Hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên - Pdf 70

LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong
luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được tác giả, nhóm tác giả nào
cơng bố ở bất kỳ cơng trình nào khác.
Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2017
Tác giả

Lưu Thị Kim Hoàng

i


LỜI CẢM ƠN
Luận văn: “Hồn thiện cơng tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện
Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên” được hoàn thành với sự giúp đỡ hướng dẫn nhiệt tình
của thầy giáo, cơ giáo bộ mơn Kinh tế, Phòng Đào tạo sau đại học Trường Đại học
Thủy Lợi. Sự quan tâm, tạo điều kiện trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu của Bảo
hiểm xã hội huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Em xin trân trọng cảm ơn GS.TSKH Nguyễn Trung Dũng trường Đại học Thủy Lợi
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em thực hiện luận văn này.
Em xin trân trọng cảm ơn các giảng viên đào tạo sau đại học trường Đại học Thủy Lợi
đã gợi ý và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn này.
Xin cảm ơn Ban Giám đốc và các đồng chí chuyên viên BHXH huyện Võ Nhai tỉnh
Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc tìm hiểu thơng tin, thu thập
tài liệu, số liệu, góp ý cho tơi trong q trình thực hiện luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

ii



2.2.4 Quản lý phương thức đóng Bảo hiểm xã hội .......................................... 43
iii


2.2.5 Quản lý quy trình thu Bảo hiểm xã hội .................................................. 47
2.2.6 Những nhân tố ảnh huởng đến công tác Quản lý thu tại Bảo hiểm xã hội
huyện Võ Nhai ................................................................................................. 48
2.3. Đánh giá công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội tại huyện Võ Nhai ............... 51
2.3.1. Kết quả đạt được .................................................................................... 51
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ........................................................................ 52
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI ............................. 61
3.1. Định hướng công tác quản lý thu của Bảo hiểm xã hội huyện Võ Nhai ......... 61
3.2. Cơ hội và thách thức trong công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội tại huyện Võ
Nhai ......................................................................................................................... 62
3.3. Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội tại
huyện Võ Nhai ........................................................................................................ 68
3.3.1. Hồn thiện cơ chế, chính sách quản lý đối tượng tham gia, mức lương
đóng Bảo hiểm xã hội ...................................................................................... 67
3.3.2 Quản lý đối tượng tham gia, mức lương đóng BHXH một cách có hệ
thống ................................................................................................................. 69
3.3.3. Tăng cường công tác quản lý tiền thu Bảo hiểm xã hội, khắc phục tình
trạng nợ Bảo hiểm xã hội ................................................................................. 71
3.3.4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu Bảo hiểm
xã hội ................................................................................................................ 72
3.3.5. Cải cách hành chính và nâng cao chất lượng phục vụ trong quản lý thu
Bảo hiểm xã hội ............................................................................................... 73
3.3.6. Tăng cường cơng tác tun truyền, phổ biến pháp luật, chính sách, chế
độ về Bảo hiểm xã hội ...................................................................................... 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 76

An sinh xã hội

BH

Bảo hiểm

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BNN

Bệnh nghề nghiệp

DN

Doanh nghiệp

ĐTNN

Đầu tư nhà nước


Tiếp nhận và quản lý hồ sơ

TNLĐ

Tai nạn lao động

UBND

Ủy ban nhân dân

YT

Y tế

vi


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) là hai chính sách lớn của Đảng và
Nhà nước ta. Trong những năm qua, công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đã thể
hiện được vai trị, vị trí của nó đối với việc góp phần ổn định đời sống của nhân dân,
thực hiện sự cơng bằng và ổn định chính trị - xã hội. Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày
22/11/2013 đã khẳng định: “BHXH, BHYT là hai chính sách quan trọng là trụ cột
chính của hệ thống an sinh xã hội của đất nước, góp phần thực hiện tiến bộ và cơng
bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị và phát triển kinh tế - xã hội”.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, có chức năng tổ chức thực
hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Để thực
hiện được chức năng, vai trị đó, cần đảm bảo duy trì, kết dư và bảo tồn quỹ bảo hiểm
xã hội - đây là một quỹ độc lập với Ngân sách nhà nước, nhằm đảm bảo về tài chính

Nhằm đề xuất những giải pháp có căn cứ khoa học và tính khả thi để hồn thiện cơng
tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội góp phần sử dụng hiệu quả quỹ Bảo hiểm xã hội.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở thực
tiễn và cơ sở khoa học.
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập, thống kê, kinh nghiệm. Để đánh giá phân
tích tình hình quản lý thu Bảo hiểm xã hội của huyện Võ Nhai, luận văn sử dụng
phương pháp điều tra khảo sát, phân tích, so sánh. Để xây dựng giải pháp tăng cường
công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội, luận văn sử dụng phương pháp đối thoại, kế
thừa và tham vấn chuyên gia.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thu
BHXH trên địa bàn huyện Võ Nhai.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Phạm vi không gian: Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
+ Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội
trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2016 và phương hướng hồn thiện cơng tác quản
lý thu Bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Võ Nhai đến năm 2037.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
+ Ý nghĩa khoa học
Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu BHXH và vận
2


dụng vào đối tượng nghiên cứu cụ thể cho cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Võ Nhai.
+ Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài sử dụng số liệu thực tiễn của cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Võ Nhai nên kết
quả nghiên cứu có thể áp dụng trực tiếp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện, đồng thời
là tài liệu tham khảo cho các địa phương và các đơn vị khác trong lĩnh vực Bảo hiểm
xã hội

quốc Hoa Kỳ. Thuật ngữ này xuất hiện trở lại trong một đạo luật được thông qua tại
New Zealand năm 1938. Năm 1941, trong thời gian chiến tranh thế giới thứ hai, thuật
ngữ này được dùng trong Hiến chương Đại Tây Dương (the Atlantic Charter of 1941).
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO10) nhanh chóng chấp nhận thuật ngữ “bảo hiểm xã
hội”, đây là mốc quan trọng ghi nhận giá trị của thuật ngữ này, một thuật ngữ diễn đạt
đơn giản nhưng phản ánh được nguyện vọng sâu sắc nhất của nhân dân lao động trên
toàn thế giới. Thuật ngữ “bảo hiểm xã hội” được hiểu không giống nhau giữa các nước
về mức độ phạm vi rộng hẹp của nó. Tuy nhiên, về cơ bản thì thuật ngữ này được hiểu
với nghĩa là sự bảo đảm an tồn của xã hội dành cho thành viên của nó thơng qua các
quy trình của hệ thống cơng cộng, nhằm giải toả những lo âu về kinh tế và xã hội cho
thành viên. Nói cách khác, nó góp phần giúp các thành viên trong xã hội và gia đình
khắc phục sự suy giảm hoặc mất nguồn thu nhập thực tế do ốm đau, thai sản, tai nạn
4


lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hư trí, và tử tuất; đồng thời cung cấp về dịch
vụ y tế, trợ cấp gia đình có con nhỏ.
Theo D. Pieters bảo hiểm xã hội được hiểu với tư cách là một tổ chức được hình thành
với mục đích hỗ tương giữa người với người để đối phó với sự thiếu hụt thu nhập
(chẳng hạn như thu nhập từ tiền công lao động), hoặc những tổn thất cụ thể khác.
Sinfield thì đề nghị BHXH nên được định nghĩa là một cơ chế bảo đảm an toàn toàn
diện cho con người chống lại sự mất mát về vật chất. Quan điểm của Berghman cũng
tương tự như thế, Berghman quan niệm rằng BHXH là một cơ chế bảo hộ toàn diện
cho con người chống lại những tổn thất vật chất.
Theo Giancarlo Perone bảo hiểm xã hội là một hệ thống bao gồm những lợi ích và
dịch vụ cung cấp cho công dân khi cần thiết, bất kể cơng dân đó làm cơng việc gì.
Dưới góc độ pháp lý, Bảo hiểm xã hội là một chế định bảo vệ người lao động, sử dụng
nguồn tiền đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và được sự tài trợ,
bảo hộ của Nhà nước nhằm trợ cấp vật chất cho người được bảo hiểm trong trường
hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình quân do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề

lao động có tham gia BHXH bị mất hoặc giảm thu nhập.
- Dưới góc độ quản lý: BHXH là công cụ quản lý của Nhà nước, thực hiện quá trình
phân phối và phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong xã hội, góp phần đảm
bảo cơng bằng xã hội.
Tóm lại, có thể hiểu BHXH là hệ thống bảo đảm khoản thu nhập thay thế cho người
lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập trong các trường hợp được quy định trong
Luật BHXH, thơng qua việc hình thành và sử dụng quỹ tài chính do sự đóng góp của
các bên tham gia và có sự ủng hộ của Nhà nước.
Theo quy định của Luật BHXH, đối tượng áp dụng của Luật BHXH bao gồm: Người
lao động tham gia BHXH bắt buộc, người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc,
người lao động tham gia Bảo hiểm thất nghiệp, người sử dụng lao động tham gia
BHTN và cuối cùng là người tham gia BHXH tự nguyện.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động và người sử
dụng lao động phải tham gia. Đối tượng tham gia BHXH được quy định cụ thể chi tiết
trong luật BHXH.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động tự
nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu
nhập của mình để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Người tham gia BHXH tự nguyện
6


là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến đủ 60 tuổi đối với nam và từ đủ 15 tuổi đến
đủ 55 tuổi đối với nữ, không thuộc diện áp dụng quy định của pháp luật về BHXH
bắt buộc
Luật Bảo hiểm xã hội cũng đưa ra các quy định về quyền và trách nhiệm của các bên
liên quan trong việc thực hiện Bảo hiểm xã hội bao gồm: Người lao động, người sử
dụng lao động, cơ quan Bảo hiểm xã hội.
Theo quy định của Luật, Bảo hiểm xã hội gồm các chế độ sau:
- Chế độ ốm đau
- Chế độ thai sản

nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền
lương do người sử dụng lao động quyết định.
5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời
và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội.
1.1.2.2. Quản lý thu BHXH
* Khái niệm về quản lý thu BHXH
- Nói đến quản lý thu BHXH là nói đến mối quan hệ giữa Nhà nước, người sử dụng
lao động, người lao động và cơ quan BHXH. Trong đó, người lao động và người sử
dụng lao động là đối tượng quản lý; Nhà nước giao cho cơ quan BHXH là chủ thể
quản lý trực tiếp. Nhà nước điều tiết và quản lý BHXH dưới hình thức: Một là thơng
qua Quốc hội để đề ra Luật BHXH, thơng qua Chính phủ đề ra các quy định về
BHXH; hai là thông qua các cơ quan Nhà nước để thực hiện nộp BHXH cho người lao
động hưởng lương từ NSNN (phần đơn vị sử dụng lao động đóng); ba là thành lập và
quản lý đối với BHXH Việt Nam - là cơ quan chuyên trách để thực hiện chính sách
BHXH.
- Để quản lý thu BHXH theo đúng quy định của Nhà nước, cơ quan BHXH phải xây
dựng biện pháp, kế hoạch, tổ chức các thao tác nghiệp vụ, phối hợp với cơ quan hữu
quan và hình thành hệ thống từ trung ương đến địa phương, thực hiện theo một quy
trình khép kín, chặt chẽ.
- Trong quản lý thu BHXH, mối quan hệ giữa ba bên là người lao động, người sử dụng
lao động, và cơ quan BHXH được xác lập và quyền, trách nhiệm của mỗi bên do pháp
luật BHXH quy định; các quy định này là căn cứ pháp lý mà mỗi bên phải tuân thủ
8


nghiêm túc.
Như vậy, có thể hiểu một cách khái quát: Quản lý thu BHXH là sự tác động có tổ chức
của chủ thể quản lý để điều chỉnh hoạt động thu BHXH. Sự tác động đó được thực
hiện bởi hệ thống các biện pháp hành chính, kinh tế, pháp luật nhằm đạt được mục
đích thu đúng, thu đủ, thu kịp thời và khơng để thất thu tiền đóng BHXH theo quy

thực tiễn thu BHXH.
1.1.3 Nội dung quản lý thu Bảo hiểm xã hội
Quản lý thu BHXH bao gồm nhiều nội dung như: Tổ chức quản lý đối tượng tham gia
BHXH, quản lý tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, quản lý về quy trình thu, về
phương thức đóng cũng như quản lý về tiền thu BHXH.
a. Quản lý đối tượng tham gia BHXH
Việc xác định đối tượng tham gia BHXH là nhiệm vụ quan trọng trước tiên trong quản
lý thu BHXH.
Đối tượng tham gia BHXH gồm: Cả người lao động và người sử dụng lao động đều
phải tham gia đóng góp.
* Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động
có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân quốc Bộ phận, công nhân công an;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ,
sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu
hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;
- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ cơng an nhân dân phục
vụ có thời hạn;
- Người làm việc có thời hạn ở nước ngồi mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc.
* Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo
hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời
hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng.
10


* Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính

Đơn vị: %
Từ 01/2007

Từ 01/2010

Từ 01/2013

Từ 2015

đến 12/2009

đến 12/2012

đến 12/2014

trở đi

1. Quỹ hưu trí tử tuất

16

18

20

22

Người lao động

5


0

0

Người sử dụng lao động

3

3

3

3

3. Quỹ TNLĐ-BNN

1

1

1

1

Người lao động

0

0


8

Người sử dụng lao động

15

16

17

18

Thời kỳ
Chỉ tiêu

2. Quỹ ốm đau thai sản

Tổng cộng đóng BHXH

Nguồn: Luật BHXH số 71/2006/QH12
- Tỉ lệ đóng Bảo hiểm thất nghiệp như sau:
+ Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền cơng tháng đóng bảo hiểm thất
nghiệp.
+ Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền cơng tháng đóng bảo
hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
+ Hằng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền cơng tháng
đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
và mỗi năm chuyển một lần.
Về tiền cơng, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH

Trên cơ sở tỷ lệ thu BHXH ở từng thời kỳ, quỹ lương tham gia cũng như tiến độ thực
hiện trích nộp BHXH của đơn vị, cơ quan BHXH tính tốn chính xác số tiền phải nộp
BHXH, số tiền phải nộp phạt chậm đóng của từng đơn vị. Đồng thời, hàng tháng thực
13


hiện thơng báo kết quả đóng BHXH cho từng đơn vị và yêu cầu các đơn vị chuyển nộp
tiền phải thu BHXH kịp thời.
Tiền thu BHXH được chuyển tập trung về quỹ BHXH để BHXH Việt Nam quản lý sử
dụng theo quy định, BHXH cấp tỉnh, huyện không được sử dụng tiền thu vào bất cứ
việc gì (Trường hợp đặc biệt phải được Tổng giám đốc BHXH Việt Nam chấp thuận
bằng văn bản). BHXH huyện, thành phố có trách nhiệm thu đầy đủ, đảm bảo an toàn
và chuyển nộp về BHXH Việt Nam kịp thời.
Hàng quý, BHXH tỉnh thẩm định số thu của các huyện; BHXH Việt Nam thẩm định
theo định kỳ 6 tháng hoặc một năm đối với BHXH tỉnh, thành phố.
d. Quản lý phương thức đóng BHXH
Tùy thuộc vào tính chất và đặc điểm từng ngành nghề, các đơn vị tham gia BHXH có
thể có phương thức đóng khác nhau:
Phương thức đóng hàng tháng: Hàng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng,
đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương, tiền công tháng của những
người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương, tiền cơng
tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định để nộp cho cơ
quan BHXH.
Đóng theo địa bàn: Cơ quan, đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký
tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của cơ quan BHXH tỉnh. Chi
nhánh của doanh nghiệp đóng BHXH tại địa bàn nơi cấp giấy phép kinh doanh cho chi
nhánh.
Trên cơ sở những quy định đó, cơ quan BHXH phải thực hiện theo dõi quản lý quá
trình thực hiện của đơn vị, đảm bảo thực hiện đúng; tránh trường hợp nợ và nợ đọng
kéo dài. Đối với trường hợp chậm đóng, cần tính lãi phạt chậm nộp, gửi thông báo đôn

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu: Là tỷ lệ phần trăm số tiền thực thu BHXH của đơn vị
và số tiền thu được giao theo kế hoạch.
Số tiền thực thu BHXH
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch =

x 100
Số tiền thu BHXH theo Kế hoạch

Hàng năm, BHXH Việt Nam căn cứ chỉ tiêu kế hoạch thu BHXH, BHYT, BHTN được
15


Nhà nước giao, tình hình thực hiện kế hoạch năm trước, năm nay và khả năng phát
triển lao động của từng địa phương, tổng hợp, lập và giao kế hoạch thu BHXH,
BHYT, BHTN cho BHXH tỉnh. BHXH tỉnh căn cứ kế hoạch thu do BHXH Việt Nam
giao, tiến hành phân bổ kế hoạch thu BHXH, BHYT, BHTN cho các quận huyện.
Hồn thành chỉ tiêu thu BHXH là một tiêu chí quan trọng đánh giá về quản lý thu
BHXH, nó thể hiện việc nỗ lực trong quản lý thu nhằm thu đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
-

Tỷ lệ nợ BHXH: Là tỷ lệ phần trăm giữa số tiền nợ BHXH và số tiền phải

thu BHXH. Tỷ lệ nợ thấp thể hiện cơ quan BHXH đã quản lý tốt việc thực hiện đóng
BHXH của đơn vị tham gia và ngược lại.
Số tiền nợ BHXH
Tỷ lệ nợ BHXH =

x 100
Số tiền phải thu BHXH


Thế kỷ XIX, dưới thời Tể tướng Bismark, những điều luật BHXH đầu tiên đã được
ban hành. Cho đến nay, hoạt động BHXH của Cộng hoà Liên bang Đức thực hiện với
ba hệ thống là: Hệ thống BHXH bắt buộc, hệ thống BHXH tư nhân, hệ thống BHXH
ở các xí nghiệp.
Một trong những đặc thù trong hệ thống BHXH của Cộng hồ Liên bang Đức là có sự
phân chia ra việc quản lý và thực hiện các chế độ BHXH. Không có các tổ chức
BHXH thực hiện cùng một lúc nhiều chế độ, mà thông thường mỗi tổ chức chỉ chịu
trách nhiệm cho một số chế độ nhất định. Do đó, người lao động có thể tham gia vào
các hệ thống BHXH khác nhau. Ví dụ, cơng chức Nhà nước khơng phải đóng BHXH
theo tiền lương cá nhân, nhưng phải đóng thuế chung, trong đó có phần để đảm bảo
các chế độ hưu. Cơng chức có thể tham gia vào hệ thống BHXH tư nhân để có mức
thụ hưởng cao hơn (ngoài mức do hệ thống của Nhà nước chi trả). Có nhiều tổ chức
cùng tham gia thực hiện các chế độ BHXH, trong đó có các tổ chức BHXH tư nhân, đã
giúp cho hoạt động BHXH có hiệu quả hơn, người lao động có cơ hội được thụ hưởng
BHXH tốt hơn. Với mơ hình tự quản này, có thể có một số cơ quan BHXH khác nhau,
thực hiện cho các nhóm đối tượng khác nhau như BHXH cho những người lao động
trong ngành đường sắt, BHXH cho lao động ngành hàng không, BHXH cho cảnh sát
và quân đội …

17


1.2.1.2. Ở Trung Quốc
Đối với mơ hình BHXH của Trung quốc, các chế độ BHXH chỉ được áp dụng ở các
khu vực thành thị và trong các doanh nghiệp. Tại các địa phương, nhất là ở vùng nông
thôn Trung Quốc có thể vận dụng các chế độ BHXH áp dụng ở khu vực thành thị để
cụ thể hoá thực hiện các chế độ BHXH khác nhau, nhưng chủ yếu là chế độ hưu trí và
thất nghiệp. Như vậy, ở Trung quốc thực hiện mơ hình đa tầng (thành thị, doanh
nghiệp và nơng thơn). Cách quản lý có tính tự quản cao nhưng vẫn
dưới sự kiểm soát của Nhà nước.

1.2.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu BHXH của BHXH tỉnh Cao Bằng năm 2012 đến năm
2014
Để thực hiện tốt, có hiệu quả chính sách thu BHXH trong những năm qua, Bảo hiểm
xã hội tỉnh Cao Bằng đã phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban, Ngành, Đồn thể, cấp uỷ
Đảng, chính quyền địa phương tổ chức và thực hiện tốt chính sách BHXH, đặc biệt là
công tác thu BHXH cho người lao động. Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm
của ngành vì nó góp phần ổn định đời sống của các đối tượng thụ hưởng các chế độ
BHXH, từ đó góp phần vào bảo đảm trật tự và an tồn xã hội. Thấu hiểu được tầm
quan trọng của cơng tác thu trả các chế độ BHXH nên trong thời gian qua BHXH tỉnh
Cao Bằng đã chỉ đạo BHXH các huyện thị thực hiện theo đúng quy định của ngành,
đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời và an tồn chính xác cho người lao động tham
gia BHXH và người thụ hưởng chế độ BHXH.
Ngồi ra cịn phải kể đến sự giúp đỡ, cộng tác của các ban ngành đồn thể trong việc
tun truyền các chính sách BHXH để các chính sách này thực sự đi vào cuộc sống.
Đặc biệt là sự phối kết hợp sát sao của cấp huyện, thị trấn, xã, phường, thơn, xóm
trong cơng tác thu BHXH trên địa bàn. Mặt khác, BHXH tỉnh Cao Bằng khuyến khích
cán bộ cơng chức ngành BHXH trong việc tun truyền vận động các đơn vị ngoài
quốc doanh tham gia BHXH.
Đạt được những kết quả trên do những nguyên nhân chủ yếu:
+ BHXH tỉnh Cao Bằng luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao, toà diện của lãnh
đạo BHXH Việt Nam và các ban nghiệp vụ chuyên môn, cấp kinh phí kịp thời, đầy đủ.
+ Các Cấp ủy, chính quyền địa phương đã phối kết hợp tốt cùng BHXH các cấp chỉ
đạo đại diện chi trả các xã, phường và thị trấn thực hiện đúng, đầy đủ các điều khoản
đã ký kết trong hợp đồng và quản lý đối tượng hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH.
19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status