ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ ĐƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HĨA GIÁO DỤC MẦM NON
TẠI TRƢỜNG THỰC HÀNH HOA SEN (BA ĐÌNH - HÀ NỘI)
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đặng Quốc Bảo
HÀ NỘI – 2013
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô
giáo, hội đồng khoa học, Ban Giám hiệu và tập thể cán bộ, giảng viên Trƣờng
Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giảng dạy và tạo điều kiện
thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Trong thời gian qua, ngoài sự nỗ lực của bản thân, đề tài luận văn đƣợc
hoàn thành với sự hƣớng dẫn tận tình, chu đáo của PGS.TS. Đặng Quốc Bảo
Xin trân trọng gửi tới thầy lời biết ơn chân thành và sâu sắc của tác giả.
Tác giả cũng xin cảm ơn sự quan tâm tạo điều kiện của Ban lãnh đạo
Trƣờng Cao Đẳng Sƣ Phạm Mẫu Giáo Trung Ƣơng, Sở Giáo dục - Đào tạo
Hà Nội, Phòng Giáo dục Quận Ba Đình- Hà Nội và Ban Giám hiệu cùng các
thầy giáo, cô giáo trƣờng mầm non thực hành Hoa Sen – Ba Đình , Hà Nội, đã
GD - ĐT
GDMN
GĐ - NT - XH
GV
GS.TS
HĐCSGD
HĐGD
HĐND
HLHPN
KT - XH
LĐ
LL XH
MN
MNTHHS
QLGD
TN
THCS
UBND
XHH
XHHGD
XHHGDMN
XD
XHHSNGD
XHHSNGDĐT
Ban giám hiệu
Ban chấp hành trung ƣơng
Cán bộ quản lý
Cán bộ nhân viên giáo viên
Trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Trung Ƣơng
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ............................................................. ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục các bảng ......................................................................................... vii
Danh mục sơ đồ.............................................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
HÓA GIÁO DỤC MẦM NON ....................................................................... 6
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ............................................................... 6
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề xã hội hóa giáo dục ...................................... 6
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm
non ..................................................................................................................... 7
1.2. Khái niệm cơ bản của đề tài ..................................................................... 10
1.2.1. Giáo dục ................................................................................................ 10
1.2.2. Giáo dục mầm non ................................................................................ 11
1.2.3. Quản lý .................................................................................................. 13
1.2.4. Quản lý giáo dục ................................................................................... 13
1.2.5. Xã hội hóa ............................................................................................. 14
1.2.6. Xã hội hóa hoạt động giáo dục mầm non ............................................. 15
1.2.7. Quản lý xã hội hóa hoạt động giáo dục mầm non ................................ 17
1.3. Bản chất và đặc trƣng của quản lý xã hội hóa hoạt động giáo dục mầm non.... 17
1.4. Vai trò của quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non trong giai
đoạn hiện nay .................................................................................................. 20
1.4.1. Quản lý hoạt động xã hội hội hóa giáo dục mầm non hiệu quả thì khai
Tiểu kết chƣơng 1............................................................................................ 34
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA
GIÁO DỤC MẦM NON TẠI TRƢỜNG THỰC HÀNH HOA SEN ( BA
ĐÌNH - HÀ NỘI) ........................................................................................... 35
2.1. Giới thiệu về Trƣờng thực hành Hoa Sen (Ba Đình – Hà Nội) ............... 35
iv
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................ 35
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ ............................................................................ 35
2.1.3. Đội ngũ giáo viên, cán bộ nhân viên Nhà trƣờng ................................. 38
2.1.4. Cơ sở vật chất của Trƣờng .................................................................... 41
2.2. Thực trạng hoạt động xã hội hóa giáo dục tại Trƣờng Mầm non Thực
Hành Hoa Sen.................................................................................................. 42
2.2.1. Hoạt động xã hội hóa giáo dục tại Trƣờng ........................................... 42
2.2.2. Đánh giá chung về công tác xã hội hóa giáo dục mầm non tại Trƣờng
MNTH Hoa Sen .............................................................................................. 49
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non tại Trƣờng
Thực Hành Hoa Sen (Ba Đình – Hà Nội) ....................................................... 50
2.3.1. Nhận thức về công tác XHH giáo dục mầm non của các đối tƣợng điều
tra ..................................................................................................................... 50
2.3.2. Thực trạng quản lý công tác XHH giáo dục mầm non ở Trƣờng Mầm
non Thực hành Hoa Sen .................................................................................. 53
2.3.4. Các biện pháp quản lý XHH giáo dục mầm non ở Trƣờng M\NTH Hoa
Sen ................................................................................................................... 56
2.3.4.2. Biện pháp quản lý để khuyến khích các lực lƣợng xã hội thực hiện
XHH giáo dục mầm non. ................................................................................ 57
2.3.5. Những hạn chế về quản lý công tác xã hội hóa giáo dục mầm non tại
Trƣờng MNTH Hoa Sen ................................................................................. 57
Tiể u kế t chƣơng 2 ............................................................................................ 59
Bảng 2.1. Thống kê số lƣợng đội ngũ cán bộ, giáo viên của trƣờng .............. 38
Bảng 2.2. Thống kê chất lƣợng đội ngũ cán bộ, giáo viên của trƣờng ........... 39
Bảng 2.3. Thống kê trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên của trƣờng ............... 39
Bảng 2.4. Nhận thức về tầm quan trọng của công tác XHHGD mầm non ..... 51
Bảng 2.5. Nhận thức của đối tƣợng khảo sát về nội dung công tác XHHGD
Chỉ là huy động tiền của và cơ sở vật chất cho GDMN ................................. 51
Bảng 2.6. Mức độ thực hiện công tác XHHGD của Ban Giám hiệu nhà
trƣờng................. ............................................................................................. 55
Bảng 2.7. Biện pháp quản lý để khuyến khích các lực lƣợng xã hội thực
hiện XHH giáo dục mầm non.......................................................................... 57
B¶ng 3.1. KÕt qu¶ khảo sát về tính cấp thiết .................................................. 76
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát về tính khả thi ..................................................... 77
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Xác định vai trò chủ thể thực hiện............................................. 52
Biểu đồ 2.2. Đánh giá việc thực hiện các chức năng quản lý công tác XHH
Giáo dục mầm non ở Trƣờng MNTH Hoa Sen .............................................. 54
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ biểu diễn kết quả khảo sát về tính cấp thiết ................. 77
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ biểu diễn kết quả khảo sát về tính khả thi .................... 78
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
mỗi dân tộc cũng nhƣ của toàn thể nhân loại. Lịch sử phát triển xã hội ngày
sâu sắc đặc điểm này mới có thể đƣa giáo dục mầm non phát triển một cách
có căn bản và có chất lƣợng.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã chỉ rõ:
“Chăm lo phát triển mầm non”, thực hiện “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội
hóa”. Xã hội hóa giáo dục mầm non là một qui luật và là khâu then chốt để
thực hiện “chuẩn hóa”, “hiện đại hóa” thực hiện chủ trƣơng của Đảng và
Nhà nƣớc ta đến năm 2020 là: “Xây dựng hoàn chỉnh là phát triển bậc học
mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi. Phổ biến kiến thức ni dạy trẻ
cho các gia đình”. Với định hƣớng Nhà nƣớc sẽ ƣu tiên và tập trung phát
triển các nhà trẻ, mẫu giáo ở những vùng khó khăn, vùng cao, còn ở các thành
phố, thị xã sẽ chuyển dần các trƣờng công lập ra bán công. Đứng trƣớc những
đòi hỏi sống còn nhƣ hiện nay, nếu giáo dục mầm non Hà Nội nếu chậm đổi
mới, không thực hiện tốt xã hội hóa giáo dục thì sẽ khó có thể duy trì và phát
triển, đáp ứng những địi hỏi của cơng cuộc đổi mới giáo dục nói riêng và đổi
mới đất nƣớc nói chung.
Trên thực tế, ở nhiều nơi, xã hội hóa giáo dục mầm non chƣa thực sự
phát huy đƣợc thế mạnh vốn có của nó, ảnh hƣởng lớn đến sự phát triển giáo
dục mầm non ở các khu vực và tạo sự chênh lệch về hƣởng thụ giáo dục mầm
non của trẻ em ngày càng tăng. Mặt khác, quản lý hoạt động xã hội hóa giáo
dục mầm non cịn ít đƣợc đề cập và chƣa có một cơng trình nào nghiên cứu
tồn diện về quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non trên địa bàn Hà
Nội nói chung và tại Trƣờng mầm non Thực Hành Hoa Sen nói riêng.
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài cho luận văn Thạc sỹ là: “Quản
lý hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non tại Trường Thực Hành Hoa Sen
(Ba Đình – Hà Nội ) trong bối cảnh hiện nay ”.
2
2. Mục đích nghiên cứu
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Tìm hiểu những vấn đề lý luận: Làm sáng tỏ bản chất quản lý hoạt động
xã hội hóa giáo dục mầm non theo quan điểm giáo dục học và một số khoa
học hữu quan
5.2. Tìm hiểu thực trạng: Kết quả thực hiện các biện pháp tiến hành quản lý
hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non tại Trƣờng Thực Hành Hoa Sen ( Ba
Đình – Hà Nội ) trong bối cảnh hiện nay.
5.3. Đề xuất một số biện pháp: Đề xuất các biện pháp thực hiện quản lý hoạt
động xã hội hóa giáo dục mầm non tại Trƣờng Thực Hành Hoa Sen Ba Đình
– Hà Nội ) trong bối cảnh hiện nay.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Thu thập thông tin khoa học qua đọc sách, báo, tài liệu nhằm mục đích
tìm chọn những khái niệm, những tƣ tƣởng cơ bản làm cơ sở lý luận và thực
tiễn cho đề tài, hình thành giả thuyết khoa học, dự đốn về những thuộc tính
của đối tƣợng nghiên cứu.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Trƣng cầu ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên ở các trƣờng mầm non và
các đồng chí lãnh đạo, chun viên phịng giáo dục và đào tạo bằng các phiếu
hỏi.
- Trực tiếp tác động vào đối tƣợng trong thực tiễn để nghiên cứu, thu thập
thông tin, làm nảy sinh những ý tƣởng nghiên cứu và đề xuất sáng tạo.
- Phƣơng pháp chuyên gia: Phỏng vấn, trƣng cầu ý kiến của đội ngũ chun
gia có trình độ cao trong q trình nghiên cứu đề tài.
6.3. Thống kê toán học
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Thời kỳ đổi mới giáo dục từ đầu những năm 2000 đến nay. Đi sâu vào
lĩnh vực quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non tại Trƣờng Thực
Hành Hoa Sen ( Ba Đình – Hà Nội ) trong bối cảnh hiện nay.
sử dân tộc và trở thành bản sắc độc đáo của dân tộc Việt Nam. “Dễ trăm lần
không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”. Đảng ta đã vận dụng
sáng tạo Chủ nghĩa Mác - Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, ln nêu cao khẩu
hiệu “Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng”. Những tƣ tƣởng đó đã đƣợc
vận dụng có hiệu quả trong cơng tác giáo dục và trở thành sức sống tiềm tàng
trong truyền thống giáo dục Việt Nam.
Từ Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI (1986) Đất nƣớc
chuyển sang thời kỳ đổi mới, trong đó có giáo dục cũng đã bƣớc vào một giai
đoạn phát triển thuận lợi. Đến Hội nghị lần thứ tƣ Ban chấp hành Trung ƣơng
Đảng khóa VII về tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã đặt dấu
mốc quan trọng trong lịch sử xây dựng và phát triển nền giáo dục Việt Nam.
Cũng từ sau Đại hội lần thứ VII, trên các văn kiện của Đảng và Nhà nƣớc, các
tài liệu khoa học giáo dục, trên sách báo chúng ta thƣờng gặp thuật ngữ “Xã
hội hóa” đối với các lĩnh vực hoạt động nhƣ chăm sóc và bảo vệ sức khỏa
nhân dân, dân số - kế hoạch hóa gia đình, thể dục thể thao, giáo dục và đào
tạo vv... Có thể dẫn ra một số sự kiện và nghị quyết quan trọng sau đề cập đến
xã hội hóa giáo dục:
6
- Tháng 6/1996, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Đảng cộng sản
Việt Nam đã khẳng định “Xã hội hóa” là một trong những quan điểm để
hoạch định hệ thống các chính sách xã hội.
- Tháng 4/2001, Đại hội đại biểu qoàn quốc lần thữ IX của Đảng cộng
sản Việt Nam chỉ rõ: giáo dục và đào tạo phải thực hiện “Chuẩn hóa, hiện đại
hóa, xã hội hóa”.
- Ngày 18/4/2005, Chính phủ ban hành Nghị quyết 05/2005/NQ-CP về
đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể
thao.
Cũng trong thời kỳ đổi mới này, nhiều nhà khoa học, nhà quản lý giáo
học đƣợc xã hội hóa cao hơn bất kỳ bậc học nào. Giáo dục mầm non là sự thể
hiện sinh động nguyên tắc Nhà nƣớc, xã hội và nhân dân cùng làm. Song việc
nghiên cứu về xã hội hóa giáo dục mầm non cịn hạn chế. Trong báo cáo tổng
quan vể tình hình nghiên cứu xã hội hóa giáo dục cua Ban khoa giáo Trung
ƣơng đã nhận định: Có thể thấy đẫ có một số nghiên cứu chuyên đề về xã hội
hóa sự nghiệp giáo dục. Các nghiên cứu này góp phần làm rõ, bổ xung thêm
những nghiên cứu chung. Tuy nhiên vẫn còn những vấn đề chưa được nghiên
cứu sâu như xã hội hóa đối với giáo dục mầm non, dạy nghề… Đó là những
vấn đề cần tiếp tục được nghiên cứu. Năm 2001, cuốn sách “Xã hội hóa giáo
dục” của Viện khoa học giáo dục ra đời mới đề cập một cách hết sức khái
quát đến một số điểm xuất phát của việc định hình xã hội hóa giáo dục mầm
non và vận dụng phƣơng thức xã hội trong hoạt động giáo dục mầm non.
Đứng trƣớc những yêu cầu và thách thức của việc thực hiện chiến lƣợc
phát triển giáo dục mầm non, nhằm phát triển giáo dục mầm non theo tinh
thần Nghị quyết Trung ƣơng 2 (khóa VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ IX ngày 25/6/2002 Thủ tƣớng Chính phủ đã tổ chức Hội nghị
bàn về cơng tác giáo dục mầm non. Hội nghị đã đề ra những giải pháp cơ bản,
trong đó nhấn mạnh: Tiếp tục đẩy mạnh biện pháp xã hội hóa giáo dục mầm
non, đa dạng hóa các loại hình giáo dục mầm non. Ngày 15/11/2002 Thủ
tƣớng Chính phủ đã ra Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg về một số chính sách
phát triển giáo dục mầm non đã khẳng định rõ ở điều 1 nhiệm vụ phát triển
giáo dục mầm non đến năm 2010: “Nhà nước tiếp tục tăng đầu tư phát triển
8
giáo dục mầm non, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp giáo dục mầm non,
mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường, lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư…”.
Quyết định 161/2002/QĐ-TTg đƣợc coi nhƣ chiếc “Chìa khóa vàng” để mở cánh
cửa cho giáo dục mầm non phát triển từ nay đến năm 2010. Để việc thực hiện
quyết định 161/2002/QĐ-TTG của Thủ tƣớng Chính phủ có hiệu quả liên tịch
1.2.1. Giáo dục
Giáo dục xuất hiện cùng với đời sống xã hội của loài ngƣời. Giáo dục
vốn là một hiện tƣợng xã hội, một phƣơng thức để tồn tại và phát triển của xã
hội lồi ngƣời với đặc trƣng của nó là sự truyền thụ tri thức từ ngƣời này qua
ngƣời khác để thành ngƣời.
Giáo dục là tác động có hệ thống để con người có thêm năng lực và
phẩm chất cần thiết. Giáo dục theo nghĩa rộng là hoạt động (hay quá trình)
chuyển giao hệ thống tri thức, kinh nghiệm của thế hệ này cho các thế hệ kế
tiếp nhằm hình thành và phát triển nhân cách, đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát
triển của đời sống xã hội trong từng giai đoạn lịch sử. Theo nghĩa hẹp giáo
dục gắn với quá trình hình thành và phát triển hệ thống nhà trƣờng (Giáo dục
nhà trƣờng) là các hoạt động giáo dục có mục đích và nội dung chính xác cho
từng bậc học và loại hình nhà trƣờng và đƣợc thực hiện một cách có kế hoạch,
có hệ thống trong khn khổ tổ chức nhà trƣờng.
Vì vậy, khái niệm của A.Cardinet: sự giáo dục cơ bản tương tự như
“nhân cách cơ bản” đã đƣợc tổ chức Giáo dục-Khoa học-Văn hóa của Liên
Hiệp Quốc (UNESCO) chấp nhận: là toàn bộ những hoạt động để tác thành
cho một nhóm người thiếu tổ chức hợp lý về những yếu tố văn hóa cần thiết
cho sự phát triển.
Theo Piaget: Giáo dục là “sự đào tạo thích nghi cho cá nhân với môi
trường xã hội của người lớn, tức là biến cải thể trạng tâm sinh lý của cá nhân
cho phù hợp với thực tiễn tập thể mà lương tri chung gán cho giá trị nào đó.
Vậy là có hai thuật ngữ trong quan hệ về giáo dục: một mặt là cá nhân đang
phát triển, mặt khác là các giá trị trong xã hội, trí tuệ và đạo đức mà nhà đào
tạo có nhiệm vụ truyền thụ”.
Theo Hà Thế Ngữ: “Giáo dục là quá trình đào tạo con người một cách
có mục đích, nhằm chuẩn bị con người tham gia đời sống xã hội, tham gia lao
10
11
Giáo dục mầm non là mắt xích đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc
dân. Nó có tầm quan trọng đặc biệt trong sự nghiệp xây dựng và đào tạo thế
hệ trẻ, vì giáo dục mầm non là giai đoạn khởi đầu đặt nền móng cho sự hình
thành và phát triển nhân cách trẻ em. Nhiều cơng trình nghiên cứu đã chứng
minh rằng nhân cách của con ngƣời đƣợc hình thành tƣơng đối đầy đủ trong 5
năm đầu tiên của cuộc đời.
Đây là thời kỳ tăng trƣởng về cơ sở và phát triển các mặt trí tuệ, tình
cảm xã hội nhanh nhất, nhân cách bắt đầu hình thành, khối lƣợng những thu
hoạch đạt đƣợc rất lớn khiến ta có thể coi sự phát triển trong những năm đó có
tác dụng quyết định rất lớn đến toàn bộ tƣơng lai sau này. Ngƣợc lại những
trục trặc về tăng trƣởng và phát triển trong thời kỳ này nếu không đƣợc phát
hiện và khắc phục thích đáng có thể để lại những hậu quả lâu dài, ảnh hƣởng
khơng ít đến việc rèn luyện những năng lực cần thiết mai sau. Nhà giáo dục
Xô Viết lỗi lạc A.S.Makarenko có nói: Những cơ sở căn bản của việc giáo
dục trẻ đã được hình thành từ trước tuổi lên 5. Những điều dạy cho trẻ trong
thời kỳ đó chiếm tới 90% tiến trình giáo dục trẻ. Về sau việc giáo dục đào tạo
con người vẫn tiếp tục nhưng lúc đó là lúc bắt đầu nếm quả, cịn những nụ
hoa thì đã được vun trồng trong 5 năm đầu tiên.
Do vậy giáo dục mầm non có một vị trí ngày càng đƣợc khẳng định
trong tồn bộ sự nghiệp giáo dục-đào tạo con ngƣời. Điều này hoàn toàn phù
hợp với chủ trƣơng đẩy mạnh phát triển giáo dục của UNESCO bao gồm 21
điểm, ở điểm 5 nhấn mạnh “Giáo dục trẻ em trước tuổi đến trường phải là
một mục tiêu lớn trong chiến lược giáo dục”.
Chính vì lẽ đó, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung
ƣơng Đảng khóa VIII đã định hƣớng chiến lƣợc phát triển giáo dục đào tạo
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã tiếp tục khẳng định mục tiêu
1.2.4. Quản lý giáo dục
Có thể khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục là tồn tại song hành,
Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã
hội của loài ngƣời, của thế hệ đi trƣớc cho thế hệ sau và để thế hệ sau có
trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo
13
dục và bản thân con ngƣời phát triển không ngừng. Để đạt đƣợc mục đích
đó, quản lý đƣợc coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu
trên.
Đối với cấp vĩ mô (quản lý một nền/ hệ thống giáo dục)
Quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích,
có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các
mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà
trƣờng) nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo
dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đã đặt ra ngành giáo dục.
Nói một cách tổng quát: quản lý giáo dục là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống
giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục
nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân
tài. QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lƣợng xã hội nhằm đẩy
mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội.
- Bản chất của quản lý giáo dục là vì lợi ích phát triển của giáo dục,
nhằm mục tiêu đối tƣợng là hình thành và phát triển nhân cách ngƣời đƣợc
giáo dục, đối tƣợng và chủ thể giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội.
- Đối tƣợng của quản lý giáo dục là: hệ thống giáo dục quốc dân, hệ
thống quản lý giáo dục, các quan hệ quản lý, các chủ thể quản lý cấp dƣới,
Từ khái niệm xã hội hóa cá nhân, ngày nay chúng ta mở rộng khái niệm
xã hội hóa một loại hình hoạt động, một lĩnh vực hoạt động, ví dụ: Xã hội hóa
hoạt động giáo dục- thƣờng gọi tắt là xã hội hóa giáo dục.
1.2.6. Xã hội hóa hoạt động giáo dục mầm non
Khái niệm xã hội hoá giáo dục mầm non đƣợc xây dựng từ khái niệm
xã hội hoá giáo dục và vận dụng vào đặc thù của ngành học Mầm non. Xã hội
hóa giáo dục là q trình tƣơng tác giữa giáo dục và xã hội, trong đó giáo dục
gia nhập và hoà nhập vào xã hội, vào cộng đồng, đồng thời xã hội tiếp nhận
giáo dục nhƣ là cơng việc của mình, do mình và vì mình. Đó là mối quan hệ
biện chứng. Xã hội hóa giáo dục có tác dụng tích cực đến q trình xã hội hóa
con ngƣời, xã hội hóa cá nhân.
15
Xã hội hóa giáo dục mầm non là: Huy động mọi lực lượng xã hội cùng
làm giáo dục mầm non, dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước. Việc chăm
sóc giáo dục trẻ mầm non là nhiệm vụ chung của của các trường, lớp mầm
non, của cả gia đình trẻ và cộng đồng. Cần huy động và tạo điều kiện để gia
đình và cộng đồng tham gia vào các hoạt động giáo dục mầm non. Giáo dục
mầm non phải đáp ứng được nhu cầu của xã hội, cộng đồng, đảm bảo mọi trẻ
em đều được chăm sóc, giáo dục ở các loại hình giáo dục khác nhau, được
hưởng thụ các dịch vụ giáo dục mầm non.
Thực tế cho thấy, xã hội hóa sự nghiệp giáo dục đƣợc đặt ra cho mọi độ
tuổi, mọi bậc học (cả trẻ em và ngƣời lớn) nhƣng đối với trẻ em tuổi mầm non
(dƣới 6 tuổi) thì việc xã hội hóa phải đƣợc coi là triệt để nhất (cao hơn học
sinh phổ thông và ngƣời lớn). Lý do là:
1. Trẻ thơ nhƣ cây non, tự nó khó bảo vệ đƣợc mình nếu khơng có sự
chăm sóc và bảo vệ của ngƣời lớn và tồn xã hội.
2. Sự phát triển của trẻ em trong độ tuổi này rất đặc biệt, gia tốc tăng