CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
LỜI MỞ ĐẦU.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, với việc đô thị hoá,
công nghiệp hoá diễn ra với tốc độ nhanh làm ảnh hưởng đến môi trường
sống và sức khoẻ của con người. Nhiều khu công nghiệp lớn được xây dựng
tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn. Việc đô thị hoá với tốc độ nhanh làm
gia tăng dân số, ô nhiễm môi trường, cường độ lao động và học tập cao sẽ
khiến con người cảm thấy mết mỏi và căng thẳng. Chính vì thế, nhu cầu vui
chơi giải trí là không thể thiếu được trong đời sống hàng ngày. Người ta coi
nó là món ăn tinh thần để giảm bớt đi những căng thẳng sau những ngày làm
việc mệt nhọc.
ở Việt Nam trong những năm gần đây nền kinh tế phát triển, cùng với
nó là đời sống người dân đã được cải thiện đáng kể cả về mắt vật chất lẫn
tinh thần, nhu cầu vui chơi giải trí của người dân cũng trở nên đa dạng hơn.
Để phục vụ những nhu cầu đó là sự xuất hiện của các loại hình dịch vụ giải
trí ngày càng phong phú và đa dạng hơn.
Năm 2000, lần đầu tiên ở Hà Nội một khu liên hợp vui chơi giải trí
hiện đại có quy mô lớn nhất Miền Bắc được khánh thành mang tên Công Ty
Cổ Phần Dịch Vụ Giải Trí Hà Nội mà người dân thủ đô quen gọi là Công
Viên Hồ Tây.
1
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Năm 2000 sự xuất hiện của Công Viên Nước là một điều mới lạ và
hấp dẫn người dân thủ đô. Tuy nhiên, sau hai mùa hoạt động kinh doanh
công ty đã bắt đầu gặp phải nhiều vấn đề khó khăn trong việc thu hút khách
đến vui chơi giải trí . Xuất phát từ những vấn đề của thực tiễn, sau khi
nghiên cứu và nhận thức rõ tính cấp thiết của vấn đề đặt ra em đã lựa chọn
4
3
2
1
5. Nhu cầu hoàn thiện
4. Nhu cầu được kính trọng.
3.Nhu cầu giao tiếp.
2. Nhu cầu được an toàn.
1. Nhu cầu thiết yếu(ăn, ngủ, đi lại…)
Nhóm nhu cầu ở bậc thấp nhất là nhóm nhu cầu thiết yếu (nhu
cầu vật chất) và con người phải được đáp ứng những nhu cầu này để
3
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
đảm bảo sự tồn tại của mình. Nhóm nhu cầu ở các cấp cao hơn là nhóm
nhu cầu thứ yếu (nhu cầu tinh thần).
Ông cho rằng nhu cầu cấp cao chỉ có thể xuất hiện và được đáp
ứng khi nhu cầu cấp thấp hơn đã được thoả mãn.
Như vậy, với lý thuyết của Maslow thì nhu cầu giải trí không
hoàn toàn là nhu cầu thiết yếu song cũng không phải là nhu cầu thứ
yếu.
Nhu cầu nghỉ ngơi giải trí được hình thành trong quá trình phát
triển kinh tế xã hội dưới tác động của các yếu tố khách quan thuộc môi
trường bên ngoài mà trước hết phụ thuộc vào phương thức sản xuất xã
hội cụ thể hơn đó là nhu cầu của con người về khôi phục sức khoẻ - khả
năng lao động, thể chất và tinh thần hao phí trong quá trình sống và làm
việc. Nói cách khác thì nhu cầu cảm thụ cái đẹp và giải trí, tiêu khiển
được khơi dậy từ ảnh hưởng đặc biệt của môi trường sống và làm việc
Nhu cầu
giải trí
thuần tuý
Nhu cầu
tham quan,
tìm hiểu
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
khỏi sự mệt mỏi căng thẳng, giải toả tâm lý, ức chế, những khó chịu
buồn bực hoặc đơn giản đi tìm sự vui vẻ thoải mái, tâm tư bằng cách
tham gia các hoạt động giải trí mang tính tinh thần như đi xem hoà
nhạc, xem hát, triển lãm, hội chợ, mua sắm…
Hoặc đó là nhu cầu mong muốn được thoả mãn sự thích thú say
mê hoặc sở thích giúp con người giải toả sự mệt mỏi, buồn chán đem
đến sự nghỉ ngơi thư giãn tinh thần bằng sự vận động nặng nề về thể
lực như tham gia các tro chơi thể thao như lướt ván, trượt tuyết, leo núi,
bowling, tennis... hay tham gia nhiệt tình vào các trò chơi sôi động.
* Nhu cầu tham quan tìm hiểu
Là dạng nhu cầu đòi hỏi ở mức độ cao sự khám phá về thế giới
nhận thức, mở rộng tầm hiểu biết, nâng cao kiến thức về thế giới và vạn
vật xung quanh về tất cả những gì mà con người (khách du lịch ) chưa
được biết đến với mong muốn tìm hiểu sâu để có những kiến thức hiểu
biết sâu rộng - những nét đặc sắc nhất về cảnh quan thiên nhiên, về nền
văn hoá lịch sử, phong tục tập quán tôn giáo tín ngưỡng, các kỳ quan,
các công trình kiến trúc độc đáo... của các quốc gia, các dân tộc trên thế
giới. Chuyến du lịch không chỉ mang lại kinh nghiệm, sự hài lòng,
không chỉ đòi hỏi tính thư giãn mà thực sự nó phải đem đến cho khách
du lịch những kiến thức phong phú và sự hiểu biết sâu rộng về thế giới
xung quanh
con người xưa tham gia các hoạt động vui chơi giải trí do các phong tục
7
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
tập quán (lễ hội, đình đám...) do có nhiều thời gian rỗi nhằm mục đích
chủ yếu là gặp gỡ, giao tiếp mở rộng hiểu biết về con người, thiên
nhiên. Còn hoạt động vui chơi giải trí hiện đại nẩy sinh từ một nền sản
xuất xã hội hóa cao độ thời gian nhàn rỗi có được không phải cho con
người vì con người mà bắt nguồn từ bản thân nền sản xuất xã hội buộc
phải làm như vậy. Con người chịu sức ép nặng nề của công việc sự
căng thẳng về tâm lý do vậy mục đích chủ yếu của họ khi tham gia hoạt
động vui chơi giải trí là để nghỉ ngơi thư giãn và phục hồi sức khoẻ.
Bên cạnh đó, sự phát triển nền sản xuất xã hội khiến cho chất lượng
cuộc sống được nâng cao, thu nhập tăng, thời gian nhàn rỗi nhiều - con
người có xu hướng sử dụng thời gian với mục đích tham quan tìm hiểu
mở rộng kiến thức nhưng vẫn là mong muốn thoát khỏi cuộc sống hiện
tại, môi trường mà họ đang sống trong một khoảng thời gian nhất định.
Người ta cho rằng hoạt động vui chơi giải trí hiện đại được manh
nha ở Châu Âu vào thế kỳ XVIII-XIX. Đây là thời kỳ một số nước châu
Âu đã tiến hành công nghiệp hoá và đô thị hoá mạnh mẽ. Các gia đình
quý tộc, tư sản thành phố đua nhau xây dựng các khu nghỉ, trang trại ở
nông thôn để tổ chức các hoạt động giải trí vào thời gian rỗi. Dần dần
hoạt động này trở nên phổ biến ở các nước Châu Âu và Bắc Mỹ như
Anh, Pháp, Đức, Hoà Kỳ, Liên Xô cũ... là những nước có chế độ làm
việc 5 ngày trong tuần.
* Đặc điểm của hoạt động giải trí :
- Rất phong phú về loại hình.
8
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
2. DỊCH VỤ GIẢI TRÍ.
2.1. Khái niệm về dịch vụ giải trí .
Từ nhu cầu vui chơi giải trí của con người hình thành mạng lưới
những nhà cung cấp đáp ứng những nhu cầu giải trí của con người, đó
là hệ thống dịch vụ giải trí.
Như vậy :
Hệ thống dịch vụ giải trí là các cơ sở kinh doanh, các nhà cung
cấp tận dụng mọi tiềm lực của doanh nghiệp khai thác sử dụng những
tài nguyên phù hợp tạo ra những sản phẩm- dịch vụ đáp ứng nhu cầu
giải trí của con người.
Trong trường hợp đó, đối với những khu vui chơi giải trí tổng
hợp, nhà cung cấp đáp ứng mọi hàng hoá dịch vụ thoả mãn nhu cầu đa
dạng, tổng hợp của khách trong một khoảng thời gian nhất định (diễn ra
các hoạt động vui chơi giải trí). Khác với kinh doanh khách sạn, kinh
doanh lưu trú ăn uống vận chuyển nói chung, các loại hình kinh doanh
dịch vụ giải trí đa dạng và hình thức phong phú về nội dung - vì bất kể
cái gì đem đến cho khách sự hài lòng thoải mái - sự nghỉ ngơi thư giãn
cả về tinh thần về thểlực thì đều coi là sản phẩm. Hơn nữa hệ thống
dịch vụ giải trí nặng về tận dụng tài nguyên nhân văn và tự nhiên trong
cấu tạo sản phẩm và dịch vụ bổ sung đặc trưng chiếm tỷ trọng lớn trong
cơ cấu sản phẩm so với sản phẩm của khách sạn nhà hàng.
10
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
2.2. Đặc điểm hệ thống dịch vụ giải trí.
Xuất phát từ nhu cầu vui chơi giải trí , từ tính chất đặc điểm của cầu mà
hệ thống dịch vụ giải trí có những đặc điểm sau:
* Về tổ chức không gian.
Do tính chất cầu phân tán, cung thường cố định chỉ có sự chuyển
và thị trường vui chơi giải trí nói riêng.
Nhưng sự quản lý đối với hệ thông này khá đơn giản trên cả tầm
quản lý vĩ mô và vi mô bởi hầu hết trực thuộc một doanh nghiệp. Còn
đối với mạng lưới kinh doanh dịch vụ giải trí nói chung thì rất đa dạng
về loại hình, quy mô, thể thức và hình thức kinh doanh. Vì nếu theo
như lý thuyết thì bất cứ dịch vụ nào hay sản phẩm dịch vụ nào mang lại
cho khách sự thoải mái, thư giãn những cảm nhận kinh nghiệm và sự
hài lòng có sự mua bán trao đổi thì đều được coi là dịch vụ kinh doanh
hay nói vĩ mô là một thực tế nan giải để hướng toàn bộ hệ thống đi theo
một định hướng cụ thể theo một mục tiêu đề ra không phải dễ nhất đối
với nghành du lich nói chung và ngành kinh doanh dịch vụ giải trí nói
riêng bởi đây là một ngành kinh doanh tổng hợp có sự tham gia và quản
lý của rất nhiều ngành, có nhiều mối quan hệ chồng chéo phức tạp. Vì
vậy, để đạt hiệu quả quản lý và kinh doanh cao đòi hỏi một môi trường
cơ chế quản lý rất thông thoáng cần có sự phối hợp hỗ trợ của rất nhiều
ban ngành đoàn thể xã hội.
12
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Khác với quản lý kinh doanh khách sạn, thường và phổ biến đối với
mỗi doanh nghiệp đơn vị kinh doanh dịch vụ giải trí không đòi hỏi quá kồng
kềnh, phức tạp mà đơn giản gọn nhẹ - ngay cả những tập đoàn lớn như
Disneyland không đòi hòi cao ở trình độ số lượng và chất lượng lao động ở
bậc nghề tuy nhiên cần thết phải có hệ thống thông tin điều hành thông suốt
cả về quan hệ theo chiều dọc cũng nh chiều ngang, điều kiện về vốn, quản
lý, cơ sở kỹ thuật như bất cứ mội doanh nghiệp, một đơn vị kinh doanh nào
trên thương trường.
3. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC THU HÚT KHÁCH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DỊCH VỤ VUI CHƠI GIẢI TRÍ .
1. Ban Tài Chính Quản Trị Thành Uỷ Hà Nội.
2. Công ty Đầu tư khai thác Hồ Tây.
3. Công ty Cổ phần ĐT & XD Thăng Long.
4. Bưu điện Thành phố Hà Nội – Tổng Công ty Bưu Chính Viễn
Thông Việt Nam.
5. Công ty TNHH Trí Thành.
6. Công ty TNHH Phát triển kỹ thuật và thương mại Tân Đức.
Số cổ phiếu phát hành : 450.000
Mệnh giá cổ phiếu : 100.000
14
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Trụ sở giao dịch : Tại trụ sở công ty Đầu tư, khai thác Hồ Tây 644 đường
Lạc Long Quân, quận Tây Hồ, Thành Phố Hà Nội .
Sau gần hai năm triển khai thi công các hạng mục của dự án
Công Viên Hồ Tây tới ngày 19/5/2000 công ty đã chính thức khai trương
hạng mục lớn nhất đó là Công Viên Nước và tiếp sau đó là khu vui chơi
Công Viên Vầng Trăng cùng một số khu vực kinh doanh dịch vụ khác trên
mặt bằng diện tích khoảng 6,4ha.
Đến nay sau hai mùa hoạt động kinh doanh Công Viên Hồ Tây đã đạt
được nhiều thành công và bước đầu trở thành điểm vui chơi giải trí hấp dẫn
đối với người dân Thủ Đô và các vùng lân cận.
Mục tiêu hoạt động của công ty là kinh doanh và phát triển một khu
vui chơi giải trí, thể thao tại khu vực Hồ Tây, tham gia đầu tư vào các dự án
vui chơi giải trí, thể thao khác trong nước và quốc tế.
Các lĩnh vực kinh doanh của công ty bao gồm :
- Kinh doanh các trò chơi trên mặt đất, dưới nước và trên không.
- Kinh doanh các dịch vụ văn hoá, văn nghệ, biểu diễn nghệ thuật.
- Kinh doanh các dịch vụ TDTT và rèn luyện thân thể.
công ty. Đại Hội Đồng công ty :
- Quyết định phương hướng nhiệm vụ phát triển công ty và kế hoạch
kinh doanh hàng năm .Thảo luận thông qua bảng tổng kết tài chính
16
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
hàng năm, các báo cáo phúc trình cùng các tài liệu khác có liên
quan của HĐQT, Tổng Giám Đốc và Ban Kiểm Soát.
- Bầu, bãi miễn Chủ Tịch HĐQT , thành viên HĐQT và ban kiểm
soát.
- Xem xét và quyết định việc tăng hoạc giảm vốn điều lệ và thay đổi
mệnh giá cổ phiếu, quyết định việc phân phối lợi nhuận của công
ty.
- Xem xét quyết định giải pháp khắc phục các biến động lớn về tài
chính của công ty, quyết định chế độ thù lao, các quyền lợi và các
chế tài sai phạm của thành viên HĐQT, ban Điều Hành và ban
kiểm soát gây ra cho công ty.
- Xây dựng, bổ sung, sửa đổi điều lệ của công ty, quyết định số
lượng và loại cổ phiếu được quyền phát hành, quyết định về việc
sáp nhập, hợp nhất, chia tách, chuyển đổi và giải thể công ty .
1.2.2.2. Hội Đồng Quản Trị.
Là cơ quan đại diện thường trực của Đại Hội Đồng giữa hai kỳ Đại
Hội Đồng. HĐQT do Đại Hội Đồng bầu ra thay mặt Đại Hội Đồng và có
toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
công ty trừ những vấn đề thuộc quyền giải quyết của Đại Hội Đồng . HĐQT
chịu trách nhiệm tập thể trước Đại Hội Đồng về mọi mặt hoạt động của công
ty.
Hội Đồng Quản Trị :
- Xem xét phê duyệt các loại hợp đồng kinh tế và dân sự, các kế
: 6.280.688
Phó TGĐ
Được TGĐ phân công phụ trách quản lý, điều hành các hoạt động
chuyên trách của công ty.
Kế Toán Trưởng.
Là người giúp việc cho TGĐ về các hoạt động liên quan đến các hoạt
động tài chính tiền tệ và thuế khoá của công ty.
- Báo cáo hàng ngày về tình hình thu chi của công ty cho TGĐ vào
cuối ngày làm việc. Tổ chức quản lý và giám sát việc tuân thủ chế
độ bảo mật đối với mọi sổ sách chứng từ, thông tin tài liệu, số liệu
kế toán tài chính.
- Kế Toán Trưởng phải thực hiện hệ thống tài khoản kế toán hiện
hành và điều hành nghiệp vụ kế toán của công ty theo các nguyên
tắc được pháp luật thừa nhận.
1..2..2.4. Ban Kiểm Soát.
Thành phần gồm có hai kiểm soát viên trong đó có trưởng ban và phải
có chuyên môn kế toán. Kiểm soát viên do Đại Hội Đồng bầu ra và bãi
miễn.
Ban Kiểm Soát :
- Kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản, các bảng tổng kết năm tài chính
của công ty, trình Đại Hội Đồng báo cáo thẩm tra các bảng tổng
kết năm tài chính của công ty.
- Đề nghị HĐQT triệu tập Đại Hội Đồng khi cần.
19
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
1..2..2.5. Các phòng ban chức năng.
thực. Đảm bảo thực hiện dúng nguyên tắc, quy định, quy trình
hạch toán, kế toán, vệ sinh an toàn thực phẩm của công ty ở tất cả
các khâu trong bộ phận ẩm thực.
- Đảm bảo nâng cao chất lượng dịch vụ ẩm thực thường xuyên đối
với khách hàng.
Phòng Nhân sự.
Chức năng và nhiệm vụ của phòng nhân sự bao gồm :
− Thiết kế tổ chức cơ cấu tổ chức.
− Tuyển dụng.
− Phân tích công việc
− Quản lý hồ sơ- hệ thống báo cáo.
− Thực hiện chế độ lao động, tiền lương cho nhân viên.
Phòng Tài chính-Kế toán.
* Công tác kế toán.
21
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
- Xây dựng quy trình quản lý tài chính cho tất cả các bộ phận trong
công ty, định kỳ kiểm tra sổ sách kho, định lượng, đơn giá của các
bộ phận trong công ty.
- Giám sát tài chính đối với tất cả các bộ phận trong công ty, tiến
hành kiểm tra tổng sản phẩm định kỳ và bàn giao cho các bộ phận
quản lý, thẩm định đề xuất mua bán trang thiết bị vật tư, văn phòng
phẩm.
- Quản lý và phân phối vé, giấy mời của công ty, tổ chức bán các
loại vé của công ty.
- Quản lý, giám sát doanh thu của tất cả các bộ phận kinh doanh
trong công ty. Phối hợp với phòng nhân sự trong việc chi trả lương
và chế độ phúc lợi cho nhân viên.
* Quảng cáo và quan hệ công chúng.
- Xây dựng và triển khai, theo dõi việc thực hiện các chương trình
quảng cáo.
- Quan hệ công chúng.
+ Tham gia tài trợ và tuyên truyền các thông tin về công ty
trong các hội nghị, hội thảo chuyên đề, các hoạt động xã
hội công ích.
23
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
+ Mở rộng và thắt chặt mối quan hệ đối ngoại với các đối
tác, tổ chức, cơ quan nhằm tạo thuận lợi cho các công
việc sau này.
* Tài trợ xúc tiến bán hàng.
- Quản lý và theo dõi việc thực hiện các hợp đồng đã ký.
- Xây dựng, triển khai và theo dõi chương trình triển khai xúc tiến
bán hàng.
- Kêu gọi và phối hợp với các hãng, đơn vị tài trợ, tổ chức các
chương trình khuyến mãi, các cuộc thi, các trò chơi nhằm khuếch
trương sản phẩm của cả hai bên.
* Tổ chức biểu diễn
- Tổ chức các chương trình biểu diễn thường xuyên và không
thường xuyên trong năm và trong tháng hoạc theo chủ đề nhằm
mục đích kinh doanh.
- Tổ chức các chương trình trò chơi cho khách trong công viên, các
chương trình lễ hội, hội chợ mang tính chất xã hội nhằm quảng bá
hình ảnh của công ty và nhằm mục đích kinh doanh.
* Thu thập tổng hợp các số liệu để phục vụ cho việc nghiên cứu thị trường.
Phòng khách đoàn.
- Đảm bảo an toàn lao động và công tác phòng cháy chữa cháy.
25