ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
********
NGUYỄN THỊ LAN ANH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI DINH DƢỠNG CỦA
QUẦN THỂ VOỌC MŨI HẾCH RHINOPITHECUS AVUNCULUS
(DOLLMAN, 1912) Ở KHU VỰC KHAU CA, TỈNH HÀ GIANG
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BẢO TỒN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
HÀ N I – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
********
NGUYỄN THỊ LAN ANH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI DINH DƢỠNG CỦA
QUẦN THỂ VOỌC MŨI HẾCH RHINOPITHECUS AVUNCULUS
(DOLLMAN, 1912) Ở KHU VỰC KHAU CA, TỈNH HÀ GIANG
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BẢO TỒN
Chuyên ngành:
Động vật học
Mã số:
Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện và có những
nhận xét, trao đổi khoa học cũng nhƣ giúp đỡ tôi trong suốt q trình cơng tác và
hồn thành nghiên cứu này.
Tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Hà Văn Tuế (Viện Sinh thái và Tài
nguyên sinh vật) đã tận tình giúp đỡ tơi định tên các lồi thực vật; PGS.TS. Trần
Văn Thụy (Bộ môn Sinh thái môi trƣờng - Khoa Môi trƣờng – ĐHKHTN –
ĐHQGHN), ThS. Nguyễn Anh Đức (Bộ môn Thực vật – Khoa Sinh học –
ĐHKHTN – ĐHQGHN) đã giúp đỡ về mặt kỹ thuật và tham gia với tôi trong công
tác nghiên cứu khu hệ thực vật và sinh cảnh ở KBT Khau Ca.
Trong quá trình thực hiện luận án, tơi đã nhận đƣợc những lời nhận xét và
chỉ dẫn khoa học của GS.TS. Mai Đình n, GS.TS. Lê Vũ Khơi, PGS.TS. Lê
Xn Cảnh cùng các chuyên gia trong lĩnh vực Động vật học và Sinh thái học. Tôi
xin gửi lời cảm tạ chân thành vì những giúp đỡ q báu này.
Tơi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc với: GS. Herbert H. Covert (Đại học
Colorado, Boulder, Hoa Kỳ), TS. Barth W. Wright (Đại học thành phố Kansas, Hoa
Kỳ) đã quan tâm và cung cấp rất nhiều tài liệu làm nền tảng căn bản để tơi định
hƣớng nghiên cứu trƣớc khi bắt đầu khóa học nghiên cứu sinh.
Xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến các quỹ tài trợ và cơ quan: Conservation
International; The University of Colorado at Boulder, Vietnam Primate Programme
of Fauna & Flora International (FFI) with funding from Margot Marsh Biodiversity
Foundation; Nagao Natural Environment Foundation; Primate Conservation Inc.;
International Foundation for Science và đề tài QG. 12. 12 của Đại học Quốc gia Hà
Nội đã tài trợ kinh phí trong suốt q trình nghiên cứu của luận án này; UBND tỉnh
Hà Giang và Chi cục kiểm lâm tỉnh Hà Giang đã tạo điều kiện và cấp giấy phép cho
việc nghiên cứu thực địa.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cá nhân: CN. Vũ Ngọc Thành (Bộ
mơn Động vật có xƣơng sống – Khoa Sinh học – ĐHKHTN – ĐHQGHN), TS.
Nguyễn Vĩnh Thanh (Đại học Sƣ phạm Hà Nội), TS. Đồng Thanh Hải (Đại học
MỤC LỤC ................................................................................................................ 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................ 5
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 9
Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ NGHI N CỨU ......................... 14
1.1 C C VẤN ĐỀ SINH TH I DINH DƢỠNG CỦA TH LINH TRƢỞNG ..... 14
1.1.1 Các mơ hình sinh thái dinh dƣỡng ......................................................... 14
1.1.2
nghĩa của t lệ protein chất xơ (Protein-to-fiber ratio) ..................... 18
1.1.3 Vai trị của chất khống trong dinh dƣỡng ............................................. 19
1.2 SỰ TH CH NGHI TI U H A THỨC N THỰC V T CỦA KHỈ N L
(COLOBINE).......................................................................................................... 22
1.3 Đ C ĐIỂM SINH HỌC SINH TH I CỦA VOỌC MŨI HẾCH ..................... 25
1.3.1 Vị trí phân loại ....................................................................................... 25
1.3.2 Đặc điểm hình thái................................................................................. 27
1.3.3 Một số đặc điểm sinh thái và tập tính .................................................... 27
1.4 T NH H NH NGHI N CỨU SINH HỌC, SINH TH I LOÀI VMH ............... 29
Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PH P
NGHI N CỨU........................................................................................................ 31
2.1 Đối tƣợng nghiên cứu........................................................................................ 31
2.2 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 31
2.3. Thời gian nghiên cứu ....................................................................................... 31
2.4 Địa điểm nghiên cứu ......................................................................................... 32
2.5 Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................... 35
2.5.1 Xác định thành phần cây thức ăn và bộ phận cây làm thức ăn của
VMH .............................................................................................................. 35
2.5.2 Mô tả đặc điểm sinh cảnh của Voọc mũi hếch....................................... 35
2.5.3 Theo d i biến động thức ăn của VMH theo các tháng trong năm .......... 38
2.5.4 Xác định hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng, các chất hạn chế hấp thu dinh
chọn thức ăn này không? ................................................................................ 59
3.1.3 Các thành phần dinh dƣỡng và giá trị năng lƣợng trong các bộ phận
thực vật VMH ăn ............................................................................................ 62
2
3.1.3.1 Chất dinh dƣỡng đa lƣợng có cung cấp năng lƣợng trong các bộ phận
thực vật VMH chọn ăn ................................................................................... 62
3.1.3.2 Chất dinh dƣỡng đa lƣợng không cung cấp năng lƣợng trong các bộ
phận thực vật VMH chọn ăn ........................................................................... 67
3.1.3.3 Chất dinh dƣỡng vi lƣợng trong các bộ phận thực vật VMH chọn ăn ... 77
3.1.4 Ƣớc tính giá trị năng lƣợng của các bộ phận thực vật VMH ăn ............. 83
3.1.5 Tính hạn chế hấp thu dinh dƣỡng (antinutritional factors – ANF)
của các hợp chất thứ sinh trong các bộ phận thực vật VMH chọn ăn ............. 89
3.2. CƠ SỞ THỨC N CHO VOỌC MŨI HẾCH Ở KBT KHAU CA .................. 92
3.2.1 Đặc điểm thảm thực vật trong các sinh cảnh của VMH ở KBT
Khau Ca .......................................................................................................... 92
3.2.2 Chỉ số phong phú thức ăn của VMH ở các sinh cảnh rừng tại KBT
Khau Ca ........................................................................................................ 100
3.2.3 Biến động độ phong phú thức ăn VMH theo các tháng trong năm ...... 103
3.2.4 Các loài cây thức ăn quan trọng của VMH ở KBT Khau Ca ............... 105
3.3 TÌNH TRẠNG BẢO TỒN, NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PH P QUẢN L BẢO TỒN SINH CẢNH VMH Ở KBT KHAU CA ...... 110
3.3.1 Đánh giá hiện trạng quản lý bảo tồn đa dạng sinh học của KBT
Khau Ca ........................................................................................................ 110
3.3.2 Các tác động và áp lực tại KBT Khau Ca ............................................ 114
3.3.2.1 p lực về khai thác và sử dụng tài nguyên ....................................... 114
3.3.2.2 p lực về mặt xã hội......................................................................... 116
3.3.2.3 p lực về mặt quy hoạch .................................................................. 116
3.3.2.4 p lực của biến đổi khí hậu .............................................................. 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 154
PHỤ LỤC ...................................................................................................................
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADF
Xơ không tan trong môi trƣờng a xít (Acid Detergent Fiber)
ADL
Lignin khơng tan trong a xít (Acid Detergent Lignin)
KTS
Khống tổng số
CP
Protein thơ (Crude Protein)
DM
Vật chất khô (Dry Matter)
GTNL
Giá trị năng lƣợng
Xơ không tan trong môi trƣờng trung tính (Neutral Detergent Fiber)
NFC
Carbohydrat hịa tan (Nonfibrous carbohydrats)
SD
Độ lệch chuẩn (Standard Deviation)
SEM
Sai số của trung bình (Standard Error of Mean)
TP
Phenol tổng số (Total Phenol)
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
VMH
Vọoc mũi hếch
5
vật hậu ................................................................................................................... 105
Bảng 3.16 Biểu đồ chỉ số phong phú lá các bộ phận của 4 loài cây thức ăn quan
trọng của VMH ở KBT Khau Ca .......................................................................... 108
Bảng 3.17 Hiện trạng rừng và sử dụng đất ở KBT Khau Ca năm 2010 ................ 118
6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Cấu tạo hệ tiêu hóa của nhóm khỉ ăn lá Colobine..................................... 23
Hình 2.1 Biểu đồ lƣợng mƣa và nhiệt độ trung bình tháng ở Khau Ca ................... 33
Hình 2.2 Bản đồ KBT Khau Ca theo quy hoạch của Viện Điều tra, Quy hoạch
Rừng năm 2006 ....................................................................................................... 34
Hình 2.3 Vị trí các tuyến khảo sát và các ô tiêu chuẩn mô tả sinh cảnh VMH ở
KBT Khau Ca ......................................................................................................... 36
Hình 2.4 Sơ đồ các tuyến vật hậu học tại KBT Khau Ca ........................................ 39
Hình 3.1 Biểu đồ so sánh hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng, các chất hạn chế hấp thu
dinh dƣỡng ( DM) và năng lƣợng trao đổi (kcal) trong phiến lá (VMH khơng ăn)
và cuống lá (VMH ăn) ............................................................................................ 53
Hình 3.2 Hàm lƣợng CP, ADF và tỉ lệ CP ADF trong phiến lá và cuống lá ........... 57
Hình 3.3 Hàm lƣợng CP, ADF và tỉ lệ CP ADF trong "phần lá khơng ăn" và
"phần lá ăn" ............................................................................................................. 58
Hình 3.4 Hàm lƣợng trung bình của acid ascorbic trong các bộ phận thực vật
VMH ăn và không ăn tại KBT Khau Ca ................................................................. 59
Hình 3.5 Sự thay đổi theo mùa của hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng đa lƣợng có
cung cấp năng lƣợng trong cuống lá, quả, lá và hạt ................................................ 65
Hình 3.6 Hàm lƣợng trung bình của các chất khống đa lƣợng trong năm ............. 70
Hình 3.7 Sự thay đổi hàm lƣợng nƣớc và chất xơ theo mùa.................................... 72
Hình 3.8 Sự thay đổi hàm lƣợng các chất khoáng đa lƣợng theo mùa .................... 75
Hình 3.9 Hàm lƣợng của acid ascorbic trong các bộ phận thực vật theo mùa ......... 80
Hình 3.10 Hàm lƣợng chất khoáng vi lƣợng trong các bộ phận thực vật theo mùa ... 81
8
MỞ ĐẦU
Voọc mũi hếch Rhinopithecus avunculus (Dollman, 1912) là một trong 25
loài linh trƣởng đang bị đe dọa tuyệt chủng cao nhất trên thế giới [112]. Đây là loài
thú đặc hữu của Việt Nam, chỉ phân bố ở một số tỉnh phía Bắc nhƣ Bắc Kạn, Hà
Giang và Tuyên Quang. Do tình trạng săn bắn quá mức và phá hoại sinh cảnh trong
nhiều thập k qua, Voọc mũi hếch (VMH) đang đứng trƣớc nguy cơ bị tuyệt chủng.
Theo nhiều tác giả, hiện nay lồi này chỉ cịn 3 quần thể nhỏ với số lƣợng không
quá 300 cá thể [112, 115]. Đó là các quần thể ở Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN)
Na Hang, tỉnh Tuyên Quang với khoảng 130 cá thể [29]; ở khu vực Chạm Chu, tỉnh
Tuyên Quang với khoảng 70 cá thể [115] và ở khu vực Khau Ca với khoảng 100 cá
thể [54]. Tuy nhiên, hai quần thể ở KBTTN Na Hang và khu vực Chạm Chu đang bị
đe dọa nghiêm trọng bởi các hoạt động của con ngƣời. Các cuộc điều tra gần đây
cho thấy các quần thể này đã bị suy giảm nghiêm trọng [44].
Quần thể VMH ở khu vực núi Khau Ca thuộc vùng đệm KBTTN Du Già,
tỉnh Hà Giang, đƣợc các nhà khoa học FFI phát hiện năm 2002 [90]. Khu bảo tồn
loài và sinh cảnh Voọc mũi hếch Khau Ca, tỉnh Hà Giang (KBT Khau Ca) đƣợc
thành lập theo Quyết định số 3115 QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hà Giang có diện tích là 2.024,8 ha, trong đó khu vực bảo vệ
nghiêm ngặt là 1.000 ha nằm trên địa bàn 3 xã gồm: Xã Tùng Bá, huyện Vị Xuyên;
xã Yên Định và xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang và Ban quản lý của
Khu bảo tồn đƣợc thành lập theo Quyết định số 56 QĐ-KL của Chi cục Kiểm lâm
Hà Giang [3]. Theo đánh giá gần đây của Tổ chức Bảo tồn Động thực vật quốc tế
(FFI), quần thể VMH ở KBT Khau Ca đang đƣợc bảo vệ khá tốt và có số lƣợng cá
thể ổn định, năm 2013 ghi nhận 108 - 113 cá thể [16]. Tuy nhiên, việc bảo tồn lâu
dài quần thể này cũng đang gặp những trở ngại lớn nhƣ: diện tích Khu bảo tồn quá
nhỏ (2.024,8 ha), sinh cảnh rừng chƣa bị tác động mạnh chỉ còn gần 1.000 ha, tình
thu dinh dƣỡng và năng lƣợng trao đổi đến sự lựa chọn thức ăn của VMH;
3. Xác định các đặc điểm sinh cảnh, tính phù hợp của sinh cảnh cho hoạt động
kiếm ăn của VMH, những bất cập trong quản lý sinh cảnh VMH và đề xuất
các giải pháp quản lý sinh cảnh của VMH ở KBT Khau Ca.
10
Nội dung nghiên cứu:
1. Xác định thành phần các loài cây thức ăn chính của VMH ở KBT Khau Ca
và các bộ phận thực vật VMH chọn ăn.
2. Phân tích đánh giá tính chọn lọc thức ăn của VMH ở KBT Khau Ca trên
cơ sở kết quả điều tra thành phần các loài cây thức ăn và các loài thực vật bậc cao ở
KBT Khau Ca.
3. Phân tích sự khác biệt về hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng, các chất hạn chế
hấp thu dinh dƣỡng, năng lƣợng trao đổi trong các mẫu vật thực vật là thức ăn và
không phải thức ăn của VMH để xác định ảnh hƣởng của các chất này và năng
lƣợng trao đổi đến sự lựa chọn thức ăn của VMH.
4. Phân tích so sánh t lệ hàm lƣợng protein chất xơ trong các bộ phận VMH
ăn và không ăn để kiểm nghiệm giả thuyết về mơ hình lựa chọn thức ăn có t lệ
protein/chất xơ cao ở thú linh trƣởng đối với VMH.
5. Xác định các đặc điểm địa hình, thủy văn và cấu trúc thảm thực vật ở KBT
Khau Ca; xác định các sinh cảnh phù hợp cho VMH hiện nay ở KBT Khau Ca,
đánh giá các chỉ tiêu sinh thái dinh dƣỡng của các sinh cảnh phù hợp (t lệ cây thức
ăn, t lệ sinh khối lá,...).
6. Xác định những bất cập trong quản lý sinh cảnh VMH ở KBT Khau Ca và
đề xuất các giải pháp quản lý sinh cảnh nhằm đảm bảo cho quần thể VMH ở đây có
thể tồn tại và phát triển lâu dài.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
1) Luận án cung cấp nhiều dẫn liệu mới và đầy đủ nhất cho đến nay về đặc
khoáng cao.
3.
Lần đầu tiên đánh giá định lƣợng khả năng cung cấp thức ăn cho VMH
của các dạng sinh cảnh rừng ở KBT Khau Ca. Trên cơ sở đó, xác định đƣợc sự
hạn hẹp về diện tích của các sinh cảnh còn phù hợp cho VMH ở KBT Khau Ca
(dƣới 1.000 ha) và bƣớc đầu xây dựng đƣợc bộ tiêu chí đánh giá tính phù hợp
sinh thái dinh dƣỡng của các sinh cảnh rừng: Có nhiều cây gỗ lớn với t lệ
protein thô chất xơ (CP ADF) trong lá cao và hàm lƣợng các hợp chất thứ sinh
thấp; Các cây thức ăn có t lệ độ phủ lớn ( 37 ) và t lệ sinh khối lá lớn (
36 ); Có nguồn thức ăn phong phú trong tất cả các tháng trong năm.
4.
Xác định đƣợc những hạn chế về điều kiện sinh cảnh, các đe dọa làm suy
thoái sinh cảnh, những bất cập trong quản lý và bảo vệ sinh cảnh ở KBT Khau Ca
và đề xuất bốn nhóm giải pháp chính để bảo tồn và quản lý bền vững sinh cảnh
VMH ở KBT Khau Ca.
12
Cấu trúc của luận án:
Luận án gồm 168 trang, chia thành 3 chƣơng với 20 bảng, 33 hình, 158 tài
liệu tham khảo. Phần phụ lục gồm 05 Phụ lục, cung cấp thêm các số liệu bổ sung và
hình ảnh nghiên cứu tại thực địa.
13
thể, mà thay đổi tùy thuộc vào các nhân tố khác nhau nhƣ: kích thƣớc cơ thể, nhu
cầu trao đổi chất, lối sống và đặc điểm của hệ tiêu hóa [107, 124]. Các lồi khác
nhau có thể có sự lựa chọn khối lƣợng và chủng loại thức ăn khác nhau dựa trên
chiến lƣợc ƣu tiên lựa chọn một số chất dinh dƣỡng nào đó, đã đƣợc hình thành ở
lồi trong q trình tiến hóa lâu dài. Đối với các lồi linh trƣởng, đa số các nhà khoa
học xác định có năm mơ hình dinh dƣỡng chính, liên quan đến năm chiến lƣợc lựa
chọn thức ăn khác nhau của các loài, bao gồm: 1) Mơ hình tối đa hóa năng lƣợng, 2)
Mơ hình tối đa hóa protein, 3) Mơ hình hạn chế thu nạp các hợp chất chuyển hóa
thứ sinh trong thực vật, 4) Mơ hình hạn chế thu nạp chất xơ và 5) Mơ hình cân bằng
chất dinh dƣỡng.
h nh tối đa hóa năng lượng (Energy maximization)
Mơ hình "tối đa hóa năng lƣợng" cho rằng, mục đích dinh dƣỡng của động
vật là làm sao thu nạp đƣợc nhiều năng lƣợng nhất trong một đơn vị thời gian kiếm
ăn. Tuy nhiên, mơ hình này cũng thƣờng xác nhận rằng, động vật có thể ƣu tiên
chọn ăn một số loại thức ăn nhằm mục đích chính là thu đƣợc các chất dinh dƣỡng
hiếm hơn là để thu nạp năng lƣợng từ thức ăn đó. Các nghiên cứu thực nghiệm cũng
cho thấy mơ hình này thích hợp cho hàng trăm lồi động vật ăn cỏ khác nhau [25],
nhƣng rất hiếm khi thấy ở các loài linh trƣởng [20, 22]. Tuy vậy, một vài nghiên
cứu đã kh ng định, một số loài linh trƣởng (ví dụ, lồi khỉ nhện Atelesspp.) có mơ
hình "tối đa hóa năng lƣợng" [140].
h nh tối đa hóa protein (Nitrogen/ protein maximization)
Nitơ dƣới dạng các axit amin, là thành phần cơ bản của protein và đóng vai
144]. Những gì đã biết cho đến nay chỉ là các chất PSM có thể gây độc, hại cho
động vật và hoặc ảnh hƣởng đến sự tiêu hóa của chúng. Bản thân các chất PSM vốn
không độc hoặc gây hại cho động vật. Hiệu ứng gây độc, hay gây hại của chúng có
xảy ra hay không là phụ thuộc vào sự tƣơng tác của các thành phần hóa học, khối
lƣợng chất PSM ăn vào và cơ địa của bản thân động vật tiêu thụ chúng [41]. Ví dụ,
lồi vƣợn cáo (Hapalemur aureus) thƣờng xuyên ăn các lá cây có hàm lƣợng chất
cyanogenic glycoside cao vì chúng có khả năng tiêu thụ một lƣợng xyanua nhiều
gấp 12 lần liều gây chết đối với các lồi thú khác có cùng kích thƣớc cơ thể [57].
Các hợp chất polyphenol, đặc biệt là các chất tannin không thủy phân đƣợc
hoặc thủy phân đƣợc, là những hợp chất đƣợc nghiên cứu nhiều nhất trong nhóm
các chất PSM [87, 108]. Các chất tannin từ lâu đã đƣợc xem là gây tác động tiêu
cực đến sự tiêu hóa và hấp thu dinh dƣỡng của động vật, do một số dạng tannin đặc
hiệu có thể kết hợp với một số protein thực vật hoặc các enzym tiêu hóa để tạo
thành các phức hợp khơng hịa tan [130]. Một số nghiên cứu cũng cho thấy sự có
mặt của tannin khơng thủy phân trong thức ăn thực vật có ảnh hƣởng tiêu cực đến
sự lựa chọn thức ăn của một số loài linh trƣởng [116], hoặc ảnh hƣởng tiêu cực đến
16
sự ƣa thích thức ăn của Cercopithecus aethiops [153]. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu
cũng đã chỉ ra sự mâu thuẫn hoặc sự liên quan không r ràng giữa sự lựa chọn thức
ăn và sự ƣa thích thức ăn với các chất tannin không thủy phân và các PSM khác [35,
49, 56, 84, 96, 103, 112, 151].
Trong lá một số loài thực vật có nhiều chất PSM với hàm lƣợng khá cao nên
không thể điều tra và công bố hết đƣợc. Các PSM này có ảnh hƣởng độc lên một số
động vật ăn cỏ hoặc làm giảm sự tiêu hóa của thức ăn. Những đặc điểm này đƣợc
sinh ra bởi sự nhiễu loạn trao đổi chất ở tế bào đích (target cell) nào đó hoặc bởi sự
ức chế của các enzyme thủy phân, kết quả là giảm sự tiêu hóa protein [116]. Ngƣời
ta cho rằng, một yếu tố quan trọng gây ảnh hƣởng tới sự lựa chọn thức ăn là hàm
lƣợng tannin của thức ăn, đặc biệt là ở linh trƣởng ăn lá [64, 97, 112, 141]. Một
đang đƣợc nhiều tác giả quan tâm là giả thuyết của Milton (1979) [103] cho rằng t
lệ protein chất xơ là một chỉ thị tốt cho sự lựa chọn thức ăn ở thú linh trƣởng và do
vậy đó là một dự báo tốt cho sinh khối (hay độ phong phú) của thú linh trƣởng trong
sinh cảnh tự nhiên. Thông qua xác định t lệ protein/chất xơ trong các lá trƣởng
thành đƣợc thú linh trƣởng ăn, nhiều nghiên cứu đã cho thấy có sự tƣơng quan
dƣơng giữa sinh khối của quần thể voọc với chỉ số này trên phạm vi cục bộ và phạm
vi vùng [35, 36, 63, 103, 108, 151] cũng đã đƣa ra sự giải thích về cơ chế sinh lý
cho vai trò quan trọng của t lệ protein chất xơ đối với việc điều chỉnh mật độ quần
thể linh trƣởng Colobus.
Các loài linh trƣởng thƣờng ăn lá non và cuống lá, khơng hoặc ít khi ăn lá
trƣởng thành. Nghiên cứu của Chapman (2004) [36 ở Uganda đã cho thấy t lệ
protein/chất xơ ở lá trƣởng thành tƣơng quan với t lệ protein chất xơ của thức ăn
nói chung và tƣơng quan chặt ch với t lệ protein chất xơ của lá non (r = 0,837). Vì
vậy, việc xác định t lệ protein chất xơ của lá trƣởng thành là có ích vì nó tƣơng
quan với độ phong phú của các lá non và có thể sử dụng t số này nhƣ một chỉ tiêu
về chất lƣợng sinh cảnh của các loài voọc giống Colobus [36 . Điều này rất có ý
nghĩa trong bảo tồn thú linh trƣởng. Ví dụ, lồi cây có ý nghĩa quan trọng đối với
bảo tồn một loài linh trƣởng phải là loài đƣợc loài linh trƣởng đó thƣờng ăn, lá có t
lệ protein chất xơ cao, tƣơng đối phong phú trong sinh cảnh và có lá non ở tất cả
hoặc hầu hết các tháng trong năm.
1.1.3 Vai trị của chất khống trong dinh dƣỡng
Chất khống có vai trị rất quan trọng đối với cơ thể [130] nên một số loài
linh trƣởng phải đi rất xa để tìm kiếm các loại thức ăn hiếm nhƣng có chứa một số
chất khống đặc biệt [56]. Sự s n có chất khống cũng là yếu tố giới hạn đối với sự
sinh trƣởng của quần thể các loài linh trƣởng ăn quả trong các sinh cảnh rừng mƣa
Uganda [133]. Tuy nhiên, đối với các loài thú linh trƣởng hoang dã, sự thiếu hụt
chất khống đƣợc cho là khơng xảy ra [109]. Do các chất khống có thể đƣợc lấy từ
các nguồn không phải từ thức ăn (nhƣ liếm muối, đất, vỏ trứng), nên chúng có thể
khơng ảnh hƣởng đến sự lựa chọn thức ăn của linh trƣởng. Cho đến nay, có rất ít
nghiên cứu cho thấy các chất khống chi phối sự lựa chọn chế độ ăn của thú linh
Kali (K)
Nồng độ trên 3
là điển hình ở thực vật tính trên vật chất khơ (DM), và
hiếm khi bị thiếu. Nồng độ K 0,4 – 1,1
trong chế độ ăn tính theo DM hỗ trợ sự ổn
định ở khỉ đầu chó (baboon). Tuy nhiên, nghiên cứu với các lồi khác sử dụng chế
độ ăn có chứa các thành phần tự nhiên cho thấy nhu cầu K tối thiểu có thể từ 0,4%
trở lên ở chế độ ăn tính theo DM, và có thể phụ thuộc vào lồi, giai đoạn sống, và
thành phần dinh dƣỡng [113].
20