách hàng cá
nhân tại BIDV Bà Rịa?
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định gửi tiết kiệm của Khách
hàng cá nhân tại BIDV Bà Rịa như thế nào?
Các hàm ý quản trị nào giúp nhà lãnh đạo BIDV Bà Rịa giữ chân và thu hút
khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm tại BIDV Bà Rịa?
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ thông
qua phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức thông qua câu hỏi định lượng.


4

Nghiên cứu sơ bộ thông qua phương pháp định tính bằng phương pháp thảo
luận với những nhà quản lý, lãnh đạo các cấp tại Ngân hàng. Mục đích của nghiên
cứu sơ bộ nhằm xây dựng mô hình nghiên cứu chính thức và hiệu chỉnh bảng câu
hỏi đầy đủ với các biến quan sát cần thiết.
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng, bằng
cách thông qua bảng câu hỏi gửi tới các đối tượng là các khách hàng cá nhân đã và
đang gửi tiết kiệm tại BIDV Bà Rịa
Thông tin thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS, áp dụng các phương
pháp phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA,
phân tích tương quan và phân tích hồi quy để làm rõ hơn các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV Bà Rịa.
Từ kết quả hồi quy thu thập được, tác giả đề xuất hàm ý quản trị nhằm giúp
cho BIDV Bà Rịa duy trì được nền tảng khách hàng gửi tiết kiệm hiện có và thu hút
thêm nhiều khách hàng hơn nữa trong tương lai, phát triển hoạt động kinh doanh
ngân hàng và giữ vững thương hiệu BIDV trên thương trường.

cấp thiết của đề tài, từ đó vạch ra mục tiêu nghiên cứu nhằm đo lường các yếu tố
ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV Bà Rịa.
Bên cạnh đó, tác giả cũng nêu lên các vấn đề cần giải quyết cùng với phương pháp
áp dụng trong bài nghiên cứu, chỉ rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu, khái quát bố
cục cùng với ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học của đề tài.
Chương tiếp theo tác giả sẽ trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài bao
gồm lý thuyết về ngân hàng thương mại và dịch vụ nhận tiền gửi tiết kiệm của ngân
hàng thương mại. Từ các kết quả thu được trong quá trình tham khảo các nghiên
cứu trước đây và thảo luận với các nhà chuyên môn bao gồm các quản lý, lãnh đạo
của BIDV Bà Rịa, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết
nghiên cứu.


6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Ngân hàng thương mại và dịch vụ gửi tiết kiệm
2.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính trung gian có vai trò quan
trọng nhất và có số lượng lớn nhất trong nền kinh tế quốc gia. Sự xuất hiện của
ngân hàng thương mại chiếm hầu hết trong các hoạt động của nền kinh tế xã hội và
điều đó đã chứng minh rằng ở bất cứ quốc gia nào có hệ thống ngân hàng thương
mại phát triển thì ở đó đồng nghĩa với việc nền kinh tế của họ luôn luôn tăng trưởng
ở mức độ cao và ngược lại.
Sự hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại đã có nhiều tác động
lớn đến quá trình phát triển nền kinh tế hàng hóa. Khi nền kinh tế hàng hóa phát
triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao. Từ đó kinh tế thị trường lẫn ngân hàng thương
mại cũng càng ngày được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không
thể thiếu được.

thương mại đóng vai trò như là cầu nối giữa đơn vị thặng dư và đơn vị thâm hụt
trong nền kinh tế. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò nhận
tiền gửi, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch
giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên
tham gia: người gửi tiền và người đi vay... Nhận tiền gửi và cho vay luôn là hoạt
động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nó mang đến lợi nhuận lớn nhất
cho ngân hàng thương mại.
Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và
cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài
khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản
tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.
Các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh
toán tiện lợi cả ở trong nước hay ở nước ngoài như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu,
thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể
chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế
không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh


8

toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện
các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí,
thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình trung đã thúc đẩy
lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp
phần phát triển kinh tế.
Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân hàng
thương mại. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một nhiệm vụ chính cho sự
tồn tại và phát triển của mình, các ngân hàng thương mại với nghiệp vụ kinh doanh

thực hiện phát triển một dự án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh,…
Chiết khấu: ngân hàng thương mại được chiếc khấu các loại giấy tờ có ngắn
hạn, thương phiếu đối với các tổ chức, cá nhân. Bên cạnh đó ngân hàng thương mại
còn có thể tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn đối với các tổ
chức tín dụng khác.
Bảo lãnh: Ngân hàng thương mại dùng uy tín và khả năng tài chính của mình
để bảo lãnh người nhận bảo lãnh bao gồm bão lãnh thanh toán, bảo lãnh vay, bảo
lãnh thực hiện hợp đồng, bão lãnh đấu thầu. Hạn mức đối với một khách hàng và
tồng mức bảo lãnh không được quá tỷ lệ so với vốn tự có của ngân hàng thương
mại.
Cho thuê tài chính: nếu ngân hàng thương mại muốn cho thuê tài chính thì bắt
buộc phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng. Việc thành lập, tổ chức và hoạt
động của công ty cho thuê tài chính phải thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính.
Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Một trong những dịch vụ thuộc trong lĩnh vực bán lẻ của ngân hàng đó là mở
tài khoản thanh toán cho khách trong và ngoài nước. Tài khoản mà các ngân hàng
thương mại mở cho khách hàng có thể sử dụng để thanh toán giữa các ngân hàng
với nhau thông qua ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng thương mại phải mở tài khoản
tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước nơi mà Ngân hàng thương mại đặt làm trụ sở chính
và duy trì tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định của chính phủ. Nơi mà ngân hàng
thương mại đặt trụ sở chi nhánh được mở tài khoản tiền gửi tại các chi nhánh ngân
hàng nhà nước thuộc cấp tỉnh. Các hoạt động chính về thanh toán và ngân quỹ của


10

ngân hàng thương mại bao gồm:
+ Thu và chi hộ
+ Dịch vụ thanh toán khác theo quy định của nhà nước

tế, chính trị và xã hội có những ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các ngân
hàng. Nếu môi trường kinh tế, chính trị và xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho hoạt động của các NHTM, vì đây cũng là điều kiện làm cho quá trình sản xuất
của nền kinh tế được diễn ra bình thường, đảm bảo khả năng hấp thụ vốn và hoàn
trả vốn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Khi nền kinh tế có tăng trưởng cao
và ổn định, các khu vực trong nền kinh tế đều có nhu cầu mở rộng hoạt động sản
xuất kinh doanh. Do đó, nhu cầu vay vốn tăng, làm cho các NHTM dễ dàng mở
rộng hoạt động tín dụng của mình. Đồng thời, khả năng nợ xấu có thể giảm, vì năng
lực tài chính của các doanh nghiệp cũng được nâng cao.
Ngược lại, khi môi trường kinh tế, chính trị và xã hội trở nên bất ổn thì lại là
những nhân tố bất lợi cho hoạt động của các NHTM như: Nhu cầu vay vốn giảm;
nguy cơ nợ quá hạn, nợ xấu gia tăng làm giảm hiệu quả hoạt động của các NHTM.
Hơn nữa, hiện nay quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ
trên thế giới. Các nền kinh tế của các nước trên thế giới ngày càng phụ thuộc vào
nhau, luồng vốn quốc tế đã và đang dồn vào khu vực Châu á mạnh mẽ. Điều này
đang tạo ra nhiều cơ hội cho Việt Nam nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng,
nhiều cơ hội mới có thể tranh thủ được các nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm
quản lý từ các nền kinh tế phát triển,...
Tuy nhiên, bên cạnh đó ngành ngân hàng cũng phải đối mặt với nhiều thách
thức từ quá trình hội nhập, như phải cạnh tranh với những tập đoàn tài chính đầy
tiềm lực (về vốn, công nghệ, năng lực quản lý,...). Trong khi thực tế hiện nay cho
thấy, các NHTM Việt Nam còn yếu về mọi mặt, từ năng lực tài chính, kinh nghiệm
quản trị NH, công nghệ đến nguồn nhân lực.
Ngoài ra, với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, thì sự
biến động của tình hình kinh tế, chính trị và xã hội của các nước trên thế giới mà
nhất là các bạn hàng của Việt Nam cũng có những ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu
quả hoạt động của các NHTM.
Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm tính đồng bộ và đầy đủ của hệ thống luật, các văn


doanh của ngân hàng như: Khả năng huy động và cho vay vốn, khả năng đầu tư tài
chính và trình độ trang bị công nghệ. Thứ hai, khả năng sinh lời cũng là một nhân tố


13

phản ánh về năng lực tài chính của một ngân hàng, vì nó thể hiện tính hiệu quả của
một đồng vốn kinh doanh. Thứ ba là, khả năng phòng ngừa và chống đỡ rủi ro của
một ngân hàng, cũng là nhân tố phản ánh năng lực tài chính. Nếu nợ xấu tăng thì dự
phòng rủi ro cũng phải tăng để bù đắp rủi ro, có nghĩa là khả năng tài chính cho
phép sử dụng để bù đắp tổn thất có thể xảy ra. Ngược lại, nếu nợ xấu tăng nhưng dự
phòng rủi ro không đủ để bù đắp, có nghĩa là tình trạng tài chính xấu và năng lực tài
chính bù đắp cho các khoản chi phí này bị thu hẹp.
- Năng lực quản trị, điều hành là nhân tố tiếp theo ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động của các ngân hàng. Năng lực quản trị điều hành, trước hết là phụ thuộc
vào cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, trình độ lao động và tính hữu hiệu của cơ chế
điều hành để có thể ứng phó tốt, trước những diễn biến của thị trường. Tiếp theo
năng lực quản trị, điều hành còn có thể được phản ánh bằng khả năng giảm thiểu chi
phí hoạt động, nâng cao năng suất sử dụng đầu vào để có thể tạo ra được một tập
hợp đầu ra cực đại.
- Khả năng ứng dụng tiến bộ công nghệ: Chính là phản ánh năng lực công
nghệ thông tin của một ngân hàng. Trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công
nghệ và ứng dụng sâu rộng của nó vào cuộc sống như ngày nay, thì ngành ngân
hàng khó có thể duy trì khả năng cạnh tranh của mình, nếu vẫn cung ứng các dịch
vụ truyền thống. Năng lực công nghệ của ngân hàng thể hiện khả năng trang bị công
nghệ mới, gồm thiết bị và con người, tính liên kết công nghệ giữa các ngân hàng và
tính độc đáo về công nghệ của mỗi ngân hàng.
- Trình độ, chất lượng của người lao động: Nhân tố con người là yếu tố quyết
định quan trọng đến sự thành bại trong bất kỳ hoạt động nào của các NHTM. Xã hội
càng phát triển thì càng đòi hỏi các ngân hàng càng phải cung cấp nhiều dịch vụ

quy định của TCTD từng thời kỳ.
Đồng tiền chi trả tiền gửi tiết kiệm là loại đồng tiền mà người gửi tiền đã gửi.
Đối với số ngoại tệ lẻ thập phân hoặc TCTD không có mệnh giá nhỏ để thanh toán
tiền mặt, TCTD sẽ chi bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua ngoại tệ tiền mặt tại
thời điểm khách hàng cá nhân rút tiền.
2.2.2.2 Đối tượng gửi tiết kiệm
Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ


15

theo quy định của pháp luật.
Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng
lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp
luật.
Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực
hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch
tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có
khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện
giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ. Hoặc 02 (hai) đối tượng
người gửi tiền này thực hiện giao dịch thông qua người được chỉ định quản lý tài
sản trong trường hợp tặng cho tài sản.
Các trường hợp không được gửi tiền gửi tiết kiệm
Người nước ngoài không được gửi tiền gửi tiết kiệm.
Công dân Việt Nam là người không cư trú không được gửi tiết kiệm bằng
ngoại tệ.
Cá nhân không cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định của NHTM hoặc
thông tin không có thực, giả mạo.
Cá nhân thuộc Danh sách đen; Cá nhân không có thực; Cá nhân thuộc danh
sách tội phạm rửa tiền theo thống kê và cảnh báo của NHNN, Trung tâm phòng

Vì mục đích đã nêu trên, dễ dàng nhận thấy rằng mức lãi suất của tiền gửi tiết
kiệm đóng vai trò vô cùng quan trọng để giữ chân và thu hút đối tượng khách hàng
này, cho nên điểm chung của tất cả các ngân hàng thương mại đó là mức lãi suất
tiền gửi có kỳ hạn luôn luôn cao hơn mức lãi suất không kỳ hạn. Bên cạnh đó, mức
lãi suất từng loại kỳ hạn còn thay đổi theo thời gian tiền gửi, loại tiền gửi, tùy theo
uy tín, rủi ro ngân hàng nhận gửi tiền
Hình thức tiền gửi tiết kiệm phân loại theo loại tiền gửi
- Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam.
- Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ.
Hình thức tiền gửi tiết kiệm phân loại theo chủ sở hữu
- Tiền gửi tiết kiệm của cá nhân.
- Tiền gửi tiết kiệm chung.
Hình thức tiền gửi tiết kiệm phân loại theo phương thức giao dịch



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status