LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các tài liệu thu
thập, thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
trước đây.
Nghệ An, ngày
tháng
năm 2019
Tác giả luận văn
LÊ KIỀU DUYÊN
i
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS. Trương Đức Toàn,
người đã giành rất nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn và giúp tôi hoàn thành luận
văn tốt nghiệp này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, thầy cô khoa kinh tế, phòng
quản lý khoa học và đào tạo sau đại học Trường Đại học Thủy lợi đã tạo điều kiện
thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi biết ơn sâu sắc đến tất cả bạn bè cơ quan đồng nghiệp những người đã giúp đỡ tôi,
hỗ trợ tôi trong việc cập nhật các thông tin và dữ liệu liên quan.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên do điều kiện thời gian
và trình độ có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận
được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp, đó chính là sự giúp đỡ
quý báu nhất để tôi có thể cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công
1.2.1 Quản lý công trình ..................................................................................... 11
1.2.2 Quản lý nước ............................................................................................. 12
1.2.3 Quản lý kinh tế .......................................................................................... 13
1.2.4 Quản lý môi trường nước ..........................................................................14
1.2.5 Quản lý liên quan đến tổ chức dùng nước ................................................14
1.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi .................15
1.3.1 Nhóm chỉ số Quản lý công trình ............................................................... 15
1.3.2 Nhóm chỉ số Quản lý nước .......................................................................17
1.3.3 Nhóm chỉ số Quản lý kinh tế ....................................................................20
1.3.4 Nhóm chỉ số môi trường nước ..................................................................24
1.3.5 Nhóm chỉ số Tổ chức dùng nước .............................................................. 24
1.3.6 Nhóm chỉ số tài chính ...............................................................................26
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý khai thác các công trình thủy lợi 29
1.4.1 Nhóm nhân tố khách quan.........................................................................29
1.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan ............................................................................30
iii
1.5 Cơ sở thực tiễn về công tác nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy
lợi .............................................................................................................................. 32
1.5.1 Kinh nghiệm từ một số Công ty Thủy lợi ở trong nước ........................... 32
1.5.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ một số công ty khai thác công trình thủy lợi
............................................................................................................................ 34
1.6 Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ....................... 35
Kết luận chương 1 ......................................................................................................... 37
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI TÂY NAM NGHỆ AN ......... 39
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV Thủy lợi Tây Nam Nghệ An .......... 42
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ........................................ 42
thống công trình của công ty Thủy Lợi Tây Nam Nghệ An .....................................79
3.3.1 Giải pháp về hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh........79
3.3.2 Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ quản lý khai thác công trình
thủy lợi ...............................................................................................................79
3.3.3 Đẩy mạnh công tác duy tu bảo dưỡng và sửa chữa công trình .................81
3.3.4 Tăng cường công tác giám sát và đánh giá công tác quản lý khai thác hệ
thống công trình thủy lợi ....................................................................................83
3.3.5 Nâng cao năng lực cán bộ công nhân viên ................................................84
3.3.6 Giải pháp tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý khai
thác ..................................................................................................................... 85
3.3.7 Giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn nước...................................................86
Kết luận chương 3 .........................................................................................................87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................93
v
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mô hình tổ chức quản lý công trình thủy lợi cấp tỉnh (liên huyện) ................ 9
Hình 1.2 Mô hình tổ chức quản lý công trình thủy lợi ở cấp huyện ............................. 10
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An ................................................................... 39
Hình 2.2 Cổng vào văn phòng Công ty Thủy lợi Tây Nam Nghệ An .......................... 42
Hình 2.3 Văn phòng Công ty Thủy lợi Tây Nam Nghệ An .......................................... 43
Hình 2.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty ................................................................... 45
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
CTTL
: Công trình thủy lợi
LN
: Lợi nhuận
LNST
: Lợi nhuận sau thuế
MTV
: Một thành viên
NN - PTNT
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
QLKT
: Quản lý khai thác
SX
: Sản xuất
VCSH
WTO
: Tổ chức Thương mại Thế giới
XN
: Xí nghiệp
viii
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Ngành Nông nghiệp Việt Nam đóng vai trò và vị thế quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế và xã hội của đất nước. Các thành tựu đạt được sau hơn 25 năm đổi mới
trong nông nghiệp đã được nhiều nước trên thế giới thừa nhận. Từ một nước luôn thiếu
lương thực, nước ta đã trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 của thế giới. Với nhiều
chủ trương và chính sách về phát triển thủy lợi, Việt Nam là một trong các nước trong
khu vực Đông Nam Á có hệ thống thủy lợi phát triển tương đối hoàn chỉnh, với hàng
ngàn hệ thống công trình thủy lợi lớn, vừa và nhỏ để cấp nước tưới, tiêu phục vụ sản
xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và cung cấp nước phục vụ sinh hoạt và công
nghiệp, phòng chống lũ lụt, úng ngập, hạn hán góp phần bảo vệ môi trường. Trong bối
cảnh tái cơ cấu nền kinh tế và tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo định hướng nâng cao
giá trị gia tăng và phát triển bền vững, đòi hỏi công tác thủy lợi phải có những thay đổi
căn bản để đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp đa dạng và hiện đại, đặc biệt
trong giai đoạn cả nước đang triển khai xây dựng nông thôn mới.
Thực tế đã chứng minh nước đối với nông nghiệp là vô cùng quan trọng. Trong dân gian
đến nay vẫn còn lưu truyền câu nói: ''Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống''. Và chủ
tịch Hồ Chí Minh cũng đã từng nói rằng: “Nước cũng có thể làm lợi, nhưng cũng có thể
làm hại, nhiều nước quá thì úng lụt, ít nước quá thì hạn hán. Nhiệm vụ của chúng ta là
Trên cơ sở những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý khai thác công trình
thủy lợi, đánh giá thực trạng quản lý, khai thác các công trình thủy lợi do Công ty
Thủy lợi Tây Nam Nghệ An quản lý trong thời gian qua, từ đó đề xuất định hướng và
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa
bàn trong thời gian tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý, khai thác các
công trình thủy lợi.
Đánh giá thực trạng hiệu quả quản lý, khai thác các công trình thủy lợi do Công ty
Thủy lợi Tây Nam Nghệ An quản lý trong thời kì 2015 - 2018.
Tìm ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế tới hiệu quả quản lý,
khai thác các công trình thủy lợi do Công ty Thủy lợi Tây Nam Nghệ An quản lý.
2
Định hướng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý, khai thác các công trình thủy lợi do Công ty Thủy lợi Tây Nam Nghệ An
trong thời gian tới.
3.Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
3.1 Cách tiếp cận
Tiếp cận có hệ thống
Tiếp cận hệ thống là cách nhìn nhận thế giới qua cấu trúc hệ thống, thứ bậc và động
lực của chúng.
quản lý, khai thác các công trình thủy lợi của Công ty Thủy lợi Tây Nam Nghệ An.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1 Phạm vi về nội dung
Đề tài nghiên cứu về hoạt động và hiệu quả quản lý khai thác các công trình thủy lợi
do Công ty Thủy lợi Tây Nam Nghệ An quản lý trên địa bàn 4 huyện miền núi phía
Tây của tỉnh Nghệ An (gồm Anh Sơn, Con Cuông, Tương Dương và Kỳ Sơn).
4.2.2 Phạm vi về không gian
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi 4 huyện miền núi phía Tây của tỉnh Nghệ An gồm
Huyện Anh Sơn, Huyện Con Cuông, Huyện Tương Dương và Huyện Kỳ Sơn.
4.2.3 Phạm vi về thời gian
Đề tài nghiên cứu dựa trên số liệu thống kê và các vấn đề liên quan được sử dụng từ
năm 2015 đến năm 2018, các số liệu về định hướng phát triển, cơ hội và thách thức về
quản lý công trình thủy lợi đến năm 2022.
5. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được cấu trúc gồm 3 chương nội
dung chính, gồm:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả quản lý khai thác công trình
thủy lợi.
4
Chương 2: Thực trạng hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi tại Công ty
TNHH MTV Thủy Lợi Tây Nam Nghệ An.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi tại
Công ty TNHH MTV Thủy Lợi Tây Nam Nghệ An.
5
6
Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là khoản tiền phải trả cho một đơn vị sản phẩm, dịch vụ
thủy lợi.
Hiệu quả quản lý khai thác các CTTL là khả năng tạo ra kết quả mong muốn về quản
lý khai thác các công trình thủy lợi đảm bảo hiêu quả cung cấp và tiêu thoát nước.
1.1.3 Vai trò và đặc điểm của công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi
Khai thác công trình thuỷ lợi là hoạt động mang tính công ích, vừa mang tính kinh tế,
vừa mang tính xã hội. Khi các đơn vị sản xuất sử dụng công trình thủy lợi phục vụ sản
xuất kinh doanh (ví dụ: khai thác du lịch, cấp nước công nghiệp...) thì hoạt động đó
đơn thuần mang tính kinh tế và đòi hỏi đơn vị quản lý công trình thuỷ lợi phải hạch
toán, lấy mục tiêu hiệu quả kinh tế để quyết định phạm vi, quy mô sản xuất. Khi tưới,
tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh thì hoạt động đó lại mang tính dịch vụ xã
hội, cung cấp hàng hoá công cộng cho xã hội, hoạt động mang tính công ích. Khi xảy
ra hạn hán, lũ lụt, hoạt động khai thác công trình thuỷ lợi gần như hoàn toàn vì mục
tiêu chính trị - xã hội, các cấp chính quyền can thiệp vào việc điều hành sản xuất của
đơn vị quản lý công trình.
Hệ thống công trình thuỷ lợi có giá trị lớn tuy nhiên vốn lưu động ít, lại quay vòng
chậm. Để có kinh phí hoạt động, có những lúc các đơn vị quản lý công trình phải vay
ngân hàng và trả một khoản lãi vay khá lớn.
Sản phẩm của công tác khai thác công trình thuỷ lợi là hàng hoá đặc biệt có tính chất
đặc thù riêng biệt. Sản phẩm là khối lượng nước tưới, tiêu phục vụ cho sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và cho sinh hoạt. Hiện nay đang sử dụng đơn
vị diện tích tưới tiêu để tính toán xác định số lượng của sản phẩm, nhưng đơn vị diện
tích lại không phản ánh đúng hao phí nhân công, vật liệu để sản xuất ra sản phẩm và
không phản ánh đúng số lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm của người bán cũng
như người mua nên gây khó khăn cho cả người mua và người bán.
XN2
Phòng NN và
PTNT Huyện
Kiểm
sát
Tổ
tổng
hợp
XNn
Phòng Tài
chính
UBND Xã
Ban chủ nhiệm
Tổ
vận
hành
CTT
L
HTX DV Nông nghiệp
Các
tổ
DV
Trình và phê duyệt
kế hoạch tưới tiêu,
tài chính
UBND Huyện
Phòng
NN - PTNT
Phòng Tài
chính
Đặt hàng
Kiểm
sát
Ban chủ
nhiệm
UBND Xã
HTX DV Nông nghiệp
Tổ
tổng
hợp
Tổ
vận
hành
Mô hình hợp tác xã quản lý CTTL là mô hình hoạt động theo Luật Hợp tác xã và đang
được áp dụng phổ biến ở cấp xã để quản lý các hệ thống công trình nhỏ lẻ với quy mô
nhỏ và vừa. Thực tế, mô hình đang phát huy hiệu quả vì nó là một tổ chức kinh tế tập
thể do các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện góp vốn lập ra và
cùng nhau quản lý, vận hành.
1.2 Nội dung quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi
Một hệ thống công trình thuỷ lợi sau khi xây dựng xong cần thiết lập một hệ thống
quản lý để khai thác phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp và phục vụ cho sự phát triển
dân sinh, kinh tế, xã hội. Hệ thống quản lý là tập hợp và phối hợp theo không gian và
thời gian của tất cả các yếu tố như: hệ thống công trình, trang thiết bị, con người và
các yếu tố chính trị-xã hội... Công tác quản lý khai thác hệ thống CTTL bao gồm nhiều
nội dung. Tuy nhiên, để phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả quản lý khai thác CTTL,
Bộ NN-PTNT đã ban hành Quyết định số 2212/QĐ-BNN-TCTL ngày 30/3/2013 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Bộ chỉ số đánh giá quản lý khai
thác hệ thống CTTL [7] bao gồm các nội dung sau đây: quản lý công trình, quản lý
nước, quản lý kinh tế, quản lý môi trường nước và quản lý liên quan đến tổ chức dùng
nước.
1.2.1 Quản lý công trình
Công trình thủy lợi là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm đập, hồ chứa nước,
cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi và công trình khác
phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi.
Quản lý công trình bao gồm nội dung chính:
Đo đạc, quan trắc, giám sát, kiểm tra, kiểm định, đánh giá an toàn công trình thủy
lợi.
11
Các quy định về quản lý và bảo vệ môi trường nước còn thiếu. Cơ chế phân
công và phối hợp giữa các cơ quan các ngành và địa phương chưa đồng bộ, còn chồng
chéo, chưa quy định trách nhiệm rõ ràng.
Chưa có chiến lược, quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước
theo lưu vực và các lãnh thổ lớn.
Chưa có quy định hợp lý về việc đóng góp tài chính quản lý và bảo vệ môi trường
nước gây nên tình trạng thiếu hụt tài chính, thu không đủ chi cho bảo vệ môi trường
nước.
12
Ngân sách đầu tư cho bảo vệ môi trường nước còn rất thấp ở Việt Nam mới chỉ đạt
0,1%.
Các chương trình truyền thông về bảo vệ môi trường còn quá ít.
Tiền lương và phụ cấp lương.
+
Các khoản trích, nộp theo lương như bảo hiểm xã hội, y tế, kinh phí công đoàn…
+
Khấu hao tài sản.
+
Chi phí nguyên vật liệu để vận hành, bảo dưỡng công trình.
+
Sửa chữa lớn tài sản cố định.
13
+
Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định.
+
Chi phí tiền điện bơm nước.
trường nước, phòng chống ô nhiễm môi trường nước có ý nghĩa rất quan trọng.
1.2.5 Quản lý liên quan đến tổ chức dùng nước
Theo mô hình quản lý khai thác CTTL phổ biến ở nước ta đối với các hệ thống công
trình có quy mô vừa và lớn thì doanh nghiệp nhà nước (các công ty quản lý khai thác
CTTL) quản lý từ đầu mối đến đầu kênh cấp 3 và các tổ chức dùng nước thực hiện
quản lý từ đầu kênh cấp 3. Các tổ chức dùng nước được giao quyền quản lý kênh tưới
nội đồng và quản lý mặt ruộng. Một số khía cạnh cơ bản liên quan đến tổ chức dùng
nước ở cộng đồng đó là:
14
Cộng đồng hưởng lợi được tham gia vào quá trình hình thành và ra quyết định liên
quan đến hoạt động quản lý công trình.
Cộng đồng sử dụng nước phải được đào tạo kỹ năng chuyên môn để quản lý hệ
thống tưới nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Hoạt động của tổ chức, cộng đồng hưởng lợi phù hợp với luật pháp và chính sách,
cơ sở của nó là “Quy chế dân chủ ở cơ sở “ đã được ban hành và thực hiện rộng rãi,
Luật tài nguyên nước, luật Hợp tác xã cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.
1.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi
Để hướng dẫn và phục vụ cho công tác đánh giá hiệu quả quản lý khai thác các hệ
thống CTTL Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Bộ chỉ số đánh giá
quản lý khai thác hệ thống CTTL tại Quyết định số 2212/QĐ-BNN-TCTL ngày
30/3/2013. Ứng với mỗi nội dung công tác quản lý khai thác hệ thống CTTL (được gọi
chung là nhóm chỉ số) bao gồm một số chỉ số cụ thể. Các chỉ tiêu đánh giá cho từng
nội dung quản lý công trình, quản lý nước, quản lý kinh tế, quản lý môi trường nước
và quản lý liên quan đến tổ chức dùng nước được khái quát dưới đây:
1.3.1 Nhóm chỉ số Quản lý công trình
C2 =
(1.2)
x 100
TS9
Trong đó:
C2: Mức độ kiên cố hóa kênh mương
TS8: Tổng chiều dài kênh đã kiên cố trên hệ thống
TS9: Tổng chiều dài kênh trên hệ thống
c, Kiểm tra quan trắc
Định nghĩa chỉ số: Kiểm tra quan trắc là số lượng điểm quan trắc so với quy định.
Ý nghĩa: Kiểm tra quan trắc phản ánh mức độ đầu tư trang thiết bị quản lý và thực hiện
chế độ quan trắc theo quy định.
Công thức tính:
TS10
C3 =
(1.3)
x 100
TS11
Trong đó:
C3: Kiểm tra quan trắc
16
TS10: Số lượng điểm quan trắc thực tế
N1: Mức tưới
TS12: Lượng nước tưới
TS2: Diện tích gieo trồng được tưới,
17