Sinh kế cho các hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp trường hợp khu kinh tế đồng nai nghệ an - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
------------CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

VƯƠNG THỊ BÍCH THỦY

SINH KẾ CHO CÁC HỘ DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRƯỜNG HỢP KHU KINH TẾ ĐÔNG NAM - NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
------------CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

VƯƠNG THỊ BÍCH THỦY
SINH KẾ CHO CÁC HỘ DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Trường hợp KKT Đông Nam – Nghệ An
Chuyên ngành:

Chính sách công

Mã số:

603114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

khăn trong cuộc sống.
Để hoàn thành Đề tài luận văn, tôi xin được gửi lời tri ân đến toàn thể thầy cô ở
Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright vì đã truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm và
kiến thức trong quá trình học tại Chương trình.
Đặc biệt, với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Trần Tiến
Khai đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ, chỉ bảo cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Duy Nghĩa, TS. Đinh Công Khải và cô
Đinh Vũ Trang Ngân đã đóng góp cho tôi nhiều lời khuyên bổ ích trong thời gian đầu
làm luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ông Võ Văn Đình, Chủ tịch UBND xã Nghi Xá; Ông
Hoàng Công Trường, Phó chủ tịch UBND xã Diễn An và các hộ dân đã tạo mọi điều kiện
tốt nhất cho tôi khảo sát, tìm hiểu về sinh kế hộ gia đình.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các anh chị, các bạn ở Lớp MPP2 và MPP3 đã giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn.
TP. HCM, ngày 24 tháng 04 năm 2012
Tác giả
Vương Thị Bích Thủy

2




TÓM TẮT LUẬN VĂN

Luận văn này sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống và phân tích định tính, dựa
theo khung phân tích của DFID (1999) để tìm hiểu sinh kế của các hộ dân sau khi bị thu
hồi đất tại Khu kinh tế Đông Nam, nơi mà các hộ dân sẽ phải đối mặt với việc bị thu hồi
hầu hết diện tích đất canh tác.
Khu kinh tế Đông Nam được thành lập với mong muốn trở thành động lực phát triển kinh

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

i

LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỤC LỤC

iii

iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC HỘP

ix

DANH MỤC PHỤ LỤC

x

Chương 1 GIỚI THIỆU

1

1.1 Bối cảnh nghiên cứu

2.1.2 Sinh kế bền vững: 5
2.1.3 Thu hồi đất 5
2.1.4 Bồi thường 5
2.2 Khung phân tích sinh kế bền vững (Sustainable Livelihood Framework).

6

2.3 Cơ sở pháp lý về bồi thường và chuyển đổi việc làm cho các hộ dân bị thu hồi đất
9
2.4 Những nghiên cứu trước và kinh nghiệm
2.5 Tóm tắt Chương 2

10

11

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Địa điểm nghiên cứu

13

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 13
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

15

3.1.3 Bối cảnh dễ tổn thương của các hộ sản xuất nông nghiệp trong KKT
Nguồn: Tác giả tổng hợp qua quá trình điều tra 16
3.2 Phương pháp khảo sát 16
3.3 Cỡ mẫu và phương pháp lấy mẫu

20

4.1 Tình hình nhóm hộ điều tra và phản ứng của người dân

20

4.1.1 Tình hình cơ bản của các nhóm hộ điều tra

20

4.1.2 Phản ứng của người dân về cú sốc thu hồi đất nông nghiệp
4.2 Sự thay đổi về sinh kế của người dân bị thu hồi đất
4.2.1 Nguồn vốn tự nhiên

23

4.2.2 Nguồn vốn con người

26

4.2.3 Thay đổi nguồn vốn tài chính

28

4.2.4 Thay đổi về nguồn vốn vật chất

30

4.2.5 Thay đổi về nguồn vốn xã hội


37

5.1 Thực trạng về việc khắc phục sinh kế cho người dân tại KKT Đông Nam hiện nay
37
5.2 Kiến nghị chính sách

38

5.2.1 Kiến nghị đối với Chính quyền Trung ương
5.2.2 Kiến nghị đối với UBND tỉnh Nghệ An

38

39

5.2.3 Kiến nghị đối với Ban quản lý KKT Đông Nam 39
5.2.4 Kiến nghị đối với UBND huyện Nghi Lộc và Diễn Châu 40
5.3 Tính khả thi của các kiến nghị chính sách
5.4 Những hạn chế của nghiên cứu40
KẾT LUẬN

41

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

42

45



PTTH : Phổ thông trung học
QL

:

Quản lý

SĐH

: Trình độ sau đại học

TĐC

: Tái định cư

8




DANH MỤC BẢNG

Bảng 41: Kết quả lấy mẫu khảo sát 20
Bảng 42: Thành phần của giá đền bù 21
Bảng 43: Giá bồi thường đất nông nghiệp tại KKT Đông Nam

21

Bảng 44: Phản ứng của người dân khi bị thu hồi đất nông nghiệp


DANH MỤC HÌNH

Hình 21: Khung sinh kế bền vững

6

Hình 31: Vị trí vùng nghiên cứu

14

Hình 32: Bối cảnh dễ tổn thương của các hộ dân bị thu hồi đất
Hình 41: Phân bổ diện tích đất bị thu hồi

16

24

Hình 42: Diện tích đất nông nghiệp bình quân của các hộ dân

25

Hình 43: Tình hình các hộ sử dụng tiền bồi thường 30
Hình 51: Quy trình thực hiện thu hồi đất và hỗ trợ đào tạo cho các hộ dân 37



DANH MỤC HỘP

Hộp 41: Vì sao người dân không đồng ý với việc thu hồi đất nông nghiệp? 22


64

Phụ lục 11: Việc làm chính trước khi bị thu hồi đất của các hộ dân

64

Phụ lục 12 : Việc làm chính sau khi bị thu hồi đất của các hộ dân được phỏng vấn
64
Phụ lục 13: Kế hoạch công việc trong tương lai của thành viên hộ dân
Phụ lục 14 : Chiến lược sinh kế của các hộ gia đình
Phụ lục 15: Cách lấy mẫu khảo sát 66

11

66

65




GIỚI THIỆU


Bối cảnh nghiên cứu

Việc thu hồi đất nông nghiệp và di dời một bộ phân dân cư sang nơi ở mới nhằm thực
hiện các dự án lớn, góp phần xây dựng phát triển kinh tế, đã đẩy một bộ phận người dân
không còn phương tiện truyền thống để kiếm sống. Nông dân đối mặt với một cú sốc lớn


Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu chính sách này nhắm đến các mục tiêu (1) xem xét việc thu hồi đất nông
nghiệp và tác động của nó đối với đời sống của người nông dân, đặc biệt là sinh kế của
họ trong giai đoạn hiện nay; (2) thông qua các phân tích, đề xuất những cải tiến đối với
cách thức thực hiện về chuyển đổi việc làm cho người dân bị thu hồi đất hiện nay, giúp
cho sinh kế của họ bền vững, đảm bảo an sinh xã hội.


Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi 1: Sinh kế của người người dân sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp ở Khu kinh
tế Đông Nam hiện nay như thế nào?
Câu hỏi 2: Cách thức hỗ trợ người dân chuyển đổi việc làm sau khi bị thu hồi đất và
giải pháp nào để người dân có được sinh kế bền vững, đảm bảo đời sống ổn định lâu
dài?


Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Để xây dựng hạ tầng theo đúng quy hoạch được duyệt, KKT Đông Nam cần giải phóng
mặt bằng (GPMB) một diện tích rất lớn. Tuy nhiên, hiện nay công tác GPMB gặp rất
nhiều trở ngại khó khăn do người dân ngày càng ít ủng hộ việc giao đất cho chính quyền
địa phương. Nghệ An là một tỉnh đông dân số, thu nhập đầu người thấp, chủ yếu sản xuất
nông nghiệp vì vậy nếu như không còn đất sản xuất, người dân bị lâm vào mất nguồn thu
nhập chính. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn lại thiếu lao động có
kỹ năng, có tay nghề và được đào tạo. Nghiên cứu này được thực hiện trong giai đoạn
tỉnh Nghệ An và Ban quản lý KKT Đông Nam đang tìm ra giải pháp hữu hiệu đẩy nhanh
quá trình giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch, nhưng vẫn đảm bảo phát triển bền vững,



Kết cấu của nghiên cứu

Nghiên cứu bao gồm phần dẫn nhập (Chương 1) và 4 chương chính, cụ thể:
Chương 1 Trình bày những nội dung cơ bản của nghiên cứu bao gồm bối cảnh của
nghiên cứu, mục đích nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Chương 2 Trình bày tổng quan về cơ sở lý thuyết về sinh kế và khung phân tích sinh kế
bền vững DFID, tóm tắt các nghiên cứu trước về chủ đề có liên quan từ đó mô tả khung
phân tích mà tác giả sẽ sử dụng để phân tích nghiên cứu này.
Chương 3 Đề cập phương pháp nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu và phương pháp
phân tích dữ liệu khảo sát.
Chương 4 Trình bày kết quả nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết của Chương 2 và dữ

14


liệu thu được nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu.
Chương 5 Đưa ra các đề xuất và chính sách có thể giúp người dân bị thu hồi đất có được
sinh kế bền vững trong thời gian tới từ kết quả nghiên cứu.
Kết luận

15



TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT


Các khái niệm:

thường được xem như là đánh giá, đo lường những tổn thất của những người bị thu hồi
đất bằng hình thức tiền hoặc hiện vật và được chi trả một lần cho người sở hữu đất.



Khung phân tích sinh kế bền vững (Sustainable Livelihood Framework).

Khung phân tích sinh kế bền vững là một công cụ trình bày các yếu tố chính ảnh hưởng
đến sinh kế của người dân và mối quan hệ giữa các yếu tố đó. Nó có thể được sử dụng
trong cả hai hoạt động phát triển trong tương lai và các hoạt động hiện tại đối với sinh kế
bền vững. Tác giả phân tích dựa vào khung phân tích sinh kế bền vững của DFID như
sau:
Hình 2: Khung sinh kế bền vững

Nguồn: DFID, sustainable livelihoods guidance sheets, 1999
- Bối cảnh dễ bị tổn thương: Theo DFID (1999) thì bối cảnh dễ bị tổn thương là môi

trường bên ngoài mà trong đó con người, sinh kế của con người và các tài sản sẵn
có của họ bị ảnh hưởng cơ bản bởi các xu hướng, các cú sốc hay tính mùa vụ mà
họ hạn chế được hoặc không có kiểm soát. Các yếu tố của bối cảnh dễ bị tổn
thương bao gồm:
+ Xu hướng: Xu hướng dân số, xu hướng tài nguyên bao gồm cả xung đột trong

17


việc sử dụng; xu hướng kinh tế bao gồm cả trong nước lẫn quốc tế; xu hướng kỹ
thuật; xu hướng trong quản trị bao gồm cả chính trị.
+ Cú sốc: Thay đổi về sức khoẻ của con người, thay đổi tự nhiên, thay đổi về kinh
tế, các xung đột và việc thay đổi quá trình phát triển trong trồng trọt và chăn nuôi.

chuyển đổi với các mức độ khác nhau một cách dễ dàng, đóng vai trò trung gian và có ý
nghĩa quan trọng trong việc sử dụng hiệu quả bốn loại tài sản kia.
+ Nguồn vốn tự nhiên (Natural capital): Vốn tự nhiên là tất cả những nguyên vật liệu tự
nhiên để tạo dựng sinh kế. Có rất nhiểu nguồn lực tạo thành vốn tự nhiên bao gồm cả các
nguồn lực đất đai, nước, rừng, biển, các tài nguyên hoang dã, chất lượng không khí, mức
độ đa dạng sinh học, chất thải....
+ Nguồn vốn vật chất (Physial capital): Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng và các loại
hàng hóa mà người sản xuất cần để hậu thuẫn sinh kế. Cơ sở hạ tầng bao gồm thay đổi
môi trường vật chất mà mọi người giúp đỡ để đáp ứng nhu cầu cơ bản của họ, bao gồm
chi phí lưu thông, chất lượng của nhà ở, hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường, giá cả
của năng lượng, chất lượng của truyền thông.
+ Nguồn vốn xã hội (Social capital): Là các nguồn lực xã hội mà con người sử dụng để
theo đuổi các mục tiêu sinh kế của mình. Chúng được phát triển thông qua các mạng
lưới, hợp tác giữa các thành viên nhóm chính thức; các mối quan hệ được thực hiện dựa
trên niềm tin, sự phụ thuộc lẫn nhau, trao đổi và ảnh hưởng lẫn nhau.
- Chiến lược sinh kế: Là các kế hoạch làm việc dài hạn của cộng đồng để kiếm sống. Nó
thể hiện sự đa dạng cũng như kết hợp nhiều hoạt động và lựa chọn mà con người tiến
hành nhằm đạt được mục tiêu sinh kế của mình. Người dân sẽ phải thích nghi và lựa chọn
sinh kế phù hợp với bản thân mình khi xảy ra cú sốc để tạo được sinh kế bền vững.
- Kết quả của sinh kế: Là những thay đổi có lợi cho sinh kế của cộng đồng, nhờ các
chiến lược sinh kế mang lại, cụ thể như thu nhập cao hơn, cuộc sống ổn định hơn, giảm
rủi ro, đảm bảo tốt hơn an toàn thực phẩm, và sử dụng bền vững hơn nguồn tài nguyên
thiên nhiên.
Dựa vào khung phân tích của DFID (1999) và dữ liệu khảo sát, tác giả đưa ra khung phân
tích sinh kế bền vững cho các hộ dân bị thu hồi đất tại KKT Đông Nam (Phụ lục 4).


- Ưu, nhược điểm của khung phân tích sinh kế bền vững DFID

• + Ưu điểm

Cơ sở pháp lý về bồi thường và chuyển đổi việc làm cho các hộ dân bị thu hồi

đất
Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (TĐC) khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện trên
cơ sở những văn bản pháp luật gồm Luật đất đai năm 2003; Nghị định 181/2004/NĐ-CP
ngày 29/10/2004; Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004; Thông tư 116/2004/TT-

20


BTC ngày 7/12/2004 và 69/2006/TT-BTC ngày 2/8/2006 cụ thể hóa các qui định trong
Nghị định 197/2004/NĐ-CP; Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007; Nghị định
123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2004; Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009; Thông tư
14/2009/TT-BTNMT ngày 1/10/2009. Văn bản quy định quyền hạn của các Ban quản lý
Khu kinh tế tại Nghị định số 29/2007/NĐ-CP ngày 14/3/2008, Quyết định 85/2007QĐTTg ngày 26/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập KKT Đông Nam, Quyết
định 104/2010/QĐ.UBND của UBND tỉnh Nghệ An về công tác GPMB trên địa bàn tỉnh.
Văn bản hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động áp dụng theo Quyết định số 1956/2007/QĐTTg ngày 28/12/2007 về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
đến năm 2020”. Tỉnh Nghệ An ban hành văn bản riêng áp dụng cho tỉnh tại Quyết định
số 3846/QĐ-UBND ngày 30/8/2010 về việc phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động
nông thôn tỉnh Nghệ An đến năm 2020.


Những nghiên cứu trước và kinh nghiệm

Theo tìm hiểu của tác giả, hiện nay ở Việt Nam vẫn chưa có thống kê và nghiên cứu một
cách đầy đủ về cuộc sống của người dân sau khi bị mất đất sản xuất, cũng như tìm hiểu
những tác động của việc thay đổi nguồn sinh kế truyền thống đến đời sống của họ. Đặc
biệt ở KKT Đông Nam, hiện chưa có đánh giá các tác động này. Vì vậy, việc xem xét các
nghiên cứu trước đây là điều hết sức cần thiết để có cái nhìn tổng quan về sinh kế bền
vững, tài sản sinh kế để từ đó nhận định xem đối với các hộ dân bị thu hồi đất nông

chế của nghiên cứu này ở chỗ chỉ sử dụng số liệu thứ cấp và phân tích dựa trên các cơ sở
lý thuyết, bên cạnh đó làng Phú Điền ở Hà Nội, nơi có nhu cầu về nhà ở rất cao nên hình
thức cho thuê phòng trọ là tương đối hiệu quả. Với hình thức thay đổi sinh kế này rất khó
áp dụng rộng rãi cho các địa phương khác vì không có cùng điều kiện như đã nêu trên.
Một nghiên cứu khác cũng về ảnh hưởng của việc chuyển đất nông nghiệp sang đất phi
nông nghiệp đến sinh kế của người nông dân Huỳnh Văn Chương và Ngô Hữu Hoạch
(2010) về trường hợp ở Thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam. Nghiên cứu sử dụng số liệu
thứ cấp và số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn hộ nông dân có đất bị thu hồi bằng bảng
câu hỏi phỏng vấn sâu, nhằm xem xét sự thay đổi về các nguồn vốn tạo sinh kế của người
dân trước và sau thu hồi đất nông nghiệp tại một số phường của ngoại ô Thành phố Hội
An, từ đó đề xuất giải phát để phát triển ổn định và bền vững sinh kế cho người dân bị
thu hồi đất ở những vùng có điều kiện tương tự. Nghiên cứu cho rằng việc thu hồi đất
nông nghiệp để chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp làm thay đổi tài nguyên tạo sinh kế
là một cú sốc gây xáo động cuộc sống của người nông dân. Các tác giả chỉ ra rằng tài sản

22


đất đai của người nông dân chuyển thành vốn con người và vốn vật chất, rất ít trường hợp
chuyển thành vốn xã hội và nguồn vốn con người trong nhóm các nguồn tài nguyên tạo
sinh kế. Một số hộ dân mặc dù có thu nhập cao hơn so với trước khi bị thu hồi đất nhưng
người dân vẫn không yên tâm do thu nhập không ổn định và tiềm ẩn nhiều bất ổn. Từ đó,
các tác giả kiến nghị cần có những giải pháp cụ thể hơn về tạo việc làm, tư vấn sử dụng
nguồn vốn bồi thường, hỗ trợ đền bù và tái định cư từ phía Nhà nước để người dân bị thu
hồi đất có được sinh kế bền vững sau khi bị thu hồi đất.


Tóm tắt Chương 2

Bắt đầu bằng những định nghĩa quan trọng, Chương 2 đã tổng quan cơ sở lý thuyết và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status