(Luận văn thạc sĩ) nâng cao hứng thú và kết quả học tập cho học sinh ở trung tâm giáo dục thường xuyên thông qua hệ thống bài tập chương amin amino axit protein - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHÙNG THỊ TRƯỜNG

NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP CHO HỌC SINH Ở
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP
CHƯƠNG AMIN - AMINO AXIT - PROTEIN

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM HÓA HỌC

HÀ NỘI – 2015

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHÙNG THỊ TRƯỜNG

NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP CHO HỌC SINH Ở
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP
CHƯƠNG AMIN - AMINO AXIT - PROTEIN

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MƠN HĨA HỌC)
Mã số: 60.14.01.11

PHÙNG THỊ TRƯỜNG

3


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐC

Đối chứng

ĐDDH

Đồ dùng dạy học

GDTX

Giáo dục thường xuyên

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

NXB

Nhà xuất bản


Thực nghiệm sư phạm

4


MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn.........................................................................................................i
Danh mục chữ viết tắt.......................................................................................ii
Mục lục............................................................................................................iii
Danh mục bảng............................................................................................. viii
Danh mục hình.................................................................................................ix
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ........... 6
1.1. Hứng thú học tập........................................................................................6
1.1.1. Hứng thú và hứng thú học tập.................................................................6
1.1.2. Tầm quan trọng và biện pháp nâng cao hứng thú đối với hoạt động học
tập

.......................................................................................................... 6

1.2. Kết quả học tập của học sinh. ................................................................... 8
1.2.1. Khái niệm kết quả học tập của học sinh. ............................................... 8
1.2.2. Mục đích đánh giá kết quả của học sinh..........................................................9
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập mơn Hố học của học sinh.
……………………………………………………………………………….10
1.3. Một vài vấn đề về dạy và học mơn Hóa học ở Trung tâm Giáo dục
thường xuyên………………………………………………………………...12
1.3.3. Những khó khăn khi giảng ở Trung tâm GDTX ……………………..12

2.2.2. Giảng dạy về Amin……………………………………................……35
2.2.3. Giảng dạy về Amino axit………………………………….......………36
2.2.4. Giảng dạy về peptit và protein………………………………...……...36
2.2.5. Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt……………………...........................37
2.3. Cơ sở tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập cho HS ở Trung tâm
GDTX…………………………………………………………….............… 39
2.3.1. Theo cấu trúc chương trình sách giáo khoa………………...........……39
2.3.2. Theo năng lực nhận thức của học sinh ……………….................……39
2.3.3. Theo dạng bài tập …………………………………................………39
2.4. Nguyên tắc tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học cho HS
Trung tâm GDTX……………………………………………………………39

6


2.4.1. Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học ..............39
2.4.2. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính chính xác, khoa học......................39
2.4.3. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, tính đa dạng ..................40
2.4.4. Hệ thống bài tập phải phù hợp với mức độ nhận thức.............................40
2.4.5. Hệ thống bài tập phải mở rộng kiến thức, vốn hiểu biết của HS...........40
2.4.6. Hệ thống bài tập phải phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện kỹ
năng hóa học cho HS………………………………………….......................41
2.5. Quy trình lựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập……………………....41
2.6. Hệ thống câu hỏi và bài tập chương Amin - Amino axit - Protein theo
mức độ nhận thức ……………………………………………..……………42
2.6.1. Các bài t

pc



3.4.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm………………………….……………111
3.4.3.1. Nhận xét định tính…………………………………………............111
3.4.3.2. Nhận xét định lượng………………………………………….........112
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3……………………………………..............……113
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ………………………………….……114
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………..............…115
PHỤ LỤC……………………………………………………………….....117

8


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Ý kiến của GV về nguyên nhân HS học yếu mơn Hố .......... ........24
Bảng 1.2: Ý kiến của GV về những khó khăn khi dạy bài truyền thụ kiến thức
mới………………………………………………………………...…………25
Bảng 1.3: Ý kiến của GV về những khó khăn khi dạy ở Trung tâm GDTX
………………………………………………………………………...26
Bảng 1.4: Ý kiến của GV về giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học Hóa học ở
Trung tâm GDTX …………………………………………………………..27
Bảng 1.5: Ý kiến của GV về bài tập dành cho HS trung bình - yếu trong SGK
và SBT hiện nay………………………………………………………..……28
Bảng 1.6: Ý kiến của HS về hứng thú học tập khi học lý thuyết mới.............29
Bảng 1.7: Ý kiến của HS về bài tập trong SGK và SBT.................................30
Bảng 1.8: Ý kiến của HS về ngun nhân khơng giải được bài tập Hóa học
……………………………………………………………………………….30
Bảng 3.1. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm ……………………103
Bảng 3.2. Kết quả bài kiểm tra số 1……………………………………………..106
Bảng 3.3. Phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích bài kiểm tra số 1...106
Bảng 3.4. Kết quả bài kiểm tra số 2……………………………………………..107
Bảng 3.5. Phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích bài kiểm tra số 2...107

Đối với bộ mơn Hố học, một trong những phương pháp dạy học tích
cực là sử dụng bài tập hố học trong hoạt động dạy và học ở trường phổ thông.
Bài tập hố học đóng vai trị vừa là nội dung, vừa là phương tiện để chuyển
tải kiến thức, phát triển tư duy và phát triển kỹ năng thực hành bộ môn một
cách hiệu quả nhất. Bài tập hố học khơng chỉ củng cố nâng cao kiến thức,
vận dụng kiến thức mà cịn là phương tiện để tìm tịi, hình thành kiến thức
mới. Rèn luyện tính tích cực, trí thơng minh sáng tạo cho học sinh, giúp các
em có hứng thú học tập. Chính điều này đã làm cho bài tập hố học ở phổ
thơng giữ một vai trị quan trọng trong việc dạy và học Hóa học, đặc biệt là sử
dụng hệ thống bài tập để phát huy tính tích cực của học sinh trong quá trình
dạy học.
Dạy học là một nghệ thuật. Nếu đối tượng của quá trình dạy học là học
sinh khá, giỏi thì việc dạy học yêu cầu người giáo viên phải có trình độ
chun mơn sâu rộng. Nhưng, nếu đối tượng là học sinh trung bình – yếu thì

11


việc dạy học lại đặt ra cho người giáo viên nhiều thách thức hơn, đặc biệt là
về năng lực sư phạm. Đó là sự khéo léo trong việc lơi cuốn học sinh vào bài
học, giúp học sinh nắm được cốt lõi của bài học, có được hệ thống lý thuyết
và bài tập phù hợp, hiểu biết về tâm lý, hoàn cảnh của từng học sinh, sự kiên
nhẫn, lòng yêu trẻ... làm cho học sinh yêu thích và tích cực học tốt mơn học.
Xuất phát từ việc dạy và học Hố học ở một Trung tâm GDTX - nơi tôi
đang công tác - có tỉ lệ học sinh trung bình và yếu rất cao, những giáo viên
như tôi gặp rất nhiều khó khăn. Giáo viên gặp khó khăn trong việc xác định
nội dung cần giảng dạy khi lỗ hổng kiến thức của học sinh ở lớp trước quá
nhiều, khả năng tư duy hạn chế dẫn đến tâm lý chán nản, lười học cộng với sự
thiếu quan tâm động viên của gia đình và xã hội... Điều đó càng khó khăn và
lúng túng hơn đối với các giáo viên trẻ khi mà kinh nghiệm dạy học cịn hạn

- Protein” Hóa học lớp 12 dùng cho học sinh Trung tâm GDTX.
- Thiết kế các bài lên lớp có sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng và
tuyển để dạy học cho học sinh Trung tâm GDTX môn Hoá lớp 12 .
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra và đánh giá hiệu quả của hệ
thống bài tập đã xây dựng.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Q trình dạy học Hố học ở Trung tâm Giáo
dục thường xuyên.
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập chương “Amin - Amino axit
- Protein”, Hóa học 12 nhằm nâng cao hứng thú và kết quả học tập cho học
sinh yếu mơn Hố.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu tuyển chọn được một hệ thống bài tập cơ bản tốt, kết hợp với
phương pháp dạy học phù hợp, giáo viên sẽ giúp học sinh ở Trung tâm GDTX
giải quyết được những khó khăn trong việc học Hố, kích thích được hứng
thú học tập của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

13


Nội dung lý thuyết và bài tập Hoá học được giới hạn trong chương
“Amin - Amino axit - Protein” Hóa học 12.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Cung cấp một cách rõ ràng tầm quan trọng và biện pháp nâng cao
hứng thú học tập. Nguyên nhân học sinh học yếu mơn Hóa từ đó đề xuất biện
pháp nhằm nâng cao hứng thú và kết quả học tập cho học sinh ở Trung tâm
giáo dục thường xuyên.
- Xây dựng và tuyển chọn hệ thống bài tập theo các cấp độ nhận thức
nhằm nâng cao hiệu quả dạy học chương “Amin - Amino axit - Protein” Hóa


15


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Hứng thú học tập
1.1.1. Hứng thú và hứng thú học tập
Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, nó có
ý nghĩa đối với cuộc sống và có khả năng mang lại khối cảm trong q trình
hoạt động của cá nhân đó.
Hứng thú biểu hiện ở sự tập trung cao độ, ở sự say mê, hấp dẫn bởi nội
dung hoạt động, ở bề rộng và chiều sâu của hứng thú.
Hứng thú làm nảy sinh khát vọng hành động, làm tăng hiệu quả của hoạt
động nhận thức, tăng sức làm việc.
Từ khái niệm về hứng thú ta có thể suy ra được khái niệm về hứng thú
học tập: Hứng thú học tập là thái độ đặc biệt của chủ thể đối với đối tượng
của hoạt động học tập, vì sự cuốn hút về mặt tình cảm và ý nghĩa thiết thực
của nó trong đời sống cá nhân.
1.1.2. Tầm quan trọng và biện pháp nâng cao hứng thú đối với hoạt động
học tập.
Hứng thú thể hiện trước hết ở sự tập trung chú ý cao độ, sự say mê của
chủ thể hoạt động. Hứng thú gắn liền với tình cảm của con người, nó là động
cơ thúc đẩy con người tham gia tích cực vào hoạt động đó. Trong bất cứ cơng
việc gì, nếu có hứng thú làm việc con người sẽ có cảm giác dễ chịu với hoạt
động, nó là động cơ thúc đẩy con người tham gia tích cực và sáng tạo hơn.
Ngược lại, nếu khơng có hứng thú, dù là hành động gì cũng sẽ khơng đem lại
kết quả cao. Đối với các hoạt động nhận thức, sáng tạo, hoạt động học tập, khi
khơng có hứng thú sẽ làm mất đi động cơ học tập, kết quả học tập sẽ không
cao, thậm chí xuất hiện cảm xúc tiêu cực.

cần phải diễn ra trong suốt q trình. Do đó, trong q trình giảng dạy, người
giáo viên cần tạo ra các hồn cảnh nhằm kích thích hứng thú học tập của học
sinh, tăng tính tích cực của trí tuệ.

17


Trong giảng dạy, giáo viên cần chỉ ra được cái mới, cái phong phú, nhiều
hình nhiều vẻ, tính chất sáng tạo và triển vọng trong hoạt động học tập để tạo
ra hứng thú vững chắc cho học sinh trong quá trình học tập.
Về phía nhà trường, thường xun tổ chức các hoạt động học tập, sinh
hoạt mang tính tập thể. Điều đó sẽ kích thích sự hăng hái thi đua, cạnh tranh
lành mạnh. Tổ chức các buổi ngoại khóa, trị chuyện, giao lưu giữa thầy cô –
học sinh, học sinh – học sinh nhằm khắc phục những khó khăn gặp phải trong
q trình học tập. Từ đó, tìm thấy tiếng nói chung, sự đồng thuận giữa các học
sinh để các em cùng giúp nhau học tốt hơn.
1.2. Kết quả học tập của học sinh.
1.2.1. Khái niệm kết quả học tập của học sinh.
Trong cuốn “Cơ sở lý luận của việc đánh giá chất lượng học tập của
HS phổ thông”, tác giả Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc đã đưa ra cách
hiểu về kết quả học tập như sau: “Kết quả học tập là một khái niệm thường
được hiểu theo hai quan niệm khác nhau trong thực tế cũng như trong khoa
học.
(1) Đó là mức độ thành tích mà một chủ thể học tập đã đạt, được xem
xét trong mối quan hệ với công sức, thời gian đã bỏ ra, với mục tiêu xác định.
(2) Đó cịn là mức độ thành tích đã đạt của một học sinh so với các bạn
học khác.
Theo quan niệm thứ nhất, kết quả học tập là mức thực hiện tiêu chí.
Với quan niệm thứ hai, đó là mức thực hiện chuẩn.
Theo Nguyễn Đức Chính thì: “Kết quả học tập là mức độ đạt được kiến

Thứ ba, giúp GV có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh, điểm
yếu của mình, tự điều chỉnh, hồn thiện hoạt động dạy, phấn đấu khơng
ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học.
Như vậy, việc đánh giá kết quả học tập của HS nhằm:
- Nhận định thực trạng, định hướng điều chỉnh hoạt động học tập
của HS.
- Tạo điều kiện nhận định thực trạng, định hướng điều chỉnh hoạt động
giảng dạy của GV.”

19


Theo Trần Kiều: “có thể coi đánh giá kết quả học tập của HS là xác
định mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học đối
chiếu với mục tiêu của chương trình mơn học”
Theo Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc, “Đánh giá kết quả học tập là
quá trình thu thập và xử lý thơng tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu
học tập của HS, về tác động và nguyên nhân của tình hình đó nhằm tạo cơ sở
cho những quyết định sư phạm của GV và nhà trường, cho bản thân HS để họ
học tập ngày một tiến bộ hơn.”
Từ những nghiên cứu trên, chúng tôi cho rằng: “Đánh giá kết quả học
tập của HS là đưa ra những nhận định, những phán xét về mức độ thực hiện
mục tiêu giảng dạy đã đề ra của GV. Từ đó, đưa ra các giải pháp điều chỉnh
phương pháp dạy của thầy và phương pháp học của trị, các khuyến nghị góp
phần thay đổi các chính sách giáo dục”.
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập mơn Hố học của học
sinh.
1.2.3.1. Yếu tố chủ quan: là yếu tố then chốt quyết định đến kết quả học tập
mơn Hóa học của HS. Bao gồm các yếu tố sau:
Yếu tố tâm lí: Tâm lí của HS ảnh hưởng khá lớn đến kết quả học tập bộ

nào cần phải học thuộc lịng… Ngược lại, những HS khơng có phương pháp
học tập tốt sẽ cảm thấy rất khó khăn trong việc đánh giá những kiến thức đã
học, kiến thức nào là quan trọng, chủ đạo, kiến thức nào là kiến thức vận
dụng… Do đó, những học sinh có phương pháp học tập tốt thì kết quả học tập
sẽ tốt.
1.2.3.2. Yếu tố khách quan:
Đặc thù bộ mơn Hóa học: Bộ mơn Hóa học là một mơn thực nghiệm,
nên việc dạy và học Hóa học gắn liền với thực nghiệm. Do đó, một số kiến
thức hóa học được xây dựng hồn tồn trên thực nghiệm chứ khơng thể nào
dự đốn được. Ví dụ như: thuyết lai hóa, các cơng thức cấu tạo, độ dài liên
kết, momen lưỡng cực… với điều kiện của nước ta thì HS chỉ được học trên lí
thuyết chứ ít được thực hành thí nghiệm. Do đó, ảnh hưởng không nhỏ đến
việc tiếp thu kiến thức bộ môn Hóa học. Những bài tập về nhận biết chất ln

21


là bài tập gây khó khăn cho HS phổ thơng, vì tất cả bài tập nhận biết đều chỉ
được thực hành trên giấy chứ khơng được thực hành trong phịng thí nghiệm.
Bên cạnh đó, các cơng thức cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ đều được HS
chấp nhận một cách máy móc, chứ khơng được nghiên cứu trực tiếp và cụ
thể… Chính những yếu tố đặc thù của bộ mơn Hóa học đã ảnh hưởng khá
nhiều đến kết quả học tập của HS.
Phương tiện học tập: Hầu hết các trường phổ thơng trong cả nước đều
được trang bị phịng thí nghiệm hóa học. Tuy nhiên, đa số các phịng thí
nghiệm thì chưa đạt u cầu. Đặc biệt là các trường ở các huyện vùng sâu
vùng xa hầu như không có phịng thí nghiệm hóa học hoặc có mà khơng sử
dụng được. Hóa chất được giao về trường khơng chỉ thiếu về số lượng mà cịn
khơng đảm bảo về chất lượng, không thực hiện được đầy đủ các bài thực hành
thí nghiệm trong sách giáo khoa. Ở một số trường, phịng thí nghiệm được sử

GV và nhà trường.
- Về phía giáo viên: Hầu hết GV đều phải mất rất nhiều cơng sức, tâm
huyết, thời gian, rất khó khăn để tìm ra phương pháp dạy học phù hợp.
- Về phía HS: Chậm hiểu, dễ nản lịng, khơng hợp tác, khó tập trung,...
1.3.2. Những biểu hiện về học tập của học sinh
1.3.2.1. Về kiến thức
HS mất căn bản về hóa trị, kí hiệu hóa học, số oxi hóa, tính tan, TCHH
đặc trưng của kim loại, phi kim, axit, bazơ, muối...
1.3.2.2. Về kỹ năng
HS gặp nhiều khó khăn về cân bằng phản ứng oxi hóa - khử, viết phản
ứng trao đổi, tính tốn (số mol, nồng độ,…), phương pháp giải một số dạng
toán cơ bản (toán hỗn hợp, hiệu suất, xác định tên kim loại, dư - thiếu,…).
Diễn đạt bằng ngơn ngữ khó khăn, lúng túng trong việc sử dụng ngơn ngữ hóa
học (thuật ngữ, kí hiệu).
1.3.2.3. Về phương pháp học tập
HS ở Trung tâm GDTX chưa tìm được phương pháp học tập phù hợp
và hiệu quả, thể hiện:
- Cầm vở học thuộc lòng từng câu, từng chữ.
- Chưa nắm vững lý thuyết đã vội làm bài tập.

23


- Chưa có sự liên kết các kiến thức đã học thành một thể thống nhất.
- Sự chú ý, óc quan sát, trí tưởng tượng cịn yếu; khả năng phân tích,
tổng hợp hạn chế.

1.3.2.4. Biểu hiện bên ngồi
- Thái độ thờ ơ với việc học, chán nản: trong lớp hay nói chuyện riêng,
làm việc riêng, khơng làm bài tập về nhà, khơng học lý thuyết, ghi chép cẩu

thú để HS thích học Hóa.
- Một số GV chưa coi trọng việc đánh giá chất lượng thực của HS, cịn
hiện tượng chạy theo thành tích.
- Cịn có GV đối xử khơng cơng bằng, trù dập HS để lại những dấu ấn
khơng tốt trong lịng HS, khiến HS khơng có hứng thú học tập.
Về phía nhà trường
- Tác dụng không mong muốn của công tác thi đua: căn cứ đánh giá thi
đua trong giáo dục là dựa vào chất lượng dạy học, nhưng hiện chưa có
phương pháp để đánh giá một cách khách quan.
- Đặc trưng của mơn Hố là vừa lý thuyết vừa thực nghiệm, việc nghiên
cứu về cấu tạo nguyên tử, liên kết hoá học, các PTHH...còn trừu tượng, cần sự
hỗ trợ của các phương tiện dạy học. Nhưng điều kiện cơ sở vật chất của các
nhà trường còn hạn chế.
- Đa số các lớp học đều có số lượng lớn HS 40 đến 55 HS.
- Sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường còn thiếu chặt chẽ, chưa
đồng bộ. Kênh cung cấp thông tin cung cấp dữ liệu từ nhà trường đến phụ
huynh HS và ngược lại cịn hạn chế.
1.3.3.2. Từ phía gia đình
- Trong hồn cảnh hiện nay, nhiều phụ huynh bận rộn với cuộc sống
mưu sinh, chưa quan tâm đúng mức đến việc học tập cũng như sự phát triển
về thể chất và tinh thần của con em mình, phó mặc cho nhà trường.
- Nhiều gia đình cịn gặp khó khăn về kinh tế hoặc đời sống tình cảm
khiến HS không chú tâm vào việc học tập.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status