Tiểu Luận
Đánh giá tình hình thu hút
FDI ở Hà Nội
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................. 3
Chương I: Những thuận lợi và khó khăn trong việc
thu hút FDI vào Hà Nội...............................................................................4
1. Điều kiện tự nhiên.........................................................................................4
2. Môi trường pháp lý.......................................................................................5
2.1. Thuận lợi..................................................................................................5
2.2. Khó khăn..................................................................................................6
3. Cơ sở hạ tầng.................................................................................................7
3.1. Thuận lợi..................................................................................................7
3.2. Khó khăn..................................................................................................9
4. Những thuận lợi, khó khăn về nguồn nhân lực..........................................9
4.1. Thuận lợi:.................................................................................................9
4.2. Khó khăn................................................................................................10
Chương II:Thực trạng thu hút FDI vào Hà Nội
trong những năm qua................................................................................12
1. Tổng quan tình hình thu hút FDI vào Hà Nội trong thời gian qua........12
1.1. Quy mô vốn............................................................................................12
1.2. Các hình thức thu hút FDI......................................................................16
1.3. Các lĩnh vực thu hút FDI........................................................................16
2. Đánh giá tình hình thu hút FDI vào Hà Nội.............................................18
2.1. Thành tựu...............................................................................................18
2.2. Hạn chế:.................................................................................................23
Chương III: Giải pháp tăng cường thu hút FDI
vào Hà Nội trong những năm tới..............................................................25
1. Đơn giản hóa các thủ tục hành chính........................................................25
2. Tăng cường đầu tư vào cơ sở hạ tầng........................................................28
3. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư.........................................................29
thu hút FDI vào Hà Nội
1. Điều kiện tự nhiên
Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam, đồng thời cũng là một trung tâm chính trị, kinh tế,
văn hóa thương mại và du lịch quan trọng của Việt Nam. Hà Nội là thủ đô lâu đời của Việt
Nam và kỉ niệm 1000 năm vào tháng 10 năm 2010.
Hà Nội nằm ở bờ phải của con sông Hồng, có vị trí khoảng 21°2' Bắc, 105°51' Đông,
cách thành phố Hồ Chí Minh 1760 km. Hà Nội nằm trong vùng châu thổ sông Hồng
thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, giáp với 6 tỉnh: Thái Nguyên ở phía bắc, Bắc Giang, Bắc
Ninh và Hưng Yên ở phía đông và đông nam, Hà Tây và Vĩnh Phúc ở phía nam và phía
tây.
Diện tích Hà Nội 920,97 km2 bao gồm 9 quận và 5 năm huyện. Dân số toàn thành
phố là 2,8 triệu người, trong đó có 1,6 triệu sống ở khu vực nội thành (số liệu thống kê
năm 1999). Mật độ dân cư tại Hà Nội tương đối cao (17 000 người/km
2
) và phân bố
không đồng đều giữa các quận, huyện (từ 3 765 đến 37 017 người/km
2
ở quận Hoàn
Kiếm, tức là quận đông dân nhất).
Dân số Hà Nội đang có xu hướng tăng tạo ra thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn. Dân số
đông, lưu lượng giao thông lớn, không tạo thuận lợi cho các dự án đòi hỏi vận chuyển
nhiều. Song lại khá thuận lợi cho các dự án đầu tư vào lĩnh vực giao thông.
Khí hậu: Khí hậu Hà Nội khá tiêu biểu cho kiểu khí hậu Bắc Bộ với đặc điểm là khí
hậu nhiệt đới gió mùa ấm, mùa Hè nóng, mưa nhiều và mùa Đông lạnh, mưa ít. Nằm
trong vùng nhiệt đới, Hà Nội quanh nǎm tiếp nhận được lượng bức xạ mặt trời rất dồi dào
và có nhiệt độ cao. Lượng bức xạ tổng cộng trung bình hàng nǎm ở Hà Nội là 122,8
kcal/cm2 và nhiệt độ không khí trung bình hàng nǎm là 23,60C. Do chịu ảnh hưởng của
biển, Hà Nội có độ ẩm và lượng mưa khá lớn. Độ ẩm tương đối trung bình hàng nǎm là
79%. Lượng mưa trung bình hàng nǎm là 1245 mm và mỗi nǎm có khoảng 114 ngày
mưa. Đặc điểm khí hậu Hà Nội rõ nét nhất là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng,
- Hà Nội công khai rộng rãi danh mục các dự án kêu gọi đầu tư nước ngoài; tổ chức
kêu gọi đầu tư xây dựng một số dự án khách sạn 5 sao (Hà Nội đang thiếu).
- Đẩy nhanh tiến độ triển khai công tác quy hoạch hai bờ sông Hồng
- Triển khai xây dựng thêm 2 khu công nghiệp tại Phù Đổng và Sài Đồng A (mỗi
khu khoảng 200 ha, cho các dự án đầu tư nước ngoài).
5
- Thành lập tổ công tác đầu tư nước ngoài, nhằm thực hiện cơ chế một đầu mối
trong cấp phép đầu tư nước ngoài và hỗ trợ triển khai và giải quyết các khó khăn,
vướng mắc cho các dự án đầu tư nước ngoài quan trọng.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, triển khai thực hiện Luật đầu tư, Luật
doanh nghiệp mới, tạo lập môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch, phù hợp
với yêu cầu hội nhập.
- Tích cực hỗ trợ kịp thời các dự án lớn, hoàn thành giải phóng mặt bằng, nhanh
chóng triển khai các thủ tục vào xây dựng một số dự án lớn đang triển khai như :
dự án nhà 65 tầng, dự án bệnh viện 1.000 giường, dự án Tây hồ Tây, dự án mạng
điện thoại di động CDMA.
- Tổ chức để lãnh đạo thành phố tăng cường đối thoại trực tiếp với doanh nghiệp,
kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của các doanh nghiệp
và xử lý kiên quyết các dự án không triển khai, cần thiết thì thu hồi.
- Thành phố đã xây dựng quy định đấu thầu lựa chọn các nhà đầu tư có sử dụng đất,
đang triển khai xác định được 4 – 5 địa điểm để xây dựng khách sạn cao cấp và Sở
Kế hoạch và Đầu tư đang hoàn tất hồ sơ để công khai rộng rãi trên phương tiện
thông tin đại chúng để kêu gọi các nhà đầu tư.
- Hiện nay, để hoàn thành một vụ chuyển nhượng đất đai người sử dụng đất phải
mất 44 ngày, nếu sử dụng phần mềm quản lý mới (VLAP) thời gian sẽ rút ngắn
xuống 9-10 ngày/giao dịch chuyển nhượng.
2.2. Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi đó, các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam vẫn
còn khá e ngại. Có hiện tượng đó là do
- Chưa có quy định cụ thể các yêu cầu về chuyển giao công nghệ trong các dự án
đai, một số tuyến xe điện, 3 cầu qua sông Hồng, 2 khu du lịch lớn và xây dựng
nhiều công viên, trung tâm thương mại, bệnh viện...
- Hà Nội có 2 cảng sông chính : cảng Khuyến Lương và cảng Phà Đen cho phép tầu
có trọng tải 2000-3000 tấn cập cảng; và sân bay quốc tế Nội bài với 44 chuyến bay
quốc tế và nội địa/ngày. Mỗi năm phục vụ 1,5 triệu lượt khách. Nguồn cung cấp
nước dồi dào và ổn định. Hà Nội sử dụng nguồn nước từ sông Hồng và Sông
Đuống. Nguồn nước mặt và nước ngầm tương đối dồi dào. Chất lượng nước ngầm
tốt đảm bảo nhu cầu về nước sinh hoạt và nước phục vụ sản xuất công nghiệp. Giá
nước kinh doanh dịch vụ và cho người nước ngoài: 0.43USD/m3. Giá nước dùng
7
cho sản xuất, cơ quan bệnh viện, trường học: 0.2 USD/m3. Nước sinh hoạt: 0,10
USD/m3.
- Hệ thống điện ổn định: Mạng lưới điện đã được nâng cấp đảm bảo nguồn cung cấp
ổn định liên tục. Giá điện sinh hoạt: 0,10 USD/KWh, giá điện sản xuất: 0,09
USD/KWh và điện trong khu công nghiệp: 0,08 USD/KWh.
- Mạng lưới viễn thông được trang bị các thiết bị hiện đại, tổng đài kỹ thuật số, cáp
quang và đã hoà mạng với hệ thống viễn thông toàn cầu. Cước điện thoại quốc tế:
1,3 USD/phút. Giá cước tuy vẫn còn cao, song hy vọng sẽ giảm nhiều khi Việt nam
có được vệ tinh riêng của mình.
- Tiền thuê đất tại Hà Nội được chia làm 4 nhóm, từ 0,06 USD/m2/năm đến
12/USD/m2/năm và được ổn định ít nhất 5 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất.
Khi điều chỉnh tăng thì mức tăng không vượt quá 15% của mức quy định lần trước.
Trường hợp thuê nhà xưởng, nhà đầu tư chỉ phải trả tiền thuê nhà xưởng cho bên
cho thuê. Bên cho thuê có trách nhiệm trả tiền thuê đất cho nhà nước. Mức tiền thuê
nhà xưởng khoảng từ 1-2 USD/m2/tháng. Chi phí thuê văn phòng từ 10-25
USD/m2/tháng.
- Hà Nội có đường Quốc lộ 1 Bắc Nam đi qua và Quốc lộ 5 nối với cảng Hải phòng,
và Quốc lộ 3 đi Sân bay quốc tế Nội bài. Một số thông tin về chi phí vận tải
container cụ thể như sau:
Hà Nội – Hải Phòng (đường bộ): + Container 20 feet: 100 – 120 USD
- Nhiều công trình trọng điểm chưa được triển khai do thiếu địa điểm hoặc địa điểm
chưa được chuẩn bị, chưa đủ điều kiện.
- Theo một số DN ngành GTVT, ngoài việc Việt Nam chưa có một chính sách
mạnh mẽ kêu gọi đầu tư vào lĩnh vực này, phần nhiều các nhà đầu tư nước ngoài
rất ngại đầu tư vào lĩnh vực hạ tầng do các thủ tục rất phức tạp và thời gian đầu tư
thường kéo dài, GPMB khó khăn, không thể tính được tiến độ thi công dự án và
do đó khó tính toán được bài toán kinh tế.
4. Những thuận lợi, khó khăn về nguồn nhân lực
4.1. Thuận lợi:
Hà Nội là trung tâm kinh tế xã hội của cả nước, là nơi tập trung nguồn lao động dồi
dào, không chỉ có lao động của thành phố mà còn có nguồn lao động di chuyển từ các
tỉnh lân cận đến. Số người trong độ tuổi lao động là 1.6 triệu người, chiếm 58% tổng số
dân của thành phố và số người đến độ tuổi lao động hàng năm khoảng 40,000 người.
Bên cạnh số lượng lao động dồi dào, chất lượng lao động cũng tương đối cao: gần
90% số người tốt nghiệp từ trung học cơ sở trở lên, tốt nghiệp trung học phổ thông chiếm
9
hơn 45%. Số người có trình độ chuyên môn khá cao so với các địa phương khác đó là Hà
Nội chiếm 63.8 % số tiến sĩ và 75.9 % số tiến sĩ khoa học, 82.6% số giáo sư, phó giáo sư
của cả nước; hơn 100 nghìn cán bộ trình độ trên đại học; hơn 200 nghìn cán bộ có trình
độ đại học và cao đẳng; hơn 100 nghìn cán bộ có tốt nghiệp trung cấp.
Đặc biệt, với truyền thống của thủ đô ngàn năm văn hiến, người Hà Nội nổi tiếng
thanh lịch, có nhiều ngành nghề truyền thống. Nói đến Hà Nội, chúng ta không thể không
biết đến làng tranh Đông Hồ, gốm sứ Bát Tràng… và các ngành nghề khác.
Với vị thế của một thủ đô, lượng vốn đổ vào đầu tư nơi dây ngày càng nhiều. Người
Hà Nội được sớm tiếp thu những công nghệ hiện đại nên họ khá nhanh nhạy trong việc
tiếp thu cái mới, có khả năng sáng tạo ra những giá trị kinh tế và văn hoá tinh thần cao.
Hà Nội tập trung hệ thống các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng, trung
học chuyên nghiệp và các trường dạy nghề hàng đầu Việt Nam, với 43 trường đại học,
cao đẳng, 34 trường trung học chuyên nghiệp, 41 trường dạy nghề, gần 100 viện nghiên
cứu khoa học. Đây là cơ sở cho việc phát triển nguồn nhân lực có trình độ khoa học công
1.1. Quy mô vốn
Kể từ khi Việt Nam mở cửa thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN), Hà Nội
luôn là địa chỉ tiếp nhận ở mức cao nguồn vốn quan trọng này và luôn khẳng định vị thế
đứng hàng đầu về ĐTNN cùng một số tỉnh, thành bạn. Tính chung, đến nay Hà Nội đã
thu hút được gần 14,6 tỷ USD vốn ĐTNN, đứng thứ hai trong cả nước, chỉ sau TP Hồ
Chí Minh. Vốn đầu tư đã thực hiện trên địa bàn đạt khoảng 5 tỷ USD.
Với vị trí là trung tâm đồng bằng sông Hồng, đầu tàu kinh tế của cả nước nói chung
và vùng phát triển kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Hà Nội ngày càng trở nên hấp dẫn hơn nhờ
những chính sách, cơ chế hợp lý và quyết tâm mời gọi nhà ĐTNN trên cơ sở phát huy tất
cả tiềm năng và kết quả đã đạt được trong những năm qua...
Đứng thứ hai trong cả nước về kết quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, năm 2006,
Hà Nội đã thu hút được 250 dự án FDI trong đó có 210 dự án cấp mới với tổng số vốn
đầu tư ước tính 1,4 tỷ USD và 40 dự án bổ xung tăng vốn tổng cộng 100 triệu USD.
Trong năm 2006, nguồn vồn FDI vào Hà Nội đứng thứ tư cả nước (sau TP. Hồ Chí Minh,
Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương) đạt con số khả quan: 194 dự án với tổng vốn đầu tư
đăng ký đạt trên 1,1 tỷ USD (cả vốn cấp mới và tăng vốn). Trong số đó, dự án cấp mới là
148 với tổng số vốn đầu tư đăng ký là 609,4 triệu USD, ở vị trí thứ 6 về thu hút mới, còn
lại là dự án và vốn bổ xung. Trong đó, 3 dự án cấp mới có tổng vốn đầu tư lớn là: Khu
Đô thị Tây Hồ Tây 314 triệu USD, Công ty TNHH Panasonic Communications Việt Nam
76 triệu USD, Công ty TNHH Panasonic Electronic Devices 50 triệu USD. Như vậy năm
2006, khối đầu tư nước ngoài chiếm khoảng 15% tổng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn,
đóng góp khoảng 16% GDP, 38% tổng kim ngạch xuất khẩu, tạo 10% tổng thu ngân sách
cho thành phố và thu hút trên 60.000 lao động. Theo thống kê của Phòng đầu tư nước
ngoài - Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội, trong quý I và quý II năm 2007, Hà Nội thu hút
được 125 dự án FDI với tổng số vốn đăng ký khoảng 930 triệu USD trong đó có một số
dự án lớn như xây dựng và phát triển khu đô thị mới Thạch Bàn của công ty TNHH
Berjaya – Handico 12 với tổng vồn là 50 triệu USD, dự án xây khách sạn 5 sao của tập
12