I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC GIO DC
PHM HNG SN
QUảN Lý HOạT ĐộNG BồI DƯỡNG ĐộI NGũ GIáO VIÊN CáC
TRƯờNG THPT HUYệN PHù NINH - TỉNH PHú THọ Về
NĂNG LựC Tổ CHứC HOạT ĐộNG TRảI NGHIệM
LUN VN THC S QUN Lí GIO DC
H NI - 2017
I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC GIO DC
PHM HNG SN
QUảN Lý HOạT ĐộNG BồI DƯỡNG ĐộI NGũ GIáO VIÊN CáC
TRƯờNG THPT HUYệN PHù NINH - TỉNH PHú THọ Về
NĂNG LựC Tổ CHứC HOạT ĐộNG TRảI NGHIệM
Chuyờn ngnh : Qun lý giỏo dc
Mó s
: 8 14 01 14
LUN VN THC S QUN Lí GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: TS. V TH THUí HNG
1.2. Một số khái niệm cơ bản....................................................................................... 9
1.2.1. Khái niệm Quản lý................................................................................................ 9
1.2.2. Hoạt động trải nghiệm........................................................................................ 11
1.2.3. Năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm............................................................. 13
1.2.4. Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.............................................................................. 15
1.2.5. Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên................................................. 16
1.2.6. Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về năng lực tổ chức hoạt
động trải nghiệm................................................................................................ 17
1.3. Năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên ở trường THPT.........17
1.3.1. Hoạt động trải nghiệm ở trường THPT............................................................... 17
1.3.2. Yêu cầu đối với giáo viên về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm ở
trường THPT..................................................................................................... 19
1.4. Hoạt động bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên các trƣờng THPT về năng lực tổ
chức hoạt động trải nghiệm............................................................................ 21
1.4.1. Vai trò của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường THPT về
năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm............................................................. 21
1.4.2. Mục tiêu bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THPT về năng lực tổ chức hoạt động
trải nghiệm........................................................................................................ 22
1.4.3 Nội dung bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THPT về năng lực tổ chức hoạt động
trải nghiệm........................................................................................................ 23
1.4.4. Hình thức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THPT về năng lực tổ chức hoạt
động trải nghiệm................................................................................................ 24
1.5. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên trƣờng THPT về năng
lực tổ chức hoạt động trải nghiệm.................................................................. 26
iii
1.5.1. Vai trò của Hiệu trưởng trong hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
trường THPT về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm..................................26
1.5.2. Nội dung quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường THPT về
2.4.1. Thực trạng nội dung hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của các trường
THPT huyện Phù Ninh về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm...................54
iv
2.4.2. Thực trạng hình thức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của các trường THPT
huyện Phù Ninh về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm.............................57
2.4.3. Thực trạng hiệu quả bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của các trường THPT
huyện Phù Ninh về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm.............................61
2.5. Thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của các trường
THPT huyện Phù Ninh về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm............64
2.5.1. Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của các trường THPT
huyện Phù Ninh về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm.............................64
2.5.2. Thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của các trường
THPT huyện Phù Ninh về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm...................67
2.5.3. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của
các trường THPT huyện Phù Ninh về năng lực tổ chức hoạt động TN..............70
2.5.4. Thuận lợi và khó khăn trong quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức
hoạt động trải nghiệm cho đội ngũ GV các trường THPT huyện Phù Ninh,
tỉnh Phú Thọ...................................................................................................... 72
2.5.5. Nhận xét chung................................................................................................... 74
Kết luận chƣơng 2...................................................................................................... 77
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN PHÙ NINH - TỈNH PHÚ THỌ
VỀ NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM.................................78
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý........................................................ 78
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống..................................................................... 78
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa....................................................................... 78
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn..................................................................... 78
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Nhận thức của GV, CBQL về vai trò của hoạt động trải nghiệm trong
giáo dục nhà trường 44
Bảng 2.2: Thực trạng nội dung hoạt động trải nghiệm ở các trường THPT huyện
Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
46
Bảng 2.3: Thực trạng Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở
các trường THPT huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
47
Bảng 2.4: Đánh giá của GV, CBQL về kết quả hoạt động trải nghiệm đã tổ chức
ở các trường THPT huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
51
Bảng 2.5: Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho
đội ngũ GV các trường THPT huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 54
Bảng 2.6: Thực trạng hình thức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của các trường
THPT huyện Phù Ninh về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm
57
Bảng 2.7: Đánh giá về hiệu quả hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải
Biểu đồ 2.1: Quy mô trường lớp trong 3 năm học....................................................... 39
Biểu đồ 2.2: Chất lượng hạnh kiểm qua hai năm học.................................................. 40
Biểu đồ 2.3: Chất lượng học lực qua hai năm học....................................................... 40
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ học sinh lên lớp, đỗ TN THPT, đỗ ĐH - CĐ qua 2 năm học..........41
Biểu đồ 2.5: Nhận thức của GV, CBQL về vai trò của hoạt động trải nghiệm
trong giáo dục nhà trường 45
Biểu đồ 2.6: Thực trạng Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở
các trường THPT huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
48
Biểu đồ 2.7: Đánh giá của GV, CBQL về kết quả hoạt động trải nghiệm đã tổ
chức ở các trường THPT huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
52
Biểu đồ 2.8: Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải
nghiệm cho đội ngũ GV các trường THPT huyện Phù Ninh, tỉnh
Phú Thọ
55
Biểu đồ 2.9: Thực trạng hình thức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của các trường
THPT huyện Phù Ninh về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm
58
Biểu đồ 2.10: Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của các trường
THPT huyện Phù Ninh về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm
TN
XHCN
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đã và đang đặt ra cho Việt Nam
nhiều thách thức. Thách thức lớn nhất để hội nhập và phát triển của Việt Nam hiện nay
chính là vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Thách thức đó đòi hỏi giáo dục
mà trước hết là giáo dục nhà trường phải thay đổi. Nhận thức được yêu cầu đó, Nghị
quyết 29 của Đảng đã xác định giáo dục Việt Nam cần phải đổi mới căn bản và toàn
diện. Theo đó, chương trình giáo dục phổ thông phải giảm tải lý thuyết, tăng cường
hoạt động thực hành, trải nghiệm. Hoạt động trải nghiệm có ý nghĩa và vai trò quan
trọng để người học lĩnh hội nội dung học tập và giáo dục trong nhà trường một cách
chủ động, sáng tạo. Qua đó, khẳng định tính đúng đắn của tri thức lý thuyết và người
học học tập theo đúng nghĩa kiến tạo tri thức cho bản thân.
Để người học có những trải nghiệm thuận lợi và phù hợp, đòi hỏi giáo viên phát
huy vai trò định hướng, dẫn dắt trong quá trình giáo dục và dạy học trong nhà trường.
Năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm là yếu tố quan trọng để hoạt động trải nghiệm
trong nhà trường được triển khai thành công, thực hiện mục tiêu giáo dục trong nhà
trường. Năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên là tổ hợp của tri thức
hiểu biết, kỹ năng về hoạt động trải nghiệm và tổ chức hoạt động trải nghiệm. Đó là
khả năng tổ chức thành công hoạt động trải nghiệm trong nhà trường. Năng lực tổ
chức hoạt động trải nghiệm là năng lực thành phần không thể thiếu và cần được nuôi
dưỡng, phát triển trong cấu trúc năng lực sư phạm của giáo viên. Giúp giáo viên không
ngừng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của
hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường.
Trong Dự thảo chương trình giáo dục mới (tháng 7/2017), kế hoạch giáo dục
bồi dưỡng giáo viên chưa cao.
Với mong muốn nghiên cứu và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả và chất
lượng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường THPT huyện Phù Ninh- Tỉnh
Phú Thọ về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý
hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Phù Ninh - Tỉnh
Phú Thọ về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên các trường THPT huyện Phù Ninh - tỉnh Phú Thọ về năng lực tổ chức hoạt động
trải nghiệm, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý góp phần nâng cao chất lượng
hoạt động bồi dưỡng giáo viên về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, từ đó nâng
3
cao chất lượng hoạt động trải nghiệm trong các trường THPT huyện Phù Ninh, tỉnh
Phú Thọ hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường THPT về năng lực tổ chức
hoạt động trải nghiệm.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Phù
Ninh, tỉnh Phú Thọ về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm
được thực hiện như thế nào trong các trường THPT huyện Phù Ninh - tỉnh Phú Thọ?
Cần có những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nào nhằm nâng cao năng
trong 2 năm (năm học 2015 – 2016; 2016-2017). Từ đó đề xuất một số biện pháp quản
lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Phù Ninh - tỉnh Phú
Thọ về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm đáp ứng đổi mới giáo dục hiện nay.
7.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Đề tài được triển khai nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng
lực trải nghiệm cho GV ở 3 trường THPT huyện Phù Ninh: Trường THPT Phù Ninh,
Trường THPT Tử Đà, Trường THPT Trung Giáp.
7.3. Giới hạn về khách thể khảo sát
Đề tài khảo sát thực trạng, phát phiếu điều tra với 75 GV, 21 CBQL của các
trường THPT huyện Phù Ninh.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa...
trong quá trình tham khảo các nguồn tài liệu để xác định cơ sở lý luận cho vấn đề
nghiên cứu.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nhằm tổng kết các kinh nghiệm trong
việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm ở các
trường THPT huyện Phù Ninh - tỉnh Phú Thọ.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Nhằm thu thập thông tin từ đội ngũ cán
bộ quản lý và đội ngũ giáo viên của các trường THPT trong huyện Phù Ninh - tỉnh Phú
Thọ về thực trạng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên
về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm.
5
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Được sử dụng nhằm xin ý kiến tư vấn về
TRƢỜNG THPT VỀ NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Đội ngũ giáo viên (GV) là yếu tố đóng vai trò then chốt, đảm bảo chất lượng và
hiệu quả giáo dục và đào tạo (GD&ĐT). Để có đội ngũ GV đủ về số lượng, đảm bảo
về chất lượng đáp ứng được nhu cầu đổi mới của nền GD hiện nay thì vấn đề bồi
dưỡng GV, đặc biệt là bồi dưỡng GV về năng lực tổ chức các hoạt động trải nghiệm là
hết sức cần thiết và quan trọng.
Nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng GV về năng lực tổ chức các hoạt động trải
nghiệm thực ra đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước thực hiện.
* Một số nghiên cứu ở nƣớc ngoài
Trên thế giới, từ giữa thế kỉ XX, nhà khoa học giáo dục nổi tiếng người Mĩ,
John Dewey, với tác phẩm Kinh nghiệm và Giáo dục (Experience and Education) đã
chỉ ra hạn chế của giáo dục nhà trường và đưa ra quan điểm về vai trò của kinh nghiệm
trong giáo dục. Với triết lí giáo dục đề cao vai trò của kinh nghiệm, Dewey cũng chỉ ra
rằng, những kinh nghiệm có ý nghĩa giáo dục giúp nâng cao hiệu quả giáo dục bằng
cách kết nối người học và những kiến thức được học với thực tiễn.
Kolb (1984) cũng đưa ra một lí thuyết về học từ trải nghiệm (Experiential
learning), theo đó, học là một quá trình trong đó kiến thức của người học được tạo ra
qua việc chuyển hóa kinh nghiệm; nghĩa là, bản chất của hoạt động học là quá trình
trải nghiệm.
Một số quan niệm khác của các học giả quốc tế cho rằng giáo dục trải nghiệm coi
trọng và khuyến khích mối liên hệ giữa các bài học trừu tượng với các hoạt động giáo dục
cụ thể để tối ưu hóa kết quả học tập (Sakofs, 1995); học từ trải nghiệm phải gắn kinh
nghiệm của người học với hoạt động phản ánh và phân tích (Chapman, McPhee and
Proudman, 1995); chỉ có kinh nghiệm thì chưa đủ để được gọi là trải nghiệm; chính quá
trình phản ánh đã chuyển hóa kinh nghiệm thành trải nghiệm giáo dục (Joplin, 1995).
Trong công trình “Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng
tạo trong trường trung học” (Nguyễn Mậu Đức, Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Quang
Linh, 2016), các tác giả đã hệ thống các kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động
8
trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học trên cơ sở phân tích khái niệm, đặc điểm,
vai trò của hoạt động trải nghiệm đối với hoạt động học tập của người học, mục đích
giáo dục của trường trung học. Tác giả đã xác định hoạt động trải nghiệm là một
phương thức học tập thiết yếu của con người, từ đó tác giả đã hệ thống hóa các kỹ
năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học
như là việc triển khai một phương thức học tập hữu ích cho người học. [16]
Cuốn sách “ ổ chức các hoạt động giáo dục trong trường trung học theo định
hướng phát tri n năng lực học sinh.” (Đinh Thị Kim Thoa, Bùi Ngọc Diệp, 2014) đã
trình bày khái niệm, bản chất , đặc điểm của hoạt động giáo dục theo định hướng phát
triển năng lực học sinh. Các tác giả khẳng định: hoạt động trải nghiệm trong nhà
trường là hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Từ đó, các
tác giả đưa ra các hướng dẫn dưới hình thức yêu cầu và lưu ý đối với GV để tổ chức
hoạt động giáo dục trải nghiệm thành công. [32]
Tác giả Bùi Ngọc Diệp trong bài báo khoa học “Hình thức tổ chức các hoạt
động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông“ đưa ra quan điểm hoạt động
trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường, khẳng định hoạt động trải nghiệm thực chất là
hoạt động giáo dục nhưng có tính chất đặc biệt, người học là chủ thể lập kế hoạch, trải
nghiệm các tình huống đa dạng, từ đó phát triển hiểu biết và kỹ năng tương ứng cho
bản thân. Từ đó, tác giả nêu ra hệ thống các hình thức và yêu cầu kỹ thuật để tổ chức
thành công các loại hình hoạt động trải nghiệm là: Tổ chức diễn đàn, : Tổ chức trò
chơi, Tổ chức diễn đàn, sân khấu tương tác, CLB, tham quan,dã ngoại, tổ chức hội thi,
tổ chức dã ngoại, sân khấu tương tác, hoạt động chiến dịch, hoạt động nhân đạo. [12]
Trong công trình “ ổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường
Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao
động. Sự cần thiết của quản lý được C. Mac viết: "Tất cả mọi lao động trực tiếp hay
lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một
sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân... Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ
tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng“ [2, tr34].
Như vậy, C. Mac đã chỉ ra bản chất quản lý là một hoạt động lao động để điều khiển
lao động, một hoạt động tất yếu quan trọng trong quá trình phát triển của xã hội loài
người.
Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực, mọi
cấp độ và có liên quan đến mọi người. Đó là một loại hoạt động bắt nguồn từ tính chất
cộng đồng, dựa trên sự phân công và hợp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục
10
tiêu chung. Trong quá trình phát triển của lý luận quản lý, các nhà nghiên cứu lý luận
cũng như thực hành quản lý đưa ra quan điểm quản lý dưới các góc độ khác nhau.
Frederick Winslow Taylor (1856 - 1915), người sáng lập thuyết quản lý theo
khoa học cho rằng: Làm quản lý phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì và hãy chú
ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm. Để quyết định xem một việc được thực
hiện như thế nào cần sử dụng những biện pháp khoa học chứ không đơn thuần chỉ dựa
vào kinh nghiệm sẵn có của cá nhân. Ông đưa ra bốn nguyên tắc: 1. Nghiên cứu khoa
học mỗi yếu tố của công việc và sác định phương pháp tót nhất để hoàn thành; 2.
Tuyển chọn công nhân một cách cẩn trọng và huấn luyện họ hoàn thành nhiệm vụ. 3.
Người quản lý hợp tác đầy đủ và toàn diện với công nhân. 4. Người quản lý phân chia
công việc và trách nhiệm sao cho người quản lý phải lập kế hoạch cho các phương
pháp công tác người công nhân có bổn phận thực thi công tác. (Dẫn theo tác giả
Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc [11, tr 28-29]). Như vậy, quản lý là hoạt động
mang đậm tính khoa học, tạo ra sự hợp tác, lập kế hoạch, hướng dẫn, tổ chức, huấn
đạt tới mục tiêu. Muốn có bản kế hoạch phù hợp, khoa học và mang tính khả thi thì
phải thực hiện tốt chức năng dự báo; khi dự báo phải biết rõ thực lực của mình.
Chức năng tổ chức: Đây là chức năng quan trọng, đảm bảo tạo nên sức mạnh
của tổ chức để thực hiện thành công kế hoạch.
Chức năng chỉ đạo: Chức năng này có tính chất tác nghiệp, điều chỉnh, điều
hành hoạt động của hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định, biến mục tiêu
trong dự kiến thành hiện thực.
Chức năng ki m tra: Là thu thập những thông tin ngược từ phía bộ máy. Tức là
nắm tình hình từ dưới lên để biết được thực trạng bộ máy, thực trạng các quyết định
QL để kịp thời có điều chỉnh, sửa chữa...
Tóm lại, tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song có thể hiểu một cách
khái quát thì: Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của chủ
thể quản lý tới khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành
và đạt được mục đích đã đề ra.
1.2.2. Hoạt động trải nghiệm
Trải nghiệm theo nghĩa chung nhất, là bất kỳ trạng thái có màu sắc xúc cảm nào
được chủ thể cảm nhận, trải qua, đọng lại thành bộ phận (cùng với tri thức, ý thức, ...)
trong đời sống tâm lý của từng người. Theo nghĩa hẹp hơn, chuyên biệt hơn của tâm lý
học, là những tín hiệu bên trong, nhờ đó, nghĩa của các sự kiện đang diễn ra đối với cá
nhân được ý thức, chuyển thành ý riêng của cá nhân, góp phần lựa chọn tự giác các
động cơ cần thiết, điều chỉnh hành vi của cá nhân. [23. Tr. 515]
12
Cuộc sống của con người là dòng các hoạt động, con người không ngừng trải
nghiệm về cuộc sống, về cảm xúc, về mối quan hệ giữa người với người,… Con người
từ khi sinh ra và lớn lên đã có những trải nghiệm của riêng mình, hình thành những
kinh nghiệm cá nhân.
Khi xem xét mối quan hệ giữa chủ thể học tập và nội dung học tập, hoạt động
mục đích rõ ràng, mang tính xã hội và thực tiễn đến với môi trường giáo dục trong nhà
trường để học sinh tự chủ trải nghiệm các mối quan hệ, các giá trị, cách ứng xử,...trong
tập thể, qua đó hình thành và thể hiện phẩm chất, năng lực, nhận ra năng khiếu, sở
thích, đam mê; bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị; nhận ra chính mình cũng như
khuynh hướng phát triển của bản thân; góp phần thực hiện tốt hoạt động dạy học và
đạt được mục tiêu giáo dục.
Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong giáo dục nhằm khai thác, tổ chức, định
hướng cho người học có thể sắp xếp khái quát những trải nghiệm thành những tri thức
hiểu biết (có sự chuyển hóa kinh nghiệm). Theo đó, hoạt động trải nghiệm có thể được
sử dụng như là một hình thức tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục hoặc được thiết kế
như một hoạt động giáo dục có mục đích, đối tượng xác định nhằm phát triển năng lực
thực tiễn cho người học.
1.2.3. Năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm
Khái niệm năng lực (Competency) có nguồn gốc tiếng Latin “Competentia”.
Hiện nay năng lực đang được xem xét dưới nhiều góc độ, song nhìn chung đều tập
trung vào hai khía cạnh: năng lực bộc lộ qua hoạt động và năng lực là yếu tố đảm bảo
hoạt động hiệu quả.
Theo “Từ điển Tiếng Việt” của Hoàng Phê: năng lực là khả năng, điều kiện chủ
quan hoặc tự nhiên sẽ có để thực hiện một hoạt động nào đó. Phẩm chất tâm lý và sinh lý
tạo cho con người có khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao. [29]
Theo Québec- Ministere de l’Education (2004), Năng lực là khả năng vận dụng
những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách
phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống phong phú của cuộc sống. (Dẫn theo Lê
Phương Hoa [20])
Trong Từ điển Tâm lí học, năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lí độc đáo hay
các phẩm chất tâm lí của cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo điều kiện cho
việc thực hiện tốt một dạng hoạt động xác định. [13].
Theo Phạm Minh Hạc: “Năng lực là những đặc điểm tâm lí cá biệt, tạo thành
điều kiện quy định tốc độ, chiều sâu, cường độ của việc tác động vào đối tượng lao
lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội
Năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm là khả năng tác động có chủ đích của
GV đến HS và các lực lượng giáo dục trong tổ chức thực hiện các HĐTN nhằm đạt
được mục tiêu giáo dục toàn diện. Hay nói cách khác: Năng lực tổ chức HĐTN là khả
năng thực hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức,
15
chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu HĐTN phù hợp với mục tiêu giáo dục chung
đã đề ra.
1.2.4. Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Theo Đại Từ điển Tiếng Việt, “đội ngũ là tập hợp số đông người cùng chức
năng nghề nghiệp”, “được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng”. [43, tr.548]
Theo Từ điển Giáo dục học, đội ngũ giáo viên là tập thể những người đảm
nhiệm công tác giáo dục và dạy học, có đủ tiêu chuẩn, đạo đức, chuyên môn và nhiệm
vụ quy định. Đây là lực lượng quyết định hoạt động giáo dục của nhà trường cho nên
cần được đặc biệt quan tâm xây dựng mọi mặt, phải có đủ số lượng phù hợp với cơ cấu
giảng dạy của các bộ môn, phải đảm bảo tỉ lệ cân đối giữa nam với nữ, giữa lớp già
với lớp trẻ. Muốn có đội ngũ giáo viên mạnh cần có chế độ chính sách thỏa đáng nhất
để phát huy tiềm năng của từng người, để đoàn kết gắn bó mọi người thành một khối
thống nhất của những nhà sư phạm. [24, tr.96]
Bồi dưỡng là khâu tiếp nối của quá trình đào tạo. Có thể coi bồi dưỡng là quá
trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo
thêm hoặc củng cố kỹ năng nghề nghiệp theo chuyên đề, nhằm tạo điều kiện cho người
lao động có cơ hội củng cố và mở mang một cách có hệ thống những kiến thức, kỹ
năng chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để lao động nghề nghiệp một cách có hiệu quả và
thường xuyên xác định bằng chứng chỉ.
Theo Từ điển Giáo dục học: “Bồi dưỡng là trang bị thêm các kiến thức, kĩ năng
nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong lĩnh vực cụ th . Ví