ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––
HOÀNG THANH BÌNH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG QUẢ
QUÝT BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––
HOÀNG THANH BÌNH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG QUẢ
QUÝT BẮC KẠN
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀO THANH VÂN
Nông lâm Thái Nguyên;
- Các thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyên ngành trong khóa học;
- Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Kạn
- Lãnh đạo xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn;
- Các bạn học viên lớp Cao học Khoa học cây trồng K22 đã tham gia,
giúp đỡ thực hiện, nghiên cứu cùng với tôi;
- Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Đào Thanh
Vân đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm Luận văn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả các Thầy, Cô
giáo, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 03 tháng 11 năm 2016
Tác giả
Hoàng Thanh Bình
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Yêu cầu của đề tài ......................................................................................... 3
2.3.1. Nội dung1: ............................................................................................. 30
2.3.2. Nội dung 2: ............................................................................................ 33
2.4. Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................... 35
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 36
3.1. Thực trạng sản xuất quýt tại xã Quang Thuận huyện Bạch Thông tỉnh
Bắc Kạn ........................................................................................................... 36
3.1.1 Tình hình sử dụng đất liên quan đến sản xuất quýt tại xã Quang Thuận
huyện Bạch Thông .......................................................................................... 38
3.1.2. Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc .............. 40
3.2. Kết quả Nghiên cứu tác động của phân bón đến sinh trưởng, năng suất,
chất lượng và hiệu quả sản xuất quả quýt Bắc Kạn ........................................ 42
3.2.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân bón hữu cơ đến thời gian
ra lộc và một số chỉ tiêu các đợt lộc của cây quýt Bắc Kạn ............................... 42
3.2.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân bón hữu cơ đến năng
suất chất lượng của quả quýt ............................................................................ 46
3.2.3. Kết quả nghiên cứu Ảnh hưởng của loại phân bón hữu cơ đến tỷ lệ rụng
quả và năng suất .............................................................................................. 46
v
3.2.4 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ đến sâu bệnh hại ........................ 52
3.2.5. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức bón phân ........................ 56
3.3. Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến khả năng phòng chống sâu, bệnh và
nâng cao mẫu mã, chất lượng quả.................................................................... 57
3.3.1 Đánh giá ảnh hưởng của bao quả đến khả năng phòng chống sâu bệnh hại..... 57
3.3.2 Đánh giá ảnh hưởng của bao quả đến mẫu mã quả ................................. 59
3.3.4 Ảnh hưởng của bao quả tới năng suất quả quýt....................................... 60
3.3.5. Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng túi bọc quả trên cây quýt
Bắc Kạn. .......................................................................................................... 62
Bảng 1. 1. Tình hình sản xuất cam quýt trên thế giới ....................................... 9
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất cây có múi ở một số nước vùng châu Á .......... 11
Bảng 1.3: Diện tích và sản lượng cam quýt của Bắc Kạn .............................. 13
Bảng 1.4: các tiêu chuẩn phân tích lá cây có múi trên cơ sở nồng độ dinh
dưỡng ở các chồi lá 4-6 tháng tuổi lấy từ cành không mang quả ................... 16
Bảng.1.5: Lượng phân bón cho bưởi ............................................................. 19
Bảng 1.6: Lượng phân bón cho cam theo tuổi cây ......................................... 19
Bảng 3.1 : Một số yếu tố thời tiết, khí hậu vùng nghiên cứu.......................... 37
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Quang Thuận Huyện
Bạch Thông ..................................................................................................... 38
Bảng 3.3 : Các giá trị đặc thù của tính chất hoá học trong đất trồng quýt tại xã
Quang Thuận ................................................................................................... 39
Bảng 3.4: Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc Quýt tại xã
Quang Thuận huyện Bạch Thông ( số hộ điều tra : n = 482 hộ) .................. 41
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của các loại phân bón hữu cơ đến thời gian ra lộc năm
2015 của quýt Bắc Kạn .................................................................................... 43
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của các loại phân bón đến số lượng lộc năm 2015 ......... 45
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của các loại phân bón đến số lượng lộc năm 2016 ......... 46
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của loại phân bón đến một số chỉ tiêu về quả ............ 50
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của loại phân bón hữu cơ tới chất lượng quả ............ 51
Bảng 3.10. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của loại phân bón đến tỷ lệ đậu quả
và năng suất của quýt Bắc Kạn ......................................................................... 48
Bảng 3.11: Tỷ lệ lá quýt bị sâu vẽ bùa hại các đợt lộc năm 2015 .................. 53
Bảng 3.12: Diễn biến nhện đỏ gây hại từ tháng 2 đến tháng 6 ....................... 54
Bảng 3.13: Diễn biến ngài trích quả gây hại từ tháng 8 đến tháng 11 ............ 55
viii
gồm các tỉnh Đông bắc bộ khoảng 20.000 ha.
Trong khoảng 20.000 ha cây có múi ở vùng miền núi phía Bắc, Bắc
Kạn chiếm khoảng 2.040 ha. Cây có múi ở Bắc Kạn chủ yếu là quýt, được
trồng tập trung ở các huyện: Bạch Thông, Ba Bể, Chợ Đồn, trong đó nhiều
nhất là huyện Bạch Thông với diện tích 2.000 ha (Sở NN-PTNT Bắc Kạn
năm 2014). Quýt Bắc Kạn với đặc điểm quả vàng, vỏ mỏng, mọng nước và vị
thơm ngọt đặc biệt đã gây ấn tượng người tiêu dùng trong, ngoài tỉnh. Những
năm gần đây, cây quýt là một trong những loại cây trồng mang lại hiệu quả
kinh tế cao, nhiều hộ gia đình trồng và kinh doanh quýt đã có thu nhập trên
100 triệu đồng/năm. Tuy nhiên, từ năm 2005 trở lại đây, năng suất quýt suy
giảm rõ rệt, hoa ra nhiều nhưng tỷ lệ đậu quả rất thấp, cho năng suất và sản
2
lượng thấp. Theo thống kê của tỉnh, trong số trên 2.000 ha quýt chỉ có 1.200
ha đang cho thu hoạch, trên 300 ha trồng mới còn lại trên 500 ha quýt đã bị
thoái hóa năng suất thấp. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên là do bà
con nông dân chủ yếu trồng tự phát chưa áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh
tác bền vững, ít hoặc bón phân chưa cân đối, chủ yếu khai thác từ độ phì tự
nhiên của đất, kỹ thuật tỉa cành tạo tán cho cây còn chưa được chú trọng ...
Hiện tượng mất mùa do sâu bệnh hại qủa và thoái hoá giống do chưa có quy
trình bón phân vẫn đang tiếp diễn trong những năm gần đây khiến người dân
không đầu tư chăm sóc, một số hộ gia đình chặt bỏ hoặc đưa các loại cây
trồng khác như bưởi, chuối, nhãn... vào thay thế.
Trong những năm gần đây tại một số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
nông dân đã được chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất trái
cây, trong đó có việc bao quả nhằm hạn chế sâu bệnh hại quả mang lại hiệu
quả kinh tế cao.
Xuất phát từ những hạn chế nêu trên tại vùng trồng quýt Bắc Kạn, để
- Những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo có ý nghĩa
trong công tác chỉ đạo sản xuất tại Bắc Kạn vốn còn đang lựa chọn biện pháp kỹ
thuật tốt nhất cho thâm canh cam, quýt.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học giúp cho công tác xây dựng quy
hoạch, quản lý, chỉ đạo sản xuất quýt đạt hiệu quả hơn.
- Kết quả nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật được áp dụng trong sản xuất
quýt ở Bắc Kạn sẽ góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế
cho người sản xuất, từ đó nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho nông dân
trồng quýt.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài
Cam quýt là cây ăn quả lâu năm, quá trình sinh trưởng, ra hoa kết quả
chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện khí hậu, thời tiết vùng miền. Mỗi vùng
sinh thái trồng trọt khác nhau thì tập tính sinh trưởng, ra hoa, đậu quả khác
nhau. Các nghiên cứu trên thế giới cũng chỉ ra rằng, năng suất chất lượng của
cây trồng không chỉ phụ thuộc vào điều kiện sinh thái khí hậu mà còn phụ
thuộc rất lớn vào các biện pháp kỹ thuật áp dụng, nhất là các biện pháp kỹ
thuật quản lý dinh dưỡng, nước, cắt tỉa và phòng chống sâu, bệnh.
Theo Reitz H và cộng sự (1954), Naude C.J (1954) với cây có múi có ít
nhất 12 nguyên tố dinh dưỡng quan trọng cần được bón, đó là: đạm, lân, kali,
magiê, canxi, lưu huỳnh, đồng, kẽm, mangan, bo, sắt và molipden [31]. Tùy
theo nhu cầu dinh dưỡng của cây mà các nguyên tố này được chia thành các
nguyên tố dinh dưỡng đa lượng, trung lượng hay vi lượng. Người ta đã chứng
minh được rằng cây yêu cầu dinh dưỡng theo một tỷ lệ cân đối nhất định và
chưa được chú trọng ... do vậy mà tuổi thọ trung bình của cây quýt giảm đi rõ
rệt, năng suất, chất lượng không ổn định, mã quả không đẹp, một số quả bị
sâu bệnh nên giá bán không cao. Trong thực tế sản xuất hiện nay để nâng cao
năng suất chất lượng cam quýt tại địa phương ngoài việc áp dụng các biện
pháp chăm sóc, làm cỏ ....nhiều bà con nông dân đã biết sử dụng phân bón,
tuy nhiên chưa có nghiên cứu về lượng, loại phân bón nào được công bố về sự
phù hợp đối với năng suất chất lượng cam quýt tại Bắc Kạn, mặt khác trên thị
trường hiện nay đòi hỏi mẫu mã quả đẹp, có nơi người dân trồng cây ăn quả
khác đã thực hiện biện pháp kỹ thuật bọc quả trên cây nhằm hạn chế sâu
bệnh gây hại và tạo cho quả có mẫu mã tốt nâng cao giá trị trên một đơn vị
diện tích, song tại tỉnh Bắc Kạn việc bao quả quýt đối với bà con nông dân
6
còn chưa được thực hiện. Từ nhừng những lý do trên để xác định được công
thức bón phân thích hợp, bao quả thời điểm nào đem lại hiệu quả cao ? Đây
là vấn đề người trồng quýt cần quan tâm giải quyết.
Với vấn đề nêu trên tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu một số biện
pháp kỹ thuật đến năng suất, chất lượng quả quýt Bắc Kạn” là có cơ sở khoa
học và có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc.
1.2. Lịch sử, nguồn gốc, phân loại cây cam quýt
1.2.1. Lịch sử, nguồn gốc và phân bố
Cam quýt nói riêng, cây có múi nói chung là những loại cây phân bố rất
rộng, gần như có mặt ở hầu hết các lục địa và ở mỗi vùng tùy theo điều kiện
tự nhiên mà có những giống thích hợp, những đặc tính riêng. Cam quýt có sự
phân bố rộng là do khả năng dễ thích nghi với nhiều môi trường sống khác
nhau, do khả năng dễ lai tạo giữa các chủng để tạo ra những chủng mới có
khả năng thích nghi cao hơn [7]. Nhiều kết quả nghiên cứu cho rằng cam quýt
đang được trồng hiện nay đều có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
Pseudofortunella 1 loài. Trong khi đó Hodgson lại nhóm thành 4 nhóm:
Nhóm 1, những loài chua, gồm 6 loài: C. medica (chanh yên), C. limon
(chanh núm), C. aurantifolia (chanh giấy), C. jambhiri (chanh sần), C.
limettiodes (chanh ngọt) và C. limetta (lai giữa chanh núm và chanh giấy).
Nhóm 2, nhóm cam, gồm 2 loài: C. aurantium (cam chua) và C. sinensis (cam
ngọt). Nhóm 3, nhóm quýt, gồm 3 loài: C. reticulata (cam quýt), C. unshiu
(quýt ôn châu) và C. nobilis (quýt King/cam sành, lai giữa C. sinensis và C.
reticulata). Nhóm 4, nhóm bưởi, gồm 2 loài: C. paradisi (bưởi chùm) và C.
maxima/C. grandis (bưởi chua)...
Chi Citrus chỉ gồm 3 loài cơ bản là: chanh yên (citron), quýt
(mandarin) và bưởi (pummelo) . Loài quýt bao gồm tất cả các loài quýt hiện
có và các loài khác như: C. tachibana, C. paradisi, C. aurantium, C. sinensis
và C. junos. Loài bưởi gồm: C. grandis và C. celebica. Tuy nhiên nghiên cứu
8
này chỉ có ý nghĩa lớn đối với việc xác định phả hệ của cây có múi, còn trong
công tác điều tra, thu thập, đánh giá đa dạng nguồn gen vẫn phải dựa vào đặc
điểm hình thái trên cơ sở các khóa phân loại. [35]
Quýt (Citrus recticula) loài cây cao 2,5m, lá xanh sẫm, nhỏ, cuống lá có
cánh hẹp, quả dẹt màu da cam, nhiều múi (9 -13 múi), vỏ dễ bóc, múi dễ chia,
chua hay ngọt tuỳ giống. Hạt nhỏ, phôi màu xanh lục, có thể chia thành 4
nhóm phụ
Quýt Ponkan: Gồm các loại quýt trồng nhiều ở Đông Nam Á. Ở mỗi
nước có tên gọi khác nhau. Việt Nam gọi là cam đường (cam quả to), nhưng
hương vị lại của quýt, cam Giàng, quýt bộp Bố Hạ. Việt Nam còn có giống
quýt Hôi trồng ở miền núi, cây to khỏe, quả màu vàng tái, bóng, bóc ra có
mùi hắc, không thơm, ruột chua. Được sử dụng làm gốc ghép các loại
qủa chất lượng cao
Năm
Thế giới
Châu Mỹ
Châu Á
2009
386.823
1.735.627
1.546.216
314.523
20.247
4.003.436
2010
393.856
1.738.244
1.656.757
23.262
3.961.375
2013
440.254
1.608.333
1.712.865
294.317
24.212
4.079.981
2009
176,1
199,2
130,1
195,1
177,8
178,0
(tạ/ha)
2012
188,8
210,5
127,0
198,3
173,0
173,7
2013
189,8
212,0
130,8
209,5
170,7
71.241.218
2012 8.241.010 34.370.757
20.053.109
5.750.268
402.329
68.817.475
2013 8.355.878 34.101.154
22.408.504
6.166.545
413.271
71.445.352
Diện
tích
(ha)
Sản
lượng
(tấn)
quân cao nhất hiện nay là Thổ Nhĩ Kỳ đạt 352 tạ/ha.
Đối với quýt và tangerin (Citrus tangerina các giống quýt) có khoảng
15,4 triệu tấn năm 2010, tốc độ tăng trưởng tính từ năm 1998 chỉ đạt 0,17%
(năm 1998 đạt 15, 05 triệu tấn) và chủ yếu ở các nước: Tây Ban Nha, Trung
Quốc, Ma Rốc, Braxin và Achentina. Các nước sản xuất chủ yếu Tangerin
như Nhật Bản lại có xu hướng chững lại, còn Mỹ thì giảm nhiều do nhập khẩu
tangerin ngày càng tăng từ các nước khác.
11
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất cây có múi ở một số nước vùng châu Á
2009
Vùng
Diện
Lãnh thổ
tích (ha)
Trung
2011
Năng
Diện
sản lượng suất
tích
82 481.000
4.571.000
95
563.330 6.426.200
114
Pakistan 139.958 1.492.400
107 136.150
1.387.540
102
136.800 1.505.000
110
Iran 120.000 2.000.000
167 61.228
1.412.270
231
Thai lan 21.550
395.880
184 22.000
ViệtNam 64.500
693.500
108 43.701 531.334,20
122 43.383,30 531.958
123
146
47.637
125
45.000 1.411.215
314
Nhật Bản
4.250
94,0 nghìn tấn (Tổng cục thống kê, 2007). [15]. Đến năm 2011 diện tích diện
12
tích cây có múi chỉ còn 138,2 nghìn hecta, sản lượng khoảng 1.221,8 nghìn
tấn (Tổng cục thống kê, 2014) [16]. Hiện tại, diện tích và sản lượng quả có
múi ở Việt Nam vẫn đang tăng chậm và cung không đáp ứng được cầu, hàng
năm Việt Nam vẫn phải nhập một lượng lớn quả có múi từ nước ngoài
Việt Nam từ vùng đồng bằng đến trung du miền núi, từ miền Bắc, miền
trung đến miền Nam, tỉnh nào cũng có thể trồng được cam quýt. Vùng cam
quýt ở các tỉnh miền núi phía Bắc ngoài sinh trưởng phát triển bình thường,
có ưu thế nổi bật so với 2 vùng lớn đồng bằng sông Cửu Long và khu IV cũ là
mã quả đẹp, hấp dẫn người tiêu dùng, cam sành thì thơm, ngọt, ngon do lúc
quả chín trùng vào đầu mùa khô chuyển sang đầu mùa lạnh, biên độ ngày đêm
chênh lệch cao thuận tiện cho việc tích luỹ các chất dinh dưỡng .Trong một
tương lai gần vùng cam quýt các tỉnh miền núi phía Bắc sẽ trở thành một
vùng sản xuất hàng hoá về cây có múi.
Tình hình tiêu thụ:
Giá trị xuất khẩu cây có múi của Việt Nam trong những năm vừa qua đã tăng
lên đáng kể, nếu năm 2012 giá trị xuất khẩu đạt 1.156.000 USD thì sang mă 2014
giá trị xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam đã tăng lên 2.702.000 USD. Giá trị
xuất khẩu tăng mạnh nhất ở mặt hàng quả bưởi, chiếm tới gần 50% giá trị xuất khẩu
quả của Việt Nam (đạt 1.291.000 USD năm 2014).
Bảng 1.3: Giá trị xuất khẩu của cây có múi tại Việt Nam (2007-2014)
Đơn vị: 1.000 USD
Loại
Năm
699
1.291
154
32
0
7
52
92
326
1.111
Quýt
24
44
126
148
cam quýt đặc biệt là quýt, trong đó Bạch Thông là huyện trồng nhiều quýt và
cây có múi khác của tỉnh Bắc Kạn. Trong những năm gần đây, diện tích cũng
như sản lượng cam quýt của tỉnh tăng nhanh.
Bảng 1.4: Diện tích và sản lượng cam quýt của Bắc Kạn
STT
1
2
3
Chỉ tiêu
Diện tích trồng
(ha)
Diện tích thu
hoạch (ha)
Sản lượng (tấn)
2011
Năm
2012
2013
972,3
1.735,6
1.674,9
2.663,6 2.865,5
sâu bệnh gây hại cây bị chết, nông dân bỏ hoá. Đến năm 2013, 2014 tỉnh tiếp
tục đầu tư chính sách, đồng thời tăng cường tuyên truyền cho nên diện tích
tăng trở lại đồng thời sản lượng cũnh tăng lên. Tuy nhiên, xét về tổng thể, tốc
độ và quy mô phát triển cam quýt còn chậm, chưa tương xứng với tiềm năng
khí hậu và đất đai. Rất nhiều diện tích trồng cam quýt bị nhiễm bệnh greening
nặng, nhiều nơi chất lượng vườn cây xuống cấp nghiêm trọng phải chặt bỏ.
Việc bón phân, phòng trừ sâu bệnh cho cam quýt còn theo tập quán,
chưa xác định được công thức bón phân phù hợp vì vậy tuổi thọ của cây bị rút
ngắn, vườn cây già cỗi nhanh, giảm năng suất và chất lượng quả.
Việc tiêu thụ gặp nhiều khó khăn, giá bán chưa đạt như kỳ vọng do
công tác quảng bá, xây dựng thương hiệu chưa thực hiện, mẫu mã quả còn
14
chưa đẹp, sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn ViêtGap, chủ yếu tiêu thụ trong tỉnh
và các trỉnh lân cận chưa phát triển thị trường lớn đặc bịêt thị trường Hà Nội...
Trong những năm qua nhiều đề tài đã tiến hành điều tra, tuyển chọn,
nhân giống và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất
lượng cây ăn quả, đặc biệt là cây cam quýt tại Bạch thông Bắc Kạn, như:
Năm 2010 Viện Nghiên cứu rau quả thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp
Việt Nam thực hiện đề tài “Mở rộng mô hình trồng quýt tại huyện Ba Bể”,
triển khai trồng mới được 100 ha; thu thập, lập hồ sơ theo dõi được 60 cây
quýt ưu tú, đánh giá lựa chọn 45 cây có năng suất cao, chất lượng tốt. và“ Xây
dựng hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý Bắc Kạn cho sản phẩm quýt” nhằm bảo hộ và
xây dựng cho thương hiệu quýt Bắc Kạn.
1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.4.1. Nghiên cứu dinh dưỡng khoáng và bón phân
1.4.1.1. Một số nghiên cứu ở nước ngoài
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về dinh dưỡng khoáng cho cây có
Hiếm khi thấy tình trạng thừa lân ở đất nặng vì đất này có khả năng giữ
lân mạnh, chỉ ở đất nhẹ nếu bón lân liên tục sẽ gây hiện tượng thừa lân (West
.E.S. 1938) [8]. Thừa lân gây tình trạng thiếu kẽm (hiện tượng gân xanh lá
vàng) một bệnh sinh lý khá phổ biến ở cam quýt (Chapman 1937) [22, 23].
Trường hợp thiếu kali sẽ làm quả nhỏ nhưng lá vẫn không có triệu
chứng gì, thiếu trong thời gian dài, lá mới bị dày và nhăn nheo, vùng giữa các
gân lá bị mất diệp lục và sau đó có các vết chết khô, khi thiếu trầm trọng đầu
đọt bị rụng, lá bị chết khô, cây thường bị chảy gôm, quả thô, phẩm chất kém.
Bón kali sunfat thích hợp hơn kali clorua vì phần lớn các giống đều mẫn cảm
với clorua quá cao. Kali-magiê sunfat (Patenk kali) rất thích hợp vì có 10%
MgO cùng với 30% K2O.