(Luận văn thạc sĩ) trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi tại cộng đồng (nghiên cứu trường hợp xã vĩnh ngọc, thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa) 01 - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------

ĐOÀN THỊ HUỆ

TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI CAO TUỔI
TẠI CỘNG ĐỒNG
(Nghiên cứu trƣờng hợp xã Vĩnh Ngọc, thành phố Nha Trang,
tỉnh Khánh Hòa)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------

ĐOÀN THỊ HUỆ

TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI CAO TUỔI
TẠI CỘNG ĐỒNG
(Nghiên cứu trƣờng hợp xã Vĩnh Ngọc, thành phố Nha Trang,
tỉnh Khánh Hòa)

Chuyên ngành: Cơng tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CƠNG TÁC XÃ HỘI

Đồn Thị Huệ


MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục hình ảnh
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................6
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................6
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ......................................................................8
3. Ý nghĩa của nghiên cứu ...................................................................................17
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................18
5. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu ...............................................19
6. Câu hỏi nghiên cứu ..........................................................................................20
7. Giả thuyết nghiên cứu .....................................................................................20
8. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................21
9. Cấu trúc luận văn ............................................................................................27
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU ............28
1.1.

Các khái niệm cơng cụ...............................................................................28

1.1.1. Chính sách xã hội .....................................................................................28
1.1.2. Trợ giúp, trợ giúp xã hội ..........................................................................28
1.1.3.

Công tác xã hội, nhân viên công tác xã hội ..........................................29

sóc NCT .................................................................................................................40
1.4. Khái quát chung về các mơ hình trợ giúp xã hội đối với ngƣời cao tuổi ở
nƣớc ta ..................................................................................................................45
1.5. Đặc điểm về địa bàn nghiên cứu ................................................................ 50
Tiểu kết chƣơng 1 ....................................................................................................54
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI CAO
TUỔI TẠI XÃ VĨNH NGỌC, THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH
HÒA ..........................................................................................................................55
2.1. Khái quát chung về Ngƣời cao tuổi .............................................................55
2.1.1. Khái quát chung về người cao tuổi tại Việt Nam hiện nay. .....................55
2.1.2. Khái quát chung về tình hình người cao tuổi tại xã Vĩnh Ngọc, Nha
Trang, Khánh Hòa. .............................................................................................58
2.2. Trợ giúp về chăm sóc sức khỏe ....................................................................62
2.2.1.

Hoạt động cấp phát thẻ bảo hiểm y tế và vận động mua thẻ bảo hiểm y

tế của chính quyền đối với NCT .........................................................................62
2.2.2.

Trợ giúp của chính quyền nhà nước trong chăm sóc sức khỏe cho

người cao tuổi .....................................................................................................65
2.2.3.

Hoạt động thăm hỏi khi ốm đau và phục hồi chức năng cho NCT. ......68

2.3. Trợ giúp về vật chất ......................................................................................71
2.3.1.


Truyền thơng kiến thức từ phía chính quyền cho NCT. ........................88

2.5.4.

Cung cấp thông tin xã hội cho NCT. ....................................................91

Tiểu kết chƣơng 2 .............................................................................................94
Chƣơng 3: MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP
XÃ HỘI ĐỐI VỚI NCT VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC
TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI NCT TẠI XÃ VĨNH NGỌC, NHA TRANG,
KHÁNH HÒA ..........................................................................................................96
3.1. Những yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động trợ giúp xã hội đối với NCT tại
xã Vĩnh Ngọc. .......................................................................................................96
3.2. Mong muốn tiếp theo của Ngƣời cao tuổi về hoạt động trợ giúp. ..........104
3.3. Các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động trợ giúp xã hội đối với NCT tại
xã Vĩnh Ngọc, Nha Trang, Khánh Hòa. ..........................................................109
3.3.1. Quan tâm chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi nhằm tăng cường sức
khỏe và tuổi thọ cho NCT. ................................................................................109
3.3.2. Hỗ trợ vật chất, tinh thần nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho NCT.
111
3.3.3. Tạo điều kiện tối đa để NCT được tiếp cận với các thông tin, kiến thức. ....
.............................................................................................................113
3.4. Ứng dụng Công tác xã hội cá nhân vào trợ giúp thân chủ tham CLB
dƣỡng sinh. .........................................................................................................115
3.4.1. Xác định và mô tả trường hợp ................................................................118
3.4.2. Xác định lý do chưa tham gia CLB dưỡng sinh .....................................119
3.4.3. Mục tiêu trợ giúp ....................................................................................121
3.4.4. Kế hoạch trợ giúp ...................................................................................121
3.4.5. Triển khai thực hiện kế hoạch hỗ trợ thân chủ. .....................................124
3.4.6. Lượng giá ..............................................................................................131


Ủy ban nhân dân

CTXH

Công tác xã hội

TGXH

Trợ giúp xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

CLB

Câu lạc bộ

NN

Nhà nước

CS

Chính sách

CSSK

Chăm sóc sức khỏe

Danh mục các hình ảnh
Hình 1.1: Sạt lở bên bờ Sơng Cái
Hình 1.2: Chiếc Cầu Gỗ bắc qua sông Cái

5


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xã hội phát triển, đời sống con người tăng lên, chất lượng cuộc sống của con
người được nâng cao, con người có điều kiện chăm sóc sức khỏe và đáp ứng tối đa
nhu cầu cơ bản của mình. Cùng với chủ trương của Nhà nước trong việc hạn chế
sinh đẻ đã làm cho số lượng người cao tuổi ở nước ta tăng lên đáng kể.
Ở nước ta, theo dự báo dân số của Tổng cục Thống kê (2010) thì tỷ lệ người cao
tuổi so với tổng dân số ở Việt Nam sẽ đạt đến con số 10% vào năm 2017, hay dân số
Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn “già hóa” từ năm 2017.
Việt Nam đang bước vào thời kỳ già hóa dân số với số người từ 60 tuổi trở
lên là 9.016.604 người, chiếm tỷ lệ 10.2% (năm 2012) và đang gia tăng nhanh
chóng ( Vụ bảo hiểm y tế, Bộ y tế). Cùng với sự phát triển về kinh tế, xã hội của đất
nước, phần lớn người cao tuổi ( NCT) có cuộc sốn ổn định về vật chất, tinh thần.
Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận NCT đang phải lao động kiếm sống, sống cô đơn
và đối mặt với nhiều nguy cơ bất lợi cho sức khỏe. Người cao tuổi Việt Nam hiện
nay có tỷ lệ ốm đâu, tình trạng khỏe mạnh thấp. Trung bình mỗi người phải chịu 14
năm bệnh tật trong tổng số 73 năm trong cuộc sống (Tổng cục thống kê 2012, kết
quả điều tra biến động dân số và nhà ở năm 2012, Hà Nội). Người cao tuổi được
xem như vốn quý của xã hội bởi những đóng góp của họ về kinh nghiệm, kiến thức
cho sự phát triển. Đồng thời là động lực tinh thần cho các thế hệ mai sau và là niềm
hạnh phúc của mỗi gia đình. Người cao tuổi cũng cần nhận được sự quan tâm, hỗ
trợ từ gia đình, cộng đồng, Nhà nước trong việc đáp ứng về kinh tế, sự tham gia xã
hội, đặc biệt là chăm sóc sức khỏe để đảm bảo chất lượng cuộc sống.

ngày. Nhiều cụ vẫn phải đi làm thuê làm mướn, nhiều cụ bán hàng tạp hóa, có cụ đi
phụ hồ…đời sống thiếu an toàn đối với các cụ. Nhận thấy rõ điều này, NCT cần có sự
quan tâm thiết thực hơn, cần có các chính sách thực tế hơn, mạnh hơn, đến với từng cụ,
từng hoàn cảnh của các cụ để các cụ được sống một cuộc sống thoải mái hơn.
Với những vấn đề thực tế trên, rõ ràng NCT cần được quan tâm, được chăm
sóc, được bảo vệ để họ hưởng thụ những ngày cuối đời đẹp đẽ, để họ cống hiến chút
kinh nghiệm quý báu của mình cho xã hội. Vì vậy, tơi mạnh dạn nghiên cứu đề tài:
“Trợ giúp xã hội đối với Người cao tuổi tại cộng đồng ( Nghiên cứu trường hợp

7


Xã Vĩnh Ngọc, Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa)”. Với nghiên cứu này,
tác giả mong muốn được tìm hiểu những chính sách mà NCT được hưởng trên địa
bàn, từ đó tìm ra những hạn chế và đồng thời đưa ra những giải pháp mới nhằm
khác phục những hạn chế trong công tác trợ giúp xã hội đối với NCT trên địa bàn
nghiên cứu.
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
2.1. Nghiên cứu kinh nghiệm chăm sóc người cao tuổi trên thế giới
Đề tài đã phân tích kinh nghiệm nghiên cứu của các nước trên thế giới thông
qua báo cáo hội thảo “Nghiên cứu tổng quan về vai trò gia đình và Nhà nước
trong chăm sóc Người cao tuổi: Những vấn đề thực tiễn và chính sách” của tác
giả Trần Thị Minh Thi (2014). Vì lý do khơng có điều kiện để tiếp cận cụ thể các
nghiên cứu của các tác giả trên thế giới, đề tài đã dựa vào những khái quát của tác
giả Trần Thị Minh Thi những hoạt động chăm sóc NCT tại một số quốc gia, cụ thể
như sau:
Tại Hàn Quốc: triển khai hệ thống bảo hiểm chăm sóc suốt đời (long – term
care insurance). Ở Hàn Quốc có một hình thức chăm sóc, trợ giúp NCT đó là “ Bảo
hiểm chăm sóc trọn đời” cụ thể như sau: Dành cho NCT từ 65 tuổi trở lên phải nhờ
sự trợ giúp trong hoạt động sinh hoạt hằng ngày. Bao gồm dịch vụ tại nhà, tại cơ sở

thay đổi đó là sự thừa kế bình đẳng.
Tại Mỹ: theo các nghiên cứu, phần lớn người cao tuổi đều muốn sống độc
lập đến một lúc nào họ không tự phục vụ được bản thân. Trong khi nhiều người chỉ
yêu cầu dịch vụ tối thiểu để đảm bảo sự độc lập của mình thì những người nhiều
tuổi hơn khác lại phụ thuộc vào những hàn hóa và dịch vụ đặc biệt cho phép họ tồn
tại trong cộng đồng. Những dịch vụ này trợ giúp việc chăm sóc cá nhân, cung cấp
thuốc, các hoạt động thường ngày và các hoạt động duy trì sức khỏe. Ngồi ra, các
dịch vụ khác được cung cấp cho NCTđể duy trì hoặc quay trở về cuộc sống độc lập
như các bữa ăn, trông coi nhà cửa, giúp đỡ vệ sinh cá nhân và đi lại.
Tại Trung Quốc: hệ thống phúc lợi xã hội được thiết lập bởi chính phủ, cung
cấp các quỹ nhằm đảm bảo cuộc sống cho những người cao tuổi, trẻ em mồ côi cả
cha lẫn mẹ và những người có hồn cảnh túng quẫn. Để đảm bảo quyền lợi cho
những đối tượng đặc biệt này chính phủ đã ban hành về quyền và lợi ích của người
cao tuổi. Bộ luật quy định rằng tại các thành phố, người cao tuổi góa khơng có con

9


cái, khơng có sự giúp đỡ và sống cơ đơn sẽ được giúp đỡ và sinh sống trong những
ngôi nhà tập trung đặc biệt.
Tại Hồng Kông: các dịch vụ phúc lợi cung cấp cho người cao tuổi ở Hồng
Kông đều được điều hành bởi các tổ chức phi chính phủ với sự tài trợ phần lớn từ
chính phủ. Chính phủ điều hành một kế hoạch an sinh xã hội, cung cấp khoản trợ
cấp cho những người từ 60 tuổi trở lên và sự giúp đỡ cộng đồng cho những người
cao tuổi thuộc diện nghèo.
Ở các nước phát triển: già hóa dân số diễn ra từ từ, nhưng các nước này
cũng đã vấp phải những thách thức nảy sinh từ mối quan hệ giữa quy mô dân số già
ngày càng tăng, quy mô dân số lao động giảm dần tạo thêm áp lực cho quốc gia và
người lao động khi phải cân đối nguồn lực cho tiết kiệm bảo hiểm tuổi già thông
qua hệ thống an sinh xã hội. Các nước đang phát triển cũng phải đương đầu với hai

Tóm lại, với những kinh nghiệm nghiên cứu của các tác giả trên trên thế giới,
chúng ta nhận thấy rằng NCT đã và đang được quan tâm đặc biết với nhiều các
chính sách, các kế hoạch cụ thể nhằm đảm bảo cho NCT có một cuộc sống thoải
mái. Các nước đã quan tâm đến chính sách chăm sóc sức khỏe cho NCT với những
hoạt động thiết thực và phong phú. Trong sinh hoạt hàng ngày NCT được các thành
viên trong gia đình và cộng đồng chăm sóc và giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo. Các phúc
lợi và an sinh sinh xã hội cho NCT được đảm bảo một cách tối đa nhất giúp người
cao tuổi được tiếp cận với các dịch vụ phúc lợi xã hội và an sinh xã hội tốt nhất.
Tại một số quốc gia phát triển, điển hình như Mỹ đã thực hiện quyền tự do
cho NCT, để cho NCT được thoải mái tự phục vụ mình dưới sự hỗ trợ của người
thân và cộng đồng. Các nước phát triển quan tâm đến vấn đề bệnh tật và có những
biện pháp phịng chống bệnh tật cho NCT tránh tình trạng lây nhiễm bệnh trong
cộng đồng.
Bên cạnh đó, nghiên cứu ở các nước nghèo và đang phát triển thì NCT đang
phải đối mặt với nhiều thách thức và khó khăn, họ chưa được quan tâm đúng mực,
NCT còn phải lao động để tự kiếm sống. Việt Nam là nước đang nằm trong thực
trạng này cùng với các nước nghèo và đang phát triển trên thế giới.

11


2.2. Những nghiên cứu về đời sống của người cao tuổi tại Việt Nam
Có rất nhiều tài liệu về NCT. Tuy nhiên, trong khn khổ của luận văn chỉ nói
đến việc trợ giúp xã hội cho NCT và việc tiếp cận các dịch vụ, các chính sách Nhà
nước của NCT. Chủ yếu các tài liệu nói lên vấn đề sau: bức tranh tổng quát về NCT,
thực trạng chăm sóc NCT, thực trạng trợ giúp NCT, những nhu cầu mong muốn của
NCT, các giải pháp nhằm trợ giúp xã hội cho NCT
Theo kết quả điều tra của Bộ lao động – Thương binh và xã hội đã cho ra
rằng số NCT trong độ tuổi từ 60 – 70 tuổi còn phải lao động để kiếm sống, chiếm
tỷ lệ rất cao. trong số đó nhiều NCT cịn phải đóng vai trị chính trong kinh tế gia

đã giảm đi rõ rệt, từ 80% năm 1993 theo điều tra về mức sống cư dân xuống cịn
69,5% năm 2011 ( theo VNAS). Thay vào đó là sự gia tăng số hộ gia đình chỉ có
ơng bà sống với con cháu ( gọi là gia đình khuyết thế hệ có nguyên nhân từ sự di cư
của người lao động trẻ từ nông thôn ra thành thị) từ 6.8% ( Báo cáo điều tra mức
sống dân cư năm 2010) đến 7,1% ( Báo cáo VNAS). Thực trạng này có thể làm cho
cuộc sống của NCT càng thêm khó khăn, kể cả về kinh tế, xã hội và tâm lý.
Do chưa có điều kiện để tiếp cận với các nghiên cứu cụ thể, tuy nhiên, nhìn
tổng quan chung các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào bức tranh tổng quan chung
về đời sống, hoàn cảnh của người cao tuổi ở nước ta hiện nay. Từ các kết quả
nghiên cứu nhận thấy NCT cịn gặp rất nhiều khó khăn trong đời sống hàng ngày,
họ phải sống và đối mặt với nghèo đói, bệnh tật, thiếu việc làm, nguy cơ rủi ro cao
đặc biệt là NCT ở khu vực nông thôn, miền núi. Cơng tác chăm sóc NCT tại các gia
đình còn sơ sài, do thiếu diều kiện kinh tế ở mỗi gia đình. NCT phải làm việc nhà
phụ giúp con cháu, họ khơng có thời gian nghỉ ngơi tuổi gia đã gây ảnh hưởng đến
sức khỏe của NCT.

2.3. Những nghiên cứu về tình hình trợ giúp xã hội đối với NCT tại Việt Nam
Trong cuốn “ Người cao tuổi và các mơ hình chăm sóc người cao tuổi ở
Việt Nam” một cơng trình nghiên cứu phối hợp giữa Ủy ban dân số, Gia đình và
Trẻ em với Viện nghiên cứu Truyền thông và phát triển năm 2008 – 2009. Đây là
tập hợp nghiên cứu được thực hiện trên 3 thành phố Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố
Hồ Chí Minh, với các nhóm đối tượng như sau: nhóm người cung cấp dịch vụ chăm
sóc người cao tuổi, người sử dụng dịch vụ chăm sóc NCT, cán bộ địa phương và

13


cộng đồng. Bên cạnh đó Viện Nghiên cứu Truyền thơng và Phát triển còn tiếp tục
triển khai nghiên cứu sâu hơn thơng qua q trình khảo sát các mơ hình chăm sóc
NCT tại Huế và Hà Nội, trong đó đặc biệt đã có tổ chức nhiều cuộc gặp gỡ, trao đổi

và cao tuổi ( từ 50 tuổi trở lên) đã được phỏng vấn trong cuộc điều tra này. Số liệu
điều tra mô tả các đặc điểm kinh tế, xã hội, tình hình sức khỏe, xu hướng bệnh tật,
đời sống vật chất, tinh thần, nhu cầu chăm sóc và được chăm sóc cũng như việc tiếp
cận các chế độ an sinh xã hội và dịch vụ y tế của Người cao tuổi.
Một cuộc điều tra khảo sát về “ Hoạt động nhận thức và sự thoải mái tình
cảm của NCT ở Đà nẵng” (Nguyễn Huỳnh Ngọc và cộng sự, 2011) với mẫu 600
người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên được chọn từ 3 phường của Quận Hải Châu (khu
vực thành thị) và 3 xã của Huyện Hòa Vang (khu vực nông thôn). Kết quả nghiên
cứu cho thấy các triệu chứng về nhận thức khá phổ biến ở NCT Việt Nam. Tỷ lệ cao
có thể là kết quả của các vấn đề: kinh tế khó khăn và trải nghiệm thời cuộc của lớp
người già đã sống qua chến tranh và chịu các biến động xã hội thời trẻ. Mức độ
nhận thức thấp phản ánh một phần trình độ học vấn ở NCT. Dịch vụ hỗ trợ và dịch
vụ y tế cho người già cao tuổi cần tập trung vào cả hai mặt: thể lực và sức khỏe tâm
thần để có được kết quả tốt nhất. Nghiên cứu cũng chỉ ra một số khuyến nghị mới là
cần thực hiện chuẩn hóa cơng cụ kiểm tra sức khỏe tâm thần cho người Việt Nam,
và định mức bình quân xem xét các yếu tố văn hóa có thể sử dụng để xác định đối
tượng cần can thiệp. Nghiên cứu này có một vài hạn chế. Do đây là nghiên cứu cắt
ngang nên không xác định được nguyên nhân. Tập hợp dữ liệu không bao gồm danh
mục mở rộng các điều kiện cũng như đo lường mức độ nặng của bệnh kèm theo
Tiến sĩ Hoàng Mộc Lan (Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn) có
bài viết “ Đời sống tình thần của người cao tuổi ở Việt Nam hiện nay” đứng trên
gốc độ phân tích của một nhà tâm lý học. Theo tác giả, đối với NCT ở Việt Nam
hiện nay vấn đề được cho là đáng quan tâm ở khía cạnh đời sống tinh thần là: việc
làm, thu nhập và lao động; sức khỏe và nhu cầu được chăm sóc sức khỏe; quan hệ
xã hội và nhu cầu được quan tâm, tơn trọng. Bên cạnh đó, bài nghiên cứu cũng phân
tích về thu nhập của của NCT neo đơn không nơi nương tựa. Tác giả cho biết,
những nguồn thu nhập của đối tượng này thường thu nhập tư việc bán hàng rong,
hưởng các chế độ chính sách, trợ cấp cho người già hoặc từ chính quyền địa
phương, các cơ sở, các tổ chức xã hội. Phân bố NCT không đồng đều, về nguyện


và sa sút tinh thần; điều tra về các quyền mà NCT được hưởng trong tất cả các lĩnh
vực; khảo sát về mức độ nhận thức và sự thoải mái về mặt tình cảm của NCT cho

16


thấy nhận thức, học vấn của NCT còn thấp, cần có các cơng cụ để kiểm tra sức khỏe
tinh thần cho NCT; nghiên cứu về đời sống tinh thần của NCT thể hiện trên các
phương diện khác nhau như sự tơn trọng, sự quan tâm, chăm sóc, việc làm và thu
nhập có ảnh hưởng trực tiếp hay gán tiếp đến đời sống tinh thần; nghiên cứu về nhu
cầu cần được trợ giúp của người cao tuổ cho thấy về cơ bản NCT đều có các nhu
cầu về chăm sóc sức khỏe, nhu cầu tình cảm, nhu cầu được giao lưu, mở rộng…
Như vậy, đã có nhiều các cơng trình nghiên cứu về người cao tuổi và sự trợ
giúp xã hội đối với người cao tuổi. Tuy nhiên, các nghiên cứu mới tập chủ yếu về
tình hình đời sống và nhu cầu của NCT chứ chưa nghiên cứu sâu về thực trạng trợ
giúp xã hội đối với NCT diễn ra như thế nào, đã làm được hay chưa, đã làm đến
đâu…Hơn nữa, địa điểm nghiên cứu chủ yếu ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung,
trong khi đó ở miền Nam thì cịn hạn chế các cơng trình nghiên cứu về sự trợ giúp
xã hội đối với người cao tuổi. Vì lẽ đó, tác giả mạnh dạn nghiên cứu vấn đề trợ giúp
xã hội đối với người cao tuổi tại Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Tác giả
mong muốn với nghiên cứu của mình, sẽ giúp làm rõ hơn nữa các hoạt động trợ
giúp xã hội đối với NCT trên địa bàn thành phố mà cụ thể là tại địa phương tác giả
sinh sống. Từ đó, phân tích những mong muốn của NCT sau khi được thu hưởng
các hoạt động trợ giúp từ phía xã hội.
3. Ý nghĩa của nghiên cứu
2.4. Ý nghĩa lý luận
Nghiên cứu đã vận dụng một số lý thuyết xã hội học trong việc giải thích
những nhu cầu cơ bản cần đáp ứng của NCT; giải thích những hệ thống hỗ trợ NCT
trong gia đình, cộng đồng và xã hội, đồng thời chỉ ra được những nhận thức của
người làm cơng tác chính sách đối với NCT.

Mô tả các đặc điểm chung của người cao tuổi tại xã Vĩnh Ngọc, Nha Trang,
Khánh Hịa.
Tìm hiểu thực trạng trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi trên địa bàn
nghiên cứu.
Phân tích các yêú tố tác động đến hoạt động trợ giúp xã hội đối với người
cao tuổi tại xã Vĩnh Ngọc, Nha Trang, Khánh Hòa.

18


Phân tích những mong muốn hiện nay của người cao tuổi sau khi thực hiện
hoạt động trợ giúp xã hội tại xã Vĩnh Ngọc, Nha Trang, Khánh Hòa.
Đề xuất một số khuyến nghị về giải pháp nhằm thực hiện tốt hoạt động trợ
giúp xã hội đối với NCT.
5. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi tại xã Vĩnh Ngọc, Nha
Trang, Khánh Hòa.
5.2. Khách thể nghiên cứu
Người cao tuổi sống trên địa bàn nghiên cứu
Chính quyền địa phương xã Vĩnh Ngọc
Cán bộ chính sách xã hội đối với NCT xã Vĩnh Ngọc.
5.3. Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: 1/2017 – 8/2017
Không gian: Địa bàn xã Vĩnh Ngọc, Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Giớ hạn nội dung nghiên cứu: đề tài nghiên cứu việc trợ giúp xã hội đối với
NCT tại xã Vĩnh Ngọc, trong đó bao gồm các lĩnh vực trợ giúp xã hội chính thức từ
phía chính quyền, nhà nước và trợ giúp xã hội phi chính thức từ phía gia đình,
người thân, cộng đồng.
Trợ giúp chính thức từ phía chính quyền gồm các đối tượng như sau:

trong hồn cảnh khó khăn. Họ phải đối mặt với những nguy cơ và rủi ro cao về
nghèo đói, bệnh tật, chăm sóc hàng ngày, hạn chế tiếp cận các thông tin kiến thức
và hạn chế giao lưu.
Thực hiện theo chủ trương, chính sách của Nhà nước, các hoạt động trợ giúp
xã hội đối với người cao tuổi đã được triển khai, với các mơ hình, các chương trình
hoạt động cụ thể. Tuy nhiên, NCT vẫn chưa đáp ứng được các nhu cầu hiện tại của
họ. Họ cịn gặp nhiều khó khăn cần được quan tâm hỗ trợ để NCT có một cuộc sống
tốt hơn.

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status